Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Đất đai là nguồn tài nguyên quốc gia quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt không thể thay thế, đồng thời là không gian phân bố các khu dân cư, công trình kinh tế, văn hóa, xã hội và an ninh quốc phòng. Tại huyện Lộc Bình, tỉnh Lạng Sơn — một huyện miền núi biên giới phía Đông Bắc — công tác quản lý và sử dụng đất đai trong giai đoạn phát triển kinh tế thị trường đặt ra nhiều vấn đề phức tạp. Tình trạng quản lý đất đai tại một số địa bàn chưa thực sự chặt chẽ; hiện tượng tranh chấp, lấn chiếm đất đai diễn ra dưới nhiều hình thức gây khó khăn cho việc xử lý; cơ sở dữ liệu và hệ thống hồ sơ địa chính chưa được thiết lập đồng bộ; việc cập nhật, chỉnh lý biến động đất đai chưa kịp thời và liên tục; đội ngũ cán bộ địa chính cấp cơ sở còn thiếu về số lượng và hạn chế về năng lực chuyên môn.
Xuất phát từ thực tiễn trên, tác giả Nguyễn Văn Thuần đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Quản lý đất đai tại Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên với đề tài: "Đánh giá công tác quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn huyện Lộc Bình, tỉnh Lạng Sơn năm 2014".
Mục đích và mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:
-
Mục đích nghiên cứu:
- Tìm hiểu tình hình quản lý và sử dụng đất giai đoạn 2012–2014 của huyện Lộc Bình theo 15 nội dung quản lý nhà nước về đất đai quy định tại Luật Đất đai năm 2013.
- Đánh giá những thành tựu đạt được và làm rõ những mặt hạn chế, tồn tại trong công tác quản lý, sử dụng đất đai trên địa bàn huyện.
- Xác định các nguyên nhân chủ yếu của tồn tại và đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý nhà nước về đất đai trong giai đoạn tiếp theo.
-
Mục tiêu nghiên cứu:
- Đánh giá có hệ thống thực trạng quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn huyện Lộc Bình dựa trên 15 nội dung quản lý nhà nước theo quy định của Luật Đất đai năm 2013 sửa đổi, bổ sung.
-
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác quản lý nhà nước về đất đai tại huyện Lộc Bình, tỉnh Lạng Sơn.
- Phạm vi nội dung: Giới hạn trong phạm vi 15 nội dung quản lý nhà nước về đất đai theo Luật Đất đai năm 2013.
- Phạm vi không gian: Địa bàn toàn huyện Lộc Bình, gồm 29 đơn vị hành chính cấp xã (02 thị trấn và 27 xã); địa điểm thu thập số liệu chính tại Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Lộc Bình.
- Phạm vi thời gian: Đánh giá dữ liệu quản lý và hiện trạng đất đai giai đoạn 2012–2014 (lấy mốc năm 2014 làm trọng tâm so sánh); thời gian thực hiện nghiên cứu từ ngày 05/01/2015 đến ngày 05/04/2015.
Cơ sở lý thuyết, pháp lý và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở pháp lý và lý luận
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên khái niệm khoa học về quản lý nhà nước đối với đất đai: đó là tổng hợp các hoạt động của cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhằm thực hiện và bảo vệ quyền sở hữu nhà nước đối với đất đai; nắm chắc tình hình sử dụng đất; phân phối và phân phối lại quỹ đất theo quy hoạch, kế hoạch thống nhất; điều tiết các nguồn lợi từ đất đai; thanh tra, kiểm tra và bảo vệ đất, cải tạo đất, bảo vệ môi trường sinh thái.
Khung pháp lý được tác giả hệ thống hóa xuyên suốt lịch sử lập pháp đất đai của Việt Nam, bao gồm:
- Các bản Hiến pháp: Hiến pháp năm 1980, Hiến pháp năm 1992 (khẳng định đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước thống nhất quản lý).
- Các đạo luật Đất đai: Luật Đất đai năm 1987, Luật Đất đai năm 1993 (sửa đổi, bổ sung năm 1998), Luật Đất đai năm 2003 (Điều 6 quy định 13 nội dung quản lý nhà nước), Luật Đất đai năm 2013 (bổ sung các quy định về điều tra đánh giá đất đai, định giá đất, hệ thống thông tin đất đai, phổ biến giáo dục pháp luật, nâng lên thành 15 nội dung quản lý).
- Hệ thống văn bản dưới luật:
- Nghị định hướng dẫn thi hành: Nghị định số 181/2004/NĐ-CP, Nghị định số 182/2004/NĐ-CP, Nghị định số 188/2004/NĐ-CP, Nghị định số 197/2004/NĐ-CP, Nghị định số 198/2004/NĐ-CP, Nghị định số 84/2007/NĐ-CP, Nghị định số 43/2014/NĐ-CP, Nghị định số 44/2014/NĐ-CP, Nghị định số 45/2014/NĐ-CP, Nghị định số 46/2014/NĐ-CP, Nghị định số 47/2014/NĐ-CP.
- Các Thông tư chuyên ngành: Thông tư số 28/2004/TT-BTNMT, Thông tư số 30/2004/TT-BTNMT, Thông tư số 09/2007/TT-BTNMT, Thông tư số 19/2009/TT-BTNMT, Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT, Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT, Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT, Thông tư số 37/2014/TT-BTNMT, Thông tư số 76/2014/TT-BTC, Thông tư số 77/2014/TT-BTC.
- Các Chỉ thị và Quyết định trọng điểm: Chỉ thị số 299/TTg ngày 10/11/1980 (đo đạc, phân hạng, đăng ký ruộng đất), Chỉ thị số 364/CT-TTg (lập hồ sơ địa giới hành chính), Chỉ thị số 1474/CT-TTg và Nghị quyết số 30/2012/QH13 (đẩy nhanh tiến độ cấp giấy chứng nhận), Quyết định số 2173/QĐ-UBND của UBND tỉnh Lạng Sơn về phê duyệt dự án xây dựng hệ thống hồ sơ địa chính và đo vẽ bản đồ địa chính tỷ lệ 1/5000, 1/1000.
Phương pháp nghiên cứu
Tác giả sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu chuyên ngành quản lý đất đai:
- Phương pháp nghiên cứu văn bản pháp luật: Phân tích, tổng hợp các quy định pháp luật hiện hành để làm chuẩn mực đối chiếu, đánh giá tính tuân thủ trong hoạt động quản lý tại địa phương.
- Phương pháp thu thập số liệu:
- Số liệu sơ cấp: Thu thập trực tiếp qua hồ sơ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, hồ sơ giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, bồi thường giải phóng mặt bằng, đơn thư tranh chấp, khiếu nại, tố cáo tại các bộ phận chuyên môn thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường.
- Số liệu thứ cấp: Kế thừa các báo cáo thống kê, kiểm kê đất đai, niên giám thống kê, tài liệu điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội từ UBND huyện Lộc Bình, Phòng Tài nguyên và Môi trường, Phòng Nội vụ, Chi cục Thống kê huyện và Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Lạng Sơn.
- Phương pháp xử lý, tổng hợp và phân tích dữ liệu: Sử dụng các phần mềm tin học văn phòng để xử lý, tổng hợp số liệu theo bảng biểu so sánh, phân tích biến động qua các năm, so sánh tỷ lệ hoàn thành chỉ tiêu quy hoạch và đánh giá thực trạng theo 15 nội dung quy định.
Nội dung chính theo từng chương
Phần 1: Mở đầu
Tác giả trình bày tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu xuất phát từ vị trí, vai trò của đất đai đối với phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng - an ninh tại huyện miền núi biên giới Lộc Bình. Nêu rõ bối cảnh các vấn đề đất đai tại địa phương đang nảy sinh nhiều phức tạp, đòi hỏi phải đánh giá toàn diện công tác quản lý nhà nước để nhận diện tồn tại, tìm ra nguyên nhân và đề ra giải pháp khắc phục. Đặt ra mục đích, mục tiêu, đối tượng, phạm vi và ý nghĩa khoa học - thực tiễn của khóa luận.
Phần 2: Tổng quan tài liệu
Chương này khái quát toàn diện cơ sở lý luận và hệ thống hóa văn bản pháp lý về quản lý đất đai qua các thời kỳ; phân tích 13 nội dung quản lý theo Luật Đất đai 2003 và các điểm mới được bổ sung trong 15 nội dung của Luật Đất đai 2013. Đồng thời, tác giả tổng kết bức tranh quản lý đất đai trên phạm vi toàn quốc và tình hình quản lý nhà nước về đất đai tại tỉnh Lạng Sơn:
- Cơ cấu tổ chức ngành Tài nguyên và Môi trường tỉnh Lạng Sơn: Sở Tài nguyên và Môi trường có 175 cán bộ, công chức, viên chức bố trí tại 06 phòng chuyên môn và 07 đơn vị trực thuộc; 11 huyện/thành phố có 168 cán bộ thuộc Phòng TN&MT và Văn phòng Đăng ký QSDĐ; toàn bộ 207 xã/phường/thị trấn đã bố trí cán bộ địa chính.
- Kết quả thực hiện tại tỉnh Lạng Sơn: Hoàn thành cắm mốc địa giới hành chính theo Chỉ thị 364 tại 226 đơn vị hành chính cấp xã; đo đạc bản đồ địa chính tỷ lệ 1/500 và 1/1000 tại 19 xã và 01 thị trấn; hoàn thành kiểm kê đất đai năm 2012; tiếp nhận và giải quyết 446/465 vụ việc khiếu nại, tố cáo về đất đai trong năm 2012.
Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Quy định cụ thể đối tượng nghiên cứu là các hoạt động quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn huyện Lộc Bình; phạm vi nội dung bám sát 15 nội dung quản lý nhà nước theo Luật Đất đai 2013; địa điểm nghiên cứu tại Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Lộc Bình từ 05/01/2015 đến 05/04/2015. Trình bày chi tiết các nhóm phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp, thứ cấp và phương pháp xử lý, tổng hợp số liệu bằng phần mềm tin học.
Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Tác giả đi sâu phân tích toàn diện các kết quả nghiên cứu thực nghiệm và đánh giá thực tiễn tại huyện Lộc Bình:
-
Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội:
- Vị trí và địa hình: Huyện Lộc Bình có diện tích tự nhiên 100.094,98 ha (chiếm 12,03% diện tích tỉnh Lạng Sơn), cách thành phố Lạng Sơn 24 km theo Quốc lộ 4B, có 15 km đường biên giới giáp Trung Quốc với cửa khẩu Chi Ma. Địa hình nghiêng từ Bắc xuống Tây Nam, chia thành 3 vùng: vùng núi cao (độ cao 700–900 m, độ dốc >20°, đỉnh Mẫu Sơn cao 1.541 m), vùng đồi núi thấp (độ dốc 8–15°), và vùng thung lũng bằng dọc QL4B và lưu vực sông Kỳ Cùng.
- Khí hậu - Thủy văn: Khí hậu nhiệt đới gió mùa lạnh, nhiệt độ trung bình năm 21°C, lượng mưa trung bình 1.349 mm (riêng vùng núi Mẫu Sơn đạt 2.000–2.400 mm). Thủy văn gồm hệ thống sông Kỳ Cùng (chiếm 75% nguồn nước tự nhiên của huyện) và sông Lục Nam (chiếm 24%).
- Dân số và kinh tế: Dân số năm 2014 là 79.670 người (mật độ 79,59 người/km2), trong đó nông thôn chiếm 80,49% (64.129 người), thành thị chiếm 19,51% (15.541 người). Dân tộc Nùng chiếm 24,92%, Dao chiếm 4,54%, còn lại là các dân tộc Tày, Kinh, Sán Chỉ... Tỷ lệ lao động trong lĩnh vực nông - lâm nghiệp chiếm 71,35% lực lượng lao động.
-
Hiện trạng sử dụng đất năm 2014:
- Đất nông nghiệp: 85.880,15 ha (chiếm 85,80% diện tích tự nhiên), trong đó đất lâm nghiệp chiếm diện tích rất lớn (rừng sản xuất 59.558,60 ha, rừng phòng hộ 12.282,50 ha), đất lúa có 6.219,21 ha (đất chuyên trồng lúa 2 vụ có 3.240,20 ha).
- Đất phi nông nghiệp: 6.817,73 ha (chiếm 6,81% diện tích tự nhiên).
- Đất chưa sử dụng: 7.397,10 ha (chiếm 7,39% diện tích tự nhiên).
-
Đánh giá thực trạng công tác quản lý nhà nước về đất đai:
- Bộ máy tổ chức: Phòng Tài nguyên và Môi trường cùng Văn phòng Đăng ký QSDĐ huyện gồm 14 cán bộ (04 lãnh đạo gồm 01 Trưởng phòng, 02 Phó Trưởng phòng, 01 Giám đốc Văn phòng ĐK QSDĐ; 10 nhân viên). Trình độ chuyên môn: 11 đại học, 02 cao đẳng, 01 chuyên ngành khác; 10 người thuộc biên chế, 04 người hợp đồng. Toàn bộ 29/29 xã, thị trấn đã bố trí cán bộ địa chính.
- Văn bản quy phạm pháp luật: Ban hành các quyết định, hướng dẫn chuyên môn như Quyết định 1379/QĐ-UBND (quy chế bộ phận tiếp nhận và trả kết quả), Công văn 69/CV-TNMT (cấp GCNQSDĐ), Hướng dẫn số 01-HD/BCD và Hướng dẫn số 536/HD-UBND (trình tự lập hồ sơ xử lý vi phạm hành chính đất đai).
- Hồ sơ địa giới hành chính: Hoàn thành theo Chỉ thị 364/CT-TTg từ năm 1993; bản đồ địa giới hành chính đo vẽ chỉnh lý năm 1996 tỷ lệ 1:25.000; bộ hồ sơ lưu trữ gồm 9 loại tài liệu do Phòng Nội vụ huyện quản lý.
- Đo đạc, lập bản đồ: Bản đồ giải thửa 299 lập giai đoạn 1982–1985 (29 bộ tỷ lệ 1:1000) có độ chính xác thấp. Thực hiện Quyết định 2173/QĐ-UBND (2009–2012), huyện đã hoàn thành đo vẽ bản đồ địa chính mới tỷ lệ 1/5000 và 1/1000 cho 29/29 xã, thị trấn.
- Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất: Lập Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và Kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011–2015). Phân kỳ quy hoạch chuyển 1.642,13 ha đất nông nghiệp sang phi nông nghiệp (trong đó đất lúa chuyển 219,20 ha, rừng sản xuất chuyển 974,60 ha).
- Giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất (2012–2014): Giao đất ở cho 627 hộ gia đình, cá nhân với diện tích 74.441,8 m2; cho thuê đất 54 trường hợp với diện tích 108,2 ha; thu hồi 1.605,39 ha đất (đất nông nghiệp 1.454,02 ha, đất phi nông nghiệp 151,37 ha) để triển khai 106 dự án, công trình.
Phần 5: Kết luận và đề nghị
Khái quát toàn bộ kết quả nghiên cứu, đánh giá những chuyển biến tích cực trong việc kiện toàn tổ chức cán bộ, hoàn thành đo vẽ bản đồ địa chính, công tác giao đất và quản lý quỹ đất. Đồng thời, đưa ra các kiến nghị đối với Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Lạng Sơn và UBND huyện Lộc Bình nhằm tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, đẩy mạnh đào tạo chuyên môn và hoàn thiện cơ sở dữ liệu địa chính số hóa.
Kết quả nghiên cứu và đóng góp
Số liệu tổng hợp chính từ nghiên cứu
Bảng 1: Các nhóm đất phân theo nguồn gốc phát sinh trên địa bàn huyện Lộc Bình
| STT |
Tên nhóm đất |
Ký hiệu |
Diện tích (ha) |
Tỷ lệ (%) |
| I |
Nhóm đất phù sa |
P |
2.260,24 |
2,26 |
| 1 |
Đất phù sa được bồi trung tính ít chua |
Pbe |
528,52 |
0,53 |
| 2 |
Đất phù sa được bồi chua |
Pbc |
945,94 |
0,95 |
| 3 |
Đất phù sa ngòi suối |
Py |
785,78 |
0,78 |
| II |
Nhóm đất đỏ vàng |
F |
92.744,95 |
92,66 |
| 4 |
Đất đỏ vàng trên đất sét và biến chất |
Fs |
55.708,65 |
55,66 |
| 5 |
Đất vàng nhạt trên đá cát |
Fq |
29.654,94 |
29,62 |
| 6 |
Đất nâu vàng trên phù sa cổ |
Fp |
5.702,69 |
5,70 |
| 7 |
Đất đỏ vàng biến đổi do trồng lúa nước |
FL |
1.678,67 |
1,68 |
| III |
Nhóm đất mùn vàng đỏ trên núi |
H |
1.328,32 |
1,33 |
| 8 |
Đất mùn vàng nhạt trên đá cát |
Hq |
1.328,32 |
1,33 |
| IV |
Nhóm đất thung lũng do sản phẩm dốc tụ |
D |
2.948,94 |
2,95 |
| 9 |
Đất thung lũng do sản phẩm dốc tụ |
D |
2.948,94 |
2,95 |
|
Tổng diện tích |
|
100.095,64 |
100,00 |
(Nguồn: Số liệu Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Lộc Bình)
Bảng 2: Hiện trạng sử dụng đất huyện Lộc Bình năm 2014
| STT |
Chỉ tiêu loại đất |
Mã |
Tổng diện tích (ha) |
Cơ cấu (%) |
|
TỔNG DIỆN TÍCH TỰ NHIÊN |
|
100.094,98 |
100,00 |
| 1 |
Đất nông nghiệp |
NNP |
85.880,15 |
85,80 |
| 1.1 |
Đất trồng lúa |
LUA |
6.219,21 |
6,21 |
|
Trong đó: Đất chuyên trồng lúa 2 vụ |
LUC |
3.240,20 |
3,24 |
| 1.2 |
Đất trồng cây hàng năm khác |
HNK |
5.450,30 |
5,44 |
| 1.3 |
Đất trồng cây lâu năm |
CLN |
2.066,40 |
2,06 |
| 1.4 |
Đất rừng phòng hộ |
RPH |
12.282,50 |
12,27 |
| 1.5 |
Đất rừng sản xuất |
RSX |
59.558,60 |
59,50 |
| 1.6 |
Đất nuôi trồng thuỷ sản |
NTS |
297,74 |
0,30 |
| 1.7 |
Đất nông nghiệp khác |
NKH |
4,00 |
0,00 |
| 2 |
Đất phi nông nghiệp |
PNN |
6.817,73 |
6,81 |
| 2.1 |
Đất quốc phòng |
CQP |
1.606,20 |
1,60 |
| 2.2 |
Đất an ninh |
CAN |
0,30 |
0,00 |
| 2.3 |
Đất cụm công nghiệp |
SKN |
16,40 |
0,02 |
| 2.4 |
Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp |
SKC |
40,04 |
0,04 |
| 2.5 |
Đất bãi thải, xử lý chất thải |
DRA |
131,90 |
0,13 |
| 2.6 |
Đất ở tại nông thôn |
ONT |
743,10 |
0,74 |
| 2.7 |
Đất ở tại đô thị |
ODT |
125,11 |
0,13 |
| 2.8 |
Đất xây dựng trụ sở cơ quan |
TSC |
48,12 |
0,05 |
| 2.9 |
Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối |
SON |
1.438,17 |
1,44 |
| 2.10 |
Các loại đất phi nông nghiệp còn lại |
|
2.668,39 |
2,66 |
| 3 |
Đất chưa sử dụng |
CSD |
7.397,10 |
7,39 |
(Nguồn: Trích dẫn Bảng 4.2 trong văn bản khóa luận)
Bảng 3: Tổng hợp tình hình quản lý địa chính và biến động đất đai
| Hạng mục quản lý |
Nội dung và số liệu thực tế giai đoạn 2012–2014 |
| Hồ sơ địa giới 364 |
Hoàn thành năm 1993; bản đồ chỉnh lý năm 1996 (1:25.000); lưu trữ 9 loại tài liệu gồm 18 bản xác nhận mốc, 8 bảng tọa độ mốc, 8 biên bản mô tả mốc. |
| Bản đồ địa chính |
Hoàn thành đo vẽ bản đồ mới theo QĐ 2173/QĐ-UBND (tỷ lệ 1/5000 và 1/1000) trên toàn bộ 29/29 xã, thị trấn, thay thế bản đồ giải thửa 299 năm 1986. |
| Giao đất ở |
Giao cho 627 hộ gia đình, cá nhân với tổng diện tích 74.441,8 m2 (Năm 2012: 209 hộ - 23.578 m2; Năm 2013: 390 hộ - 51.691 m2; Năm 2014: 28 hộ - 2.172,8 m2). |
| Cho thuê đất |
Thực hiện 54 trường hợp với tổng diện tích 108,2 ha cho mục đích sản xuất nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản. |
| Thu hồi đất |
Thu hồi 1.605,39 ha cho 106 dự án, công trình (trong đó thu hồi 1.454,02 ha đất nông nghiệp và 151,37 ha đất phi nông nghiệp; chuyển sang đất ở 92,07 ha). |
Các giải pháp đề xuất của tác giả
- Kiện toàn tổ chức bộ máy, tăng cường đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, lý luận chính trị và kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cho cán bộ Phòng Tài nguyên và Môi trường cùng cán bộ địa chính cấp xã.
- Tăng cường đầu tư kinh phí, trang thiết bị kỹ thuật hiện đại phục vụ công tác đo đạc, chỉnh lý bản đồ và quản lý hồ sơ địa chính.
- Đẩy mạnh công tác xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai số hóa, kết nối liên thông thông tin giữa cấp huyện và cấp xã để theo dõi, cập nhật biến động đất đai thường xuyên.
- Nâng cao chất lượng lập và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, đảm bảo tính khả thi và dự báo sát nhu cầu phát triển của các ngành kinh tế.
- Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về đất đai sâu rộng đến người dân, đặc biệt là đồng bào dân tộc thiểu số tại các xã vùng sâu, vùng cao.
- Đẩy mạnh công tác thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật đất đai, xử lý dứt điểm các vi phạm lấn chiếm đất, xây dựng trái phép và giải quyết dứt điểm đơn thư khiếu nại, tố cáo ngay tại cơ sở.
Đóng góp của đề tài
- Cung cấp bức tranh thực trạng có hệ thống và đầy đủ số liệu thực tế về 15 nội dung quản lý nhà nước về đất đai tại huyện Lộc Bình trong giai đoạn chuyển tiếp thi hành Luật Đất đai năm 2013.
- Chỉ ra cụ thể các điểm nghẽn về hồ sơ địa chính, biến động đất đai và bất cập trong quy hoạch sử dụng đất tại một địa bàn miền núi biên giới, làm cơ sở dữ liệu thực tiễn cho công tác quản lý của địa phương.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế trong thực tiễn được chỉ ra
- Chất lượng công tác quy hoạch sử dụng đất còn hạn chế, chưa dự báo sát nhu cầu sử dụng đất thực tế; một số chỉ tiêu quy hoạch đất phi nông nghiệp thực hiện đạt tỷ lệ thấp do chậm thu hút các dự án đầu tư.
- Công tác quản lý và khai thác bản đồ địa chính còn nhiều bất cập; việc cập nhật, chỉnh lý biến động đất đai chưa kịp thời; bản đồ giải thửa 299 cũ còn sai sót (đo chồng, đo sót, bỏ sót diện tích).
- Tiến độ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất còn chậm, đặc biệt đối với đất lâm nghiệp tỷ lệ cấp còn thấp; hiện tượng cấp sai hoặc cấp không đúng thẩm quyền vẫn còn xảy ra ở một số nơi.
- Công tác thanh tra định kỳ chưa được chú trọng, chủ yếu dừng lại ở hình thức thanh tra đột xuất khi có đơn thư phát sinh; tình trạng lấn chiếm đất đai, xây dựng công trình trái phép chưa được ngăn chặn triệt để.
- Đội ngũ cán bộ quản lý địa chính cấp xã còn thiếu về số lượng, hạn chế về năng lực chuyên môn và bất cập về trang thiết bị làm việc.
Hướng nghiên cứu tiếp
- Tiếp tục theo dõi, đánh giá hiệu quả khai thác thực tế của hệ thống bản đồ địa chính mới đo vẽ theo tỷ lệ 1/5000 và 1/1000 sau khi đưa vào vận hành đồng bộ tại 29 xã, thị trấn.
- Nghiên cứu giải pháp hoàn thiện cơ sở dữ liệu địa chính điện tử đa mục tiêu và quy trình liên thông một cửa hiện đại trong cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại các huyện miền núi biên giới.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng tham khảo:
- Sinh viên, học viên chuyên ngành Quản lý đất đai, Quản lý tài nguyên, Địa chính - Môi trường cần tài liệu tham khảo về phương pháp luận và cấu trúc đánh giá 15 nội dung quản lý nhà nước về đất đai cấp huyện.
- Cán bộ kỹ thuật và cán bộ quản lý tại Phòng Tài nguyên và Môi trường, Văn phòng Đăng ký đất đai, cán bộ địa chính cấp xã tại các địa bàn miền núi có điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tương đồng.
- Nội dung có giá trị sử dụng cao:
- Hệ thống số liệu thống kê chi tiết về phân loại thổ nhưỡng (4 nhóm đất, 9 loại đất), hiện trạng sử dụng đất năm 2014, số liệu phân kỳ chuyển mục đích sử dụng đất và tình hình thu hồi đất, giao đất giai đoạn 2012–2014 của huyện Lộc Bình.
- Phương pháp xây dựng danh mục bảng biểu quản lý hồ sơ địa giới hành chính (Chỉ thị 364) và quy trình đánh giá thực trạng quản lý đất đai cấp huyện.
Câu hỏi thường gặp
1. Cơ cấu nhân sự và trình độ chuyên môn của bộ máy quản lý đất đai huyện Lộc Bình năm 2014 như thế nào?
Theo số liệu khóa luận, Phòng Tài nguyên và Môi trường cùng Văn phòng Đăng ký QSDĐ huyện Lộc Bình có tổng số 14 người, gồm 04 cán bộ lãnh đạo (01 Trưởng phòng, 02 Phó Trưởng phòng, 01 Giám đốc Văn phòng ĐK QSDĐ, đều có trình độ đại học) và 10 nhân viên. Về chế độ công tác, có 10 người thuộc biên chế và 04 người hợp đồng. Về trình độ học vấn, có 11 người đạt trình độ đại học, 02 người cao đẳng và 01 người thuộc chuyên ngành khác. Cả 29/29 xã, thị trấn trong huyện đều đã bố trí cán bộ địa chính.
2. Hiện trạng phân bổ 3 nhóm đất chính tại huyện Lộc Bình năm 2014 đạt số lượng bao nhiêu?
Tổng diện tích tự nhiên của huyện là 100.094,98 ha, được phân bổ như sau:
- Đất nông nghiệp: 85.880,15 ha (chiếm 85,80%), trong đó diện tích rừng sản xuất chiếm lớn nhất với 59.558,60 ha và rừng phòng hộ là 12.282,50 ha.
- Đất phi nông nghiệp: 6.817,73 ha (chiếm 6,81%), trong đó đất sông suối chiếm 1.438,17 ha, đất ở nông thôn chiếm 743,10 ha.
- Đất chưa sử dụng: 7.397,10 ha (chiếm 7,39%).
3. Trong giai đoạn 2012–2014, kết quả giao đất ở và thu hồi đất trên địa bàn huyện Lộc Bình diễn ra như thế nào?
Trong giai đoạn 2012–2014, huyện Lộc Bình đã tiến hành giao đất ở cho 627 hộ gia đình, cá nhân với tổng diện tích 74.441,8 m2 (năm 2012: 209 hộ - 23.578 m2; năm 2013: 390 hộ - 51.691 m2; năm 2014: 28 hộ - 2.172,8 m2). Về công tác thu hồi đất, huyện đã thu hồi 1.605,39 ha đất (trong đó đất nông nghiệp chiếm 1.454,02 ha, đất phi nông nghiệp chiếm 151,37 ha) để phục vụ cho 106 dự án, công trình; diện tích chuyển sang đất ở là 92,07 ha.
4. Tình hình đo đạc và thành lập bản đồ địa chính của huyện Lộc Bình có bước chuyển đổi nào quan trọng?
Trước đây, huyện sử dụng 29 bộ bản đồ giải thửa theo Chỉ thị 299/TTg lập từ giai đoạn 1982–1985 tỷ lệ 1:1000 có độ chính xác không cao, dễ xảy ra đo chồng hoặc sót diện tích. Triển khai Quyết định số 2173/QĐ-UBND của UBND tỉnh Lạng Sơn (giai đoạn 2009–2012), huyện đã tổ chức đo đạc và hoàn thành bản đồ địa chính mới chính quy tỷ lệ 1/5000 và 1/1000 cho toàn bộ 29/29 xã, thị trấn, tạo cơ sở pháp lý kỹ thuật đồng bộ cho công tác quản lý địa chính.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Văn Thuần đã phản ánh toàn diện, trung thực thực trạng công tác quản lý nhà nước về đất đai tại huyện Lộc Bình, tỉnh Lạng Sơn trong giai đoạn 2012–2014 dựa trên khung 15 nội dung của Luật Đất đai năm 2013. Công trình đã cung cấp hệ thống số liệu cụ thể về điều kiện tự nhiên, cơ cấu thổ nhưỡng, hiện trạng sử dụng 100.094,98 ha đất cùng kết quả thực hiện các nghiệp vụ địa chính trọng tâm như đo đạc bản đồ, giao đất, cho thuê đất và thu hồi đất. Đồng thời, nghiên cứu đã nhận diện khách quan những hạn chế về hồ sơ địa chính, tiến độ cấp giấy chứng nhận đất lâm nghiệp và năng lực cán bộ cơ sở, từ đó đưa ra các đề xuất giải pháp phù hợp nhằm nâng cao hiệu lực quản lý tài nguyên đất đai tại địa phương.