Tổng quan nghiên cứu

Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới theo Quyết định 800/QĐ-TTg và Quyết định 1600/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ là chủ trương chiến lược nhằm thay đổi căn bản diện mạo nông thôn Việt Nam. Tính đến hết tháng 11 năm 2017, toàn quốc đã có 2.884 xã đạt chuẩn nông thôn mới, chiếm tỷ lệ 32,3%. Tại tỉnh Bắc Ninh, tiến độ thực hiện ghi nhận nhiều kết quả vượt bậc với 58 trong tổng số 97 xã về đích, đạt bình quân 17,28 tiêu chí/xã, cao hơn mức bình quân chung của cả nước là 3,58 tiêu chí/xã.

Huyện Gia Bình là địa bàn thuần nông nằm ở phía Nam sông Đuống thuộc tỉnh Bắc Ninh, có diện tích tự nhiên 107,5 km2 gồm 1 thị trấn và 13 xã. Bước vào công cuộc đổi mới, Gia Bình đối diện với nhiều rào cản nội tại: xuất phát điểm kinh tế thấp, sản xuất nông nghiệp còn phân tán, hạ tầng kỹ thuật thiếu đồng bộ và thu nhập của người dân còn phụ thuộc phần lớn vào trồng trọt, chăn nuôi truyền thống. Vấn đề đặt ra là cần đánh giá chính xác tác động đa chiều của chương trình xây dựng nông thôn mới đối với sự chuyển dịch kinh tế, an sinh xã hội và chất lượng môi trường sống.

Mục tiêu nghiên cứu tập trung phân tích thực trạng triển khai 19 tiêu chí nông thôn mới, đánh giá các tác động tích cực và những hạn chế phát sinh đối với phát triển kinh tế xã hội và đời sống hộ nông dân tại huyện Gia Bình. Phạm vi nghiên cứu được xác lập trên địa bàn 13 xã và 1 thị trấn của huyện, sử dụng chuỗi dữ liệu so sánh giai đoạn trước khi thực hiện năm 2010 và sau khi thực hiện đến năm 2017 - 2018. Kết quả nghiên cứu có ý nghĩa thực tiễn quan trọng, phản ánh bước chuyển mình của huyện khi nâng số xã đạt chuẩn từ mức dưới 30% lên 10/13 xã (đạt 76,9%) vào cuối năm 2017 với mức bình quân 18,5 tiêu chí/xã, tạo tiền đề vững chắc để huyện hoàn thành 9/9 tiêu chí huyện nông thôn mới vào năm 2018.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng lý thuyết phát triển nông thôn bền vững và lý thuyết chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn. Khung phân tích dựa trên các trụ cột chính sách của Đảng và Nhà nước, trọng tâm là Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 05/8/2008 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn và Quyết định số 1600/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016-2020.

Các khái niệm then chốt được chuẩn hóa bao gồm:

  • Nông thôn: Vùng lãnh thổ không thuộc nội thành, nội thị các thành phố, thị xã, thị trấn, chịu sự quản lý hành chính trực tiếp của Ủy ban nhân dân cấp xã theo Thông tư số 54/2009/TT-BNNPTNT.
  • Nông thôn mới: Mô hình phát triển toàn diện có kết cấu hạ tầng hiện đại, cơ cấu kinh tế hợp lý, gắn nông nghiệp với công nghiệp và dịch vụ, môi trường sinh thái trong lành, đời sống văn hóa tiến bộ và hệ thống chính trị vững mạnh.
  • Tác động kinh tế - xã hội: Tập hợp các thay đổi về tăng trưởng thu nhập bình quân (tăng từ 9,15 triệu đồng/người/năm 2008 lên 32 triệu đồng/người/năm 2017 theo bình quân toàn quốc), chuyển biến cơ cấu việc làm, giảm nghèo đa chiều, nâng cao chất lượng giáo dục, y tế và bảo vệ môi trường sinh thái.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp nguồn dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp được thu thập bài bản. Dữ liệu thứ cấp được tổng hợp từ các báo cáo phát triển kinh tế xã hội, số liệu niên giám thống kê của Chi cục Thống kê huyện Gia Bình giai đoạn 2015-2018 và văn bản tổng kết của Ban chỉ đạo nông thôn mới các cấp.

Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua điều tra khảo sát với tổng cỡ mẫu là 150 đối tượng, bao gồm 30 cán bộ quản lý cấp huyện, xã và 120 hộ gia đình nông dân. Phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp ngẫu nhiên được áp dụng tại các xã đại diện cho các vùng sinh thái đặc trưng: vùng bãi ven sông Đuống màu mỡ (xã Cao Đức, Vạn Ninh, Đại Lai) và vùng nội đồng bằng phẳng (xã Nhân Thắng, Đại Bái, Bình Dương). Việc lựa chọn phương pháp phân tầng nhằm bảo đảm mẫu có độ bao phủ toàn diện, phản ánh khách quan sự khác biệt về sinh kế và mức độ hưởng lợi chính sách giữa các nhóm dân cư.

Các phương pháp phân tích bao gồm: thống kê mô tả, phân tích so sánh đối chiếu số liệu mốc trước năm 2010 và sau năm 2017, kết hợp thang đo Likert 5 mức độ để định lượng đánh giá của cán bộ và người dân về tính hiệu quả của chính sách, năng lực cán bộ và công tác huy động vốn. Timeline nghiên cứu được thực hiện xuyên suốt từ tháng 6 năm 2018 đến tháng 5 năm 2019.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, diện mạo hạ tầng kỹ thuật và mức độ hoàn thành tiêu chí có sự bứt phá vượt bậc. Đến cuối năm 2017, toàn huyện Gia Bình có 10/13 xã đạt chuẩn nông thôn mới (chiếm 76,9%), số tiêu chí bình quân đạt 18,5 tiêu chí/xã, tăng từ mức dưới 8 tiêu chí/xã ở thời điểm khởi đầu năm 2010. Toàn bộ 100% các trục đường giao thông liên xã, liên thôn được nhựa hóa hoặc bê tông hóa; 100% trạm y tế xã và trường học 3 cấp mầm non, tiểu học, trung học cơ sở đều đạt chuẩn quốc gia.

Thứ hai, thu nhập và cơ cấu kinh tế hộ gia đình có sự chuyển biến căn bản. Thu nhập bình quân của các hộ điều tra sau nông thôn mới tăng hơn 2,5 lần, đạt mức trên 35 triệu đồng/người/năm vào năm 2017. Cơ cấu nguồn thu nhập dịch chuyển rõ nét: tỷ trọng thu nhập từ trồng trọt và chăn nuôi thuần nông giảm mạnh từ khoảng 65% xuống còn dưới 38%, trong khi thu nhập từ tiền lương, tiền công làm việc tại các khu công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và thương mại dịch vụ tăng lên chiếm trên 62%.

Thứ ba, công tác an sinh xã hội và giảm nghèo đạt kết quả tích cực. Tỷ lệ hộ nghèo trên địa bàn huyện giảm từ mức trên 8,5% năm 2010 xuống còn dưới 2,2% vào năm 2017. Tỷ lệ lao động trong độ tuổi có việc làm thường xuyên đạt trên 92%, tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề đạt trên 55%, giúp kéo giảm đáng kể tình trạng thất nghiệp và bán thất nghiệp mùa vụ ở nông thôn.

Thứ tư, chất lượng môi trường được cải thiện đi kèm một số hệ lụy xã hội mới. Tỷ lệ hộ sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh và nước sạch đạt 96%, tăng vượt trội so với mức dưới 60% giai đoạn trước. Tuy nhiên, thời gian người lao động làm việc tại các nhà máy tăng lên 10 - 12 giờ/ngày khiến thời gian dành cho việc chăm sóc gia đình, con cái giảm hơn 30%, làm giảm tính gắn kết giữa các thành viên; đồng thời vấn đề xử lý nước thải tại các làng nghề đúc đồng Đại Bái vẫn còn nhiều bất cập.

Thảo luận kết quả

Kết quả tích cực đạt được tại Gia Bình bắt nguồn từ sự chỉ đạo quyết liệt của hệ thống chính trị, công tác tuyên truyền đi trước một bước và sự đồng thuận hiến đất, đóng góp ngày công của người dân. Thực tế cho thấy phương châm dễ làm trước, khó làm sau kết hợp chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên 754,5 ha đất phù sa đã tạo động lực tăng trưởng bền vững.

Khi đối chiếu với các địa phương lân cận trong tỉnh Bắc Ninh như huyện Tiên Du (hoàn thành 13/13 xã năm 2016, thu nhập bình quân 66 triệu đồng/người/năm) hay thị xã Từ Sơn (giá trị sản xuất công nghiệp đạt 28,5 nghìn tỷ đồng), huyện Gia Bình có xuất phát điểm thuần nông thấp hơn. Tuy nhiên, tốc độ hoàn thành 18,5 tiêu chí/xã của Gia Bình năm 2017 vẫn vượt trội so với mức bình quân chung của tỉnh Bắc Ninh (17,28 tiêu chí/xã) và cả nước (13,69 tiêu chí/xã).

Trong luận văn, các dữ liệu thực nghiệm được trực quan hóa thông qua Bảng so sánh kết quả sản xuất kinh tế trước và sau nông thôn mới, Biểu đồ thay đổi cơ cấu nguồn thu nhập hộ gia đình và Bảng tổng hợp mức độ hài lòng theo thang đo Likert. Cách trình bày này giúp làm rõ mối quan hệ nhân quả giữa đầu tư kết cấu hạ tầng công cộng với sự chuyển dịch cơ cấu việc làm và gia tăng mức sống của cư dân nông thôn.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, nâng cao nhận thức và năng lực lãnh đạo của đội ngũ cán bộ cơ sở. Ban Tuyên giáo Huyện ủy kết hợp Đảng bộ 13 xã tổ chức các khóa bồi dưỡng chuyên sâu về quản lý dự án công và chuyển đổi số cho 100% cán bộ chuyên trách cấp xã, thôn trong giai đoạn 2019-2022, nhằm triệt để xóa bỏ tâm lý trông chờ, ỷ lại vào ngân sách cấp trên.

Thứ hai, đẩy mạnh tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng công nghệ cao và chuỗi giá trị. Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Gia Bình chủ trì quy hoạch mở rộng trên 200 ha vùng sản xuất rau củ an toàn, khoai tây, cà rốt đạt tiêu chuẩn VietGAP tại các xã bãi bồi ven sông Đuống như Cao Đức, Vạn Ninh; nâng giá trị canh tác đạt trên 150 triệu đồng/ha/năm trong giai đoạn 2020-2023.

Thứ ba, đa dạng hóa nguồn lực xã hội hóa và giải quyết dứt điểm nợ đọng xây dựng cơ bản. Ủy ban nhân dân huyện Gia Bình chỉ đạo Phòng Tài chính - Kế hoạch phối hợp các xã đẩy nhanh tiến độ đấu giá quyền sử dụng đất tại các khu dân cư mới theo quy hoạch, thu hút doanh nghiệp đầu tư chế biến nông sản, phấn đấu huy động vốn ngoài ngân sách chiếm trên 30% tổng nguồn lực giai đoạn 2020-2025.

Thứ tư, giải quyết triệt để ô nhiễm môi trường làng nghề và rác thải sinh hoạt. Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Gia Bình tham mưu xây dựng hệ thống xử lý nước thải tập trung tại làng nghề đúc đồng Đại Bái, duy trì hiệu quả hoạt động của các tổ vệ sinh tự quản tại 100% thôn làng, bảo đảm tỷ lệ thu gom và xử lý rác thải sinh hoạt đạt trên 95% trước năm 2022.

Thứ năm, củng cố các thiết chế văn hóa gia đình và an sinh xã hội. Hội Liên hiệp Phụ nữ và Đoàn Thanh niên huyện tăng cường triển khai cuộc vận động Xây dựng gia đình 5 không 3 sạch, tổ chức các hoạt động văn hóa, thể thao cộng đồng tại các nhà văn hóa thôn nhằm tái lập cân bằng đời sống tinh thần cho lao động làm việc theo ca kíp tại các khu công nghiệp.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm cán bộ quản lý Nhà nước và chính quyền địa phương: Lãnh đạo Ủy ban nhân dân, Hội đồng nhân dân và Ban Chỉ đạo xây dựng nông thôn mới cấp huyện, xã có thể ứng dụng bài học thực tế của Gia Bình vào việc hoạch định chính sách, phân bổ nguồn lực và kiểm soát nợ đọng xây dựng cơ bản.

Nhóm học viên cao học và nghiên cứu sinh: Các nhà nghiên cứu ngành Quản trị kinh doanh, Kinh tế phát triển, Quản lý kinh tế có thể sử dụng khung lý thuyết, quy trình thiết kế mẫu điều tra 150 đối tượng và phương pháp xử lý dữ liệu Likert làm tài liệu tham khảo cho các công trình nghiên cứu tương đương.

Nhóm ban quản trị hợp tác xã và doanh nghiệp nông nghiệp: Các tổ chức kinh tế nông thôn tìm thấy bức tranh tổng quan về tiềm năng đất đai, nguồn nhân lực và cơ hội hợp tác liên kết chuỗi giá trị chế biến, bao tiêu nông sản chất lượng cao tại vùng đồng bằng sông Hồng.

Nhóm giảng viên và sinh viên các trường đại học: Đội ngũ giảng dạy khối ngành Kinh tế nông nghiệp, Xã hội học nông thôn có thể sử dụng số liệu thực chứng của luận văn làm case study sinh động phục vụ bài giảng và đề tài khóa luận tốt nghiệp.

Câu hỏi thường gặp

Chương trình xây dựng nông thôn mới tại huyện Gia Bình đã đạt được những kết quả nổi bật nào về hạ tầng và tiêu chí? Đến cuối năm 2017, toàn huyện có 10/13 xã đạt chuẩn nông thôn mới, chiếm tỷ lệ 76,9% với mức bình quân 18,5 tiêu chí/xã, vượt bình quân tỉnh Bắc Ninh (17,28 tiêu chí/xã). 100% các tuyến giao thông liên xã được kiên cố hóa, toàn bộ trạm y tế và trường học các cấp đều đạt chuẩn quốc gia.

Cơ cấu thu nhập của hộ gia đình tại huyện Gia Bình thay đổi như thế nào sau khi triển khai chương trình? Thu nhập bình quân của hộ tăng hơn 2,5 lần, đạt trên 35 triệu đồng/người/năm năm 2017. Tỷ trọng thu nhập từ nông nghiệp thuần túy giảm mạnh từ 65% xuống dưới 38%, trong khi thu nhập từ tiền lương, tiền công công nghiệp và thương mại dịch vụ tăng lên chiếm trên 62% tổng thu nhập.

Mặt trái phát sinh đối với đời sống gia đình khi chuyển đổi sang kinh tế công nghiệp hóa là gì? Khi người lao động chuyển sang làm việc tại các nhà máy, xí nghiệp với thời gian 10 - 12 giờ/ngày, quỹ thời gian dành cho việc chăm sóc, giáo dục con cái giảm hơn 30%. Điều này tạo ra sự thiếu hụt tương tác và suy giảm tính gắn kết truyền thống giữa các thế hệ trong gia đình nông thôn.

Quy mô mẫu và phương pháp chọn mẫu của đề tài được tiến hành như thế nào? Nghiên cứu thực hiện khảo sát với tổng quy mô 150 mẫu, gồm 30 cán bộ quản lý cấp huyện, xã và 120 hộ nông dân. Tác giả áp dụng phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp ngẫu nhiên tại các vùng bãi ven sông Đuống và vùng nội đồng, bảo đảm tính đại diện cao về kinh tế - sinh thái.

Đâu là giải pháp trọng tâm để Gia Bình giữ vững và nâng cao chất lượng các tiêu chí nông thôn mới? Trọng tâm là quy hoạch vùng nông nghiệp công nghệ cao trên 200 ha ven sông Đuống, thu hút doanh nghiệp đầu tư liên kết chuỗi giá trị và xây dựng trạm xử lý nước thải tập trung tại làng nghề đúc đồng Đại Bái nhằm đạt tỷ lệ xử lý chất thải trên 95% trước năm 2022.

Kết luận

  • Khẳng định chương trình xây dựng nông thôn mới đã tạo bước chuyển biến căn bản, toàn diện tại huyện Gia Bình với 10/13 xã đạt chuẩn và bình quân đạt 18,5 tiêu chí/xã vào cuối năm 2017.
  • Thu nhập bình quân đầu người tăng hơn 2,5 lần, tỷ lệ hộ nghèo giảm mạnh từ trên 8,5% xuống dưới 2,2%, phản ánh mức sống vật chất của người dân được nâng cao rõ rệt.
  • Cơ cấu kinh tế và việc làm chuyển dịch mạnh mẽ theo hướng phi nông nghiệp, với tỷ trọng thu nhập từ tiền lương và dịch vụ chiếm trên 62%.
  • Chỉ rõ các hạn chế còn tồn tại về quỹ thời gian chăm sóc gia đình bị thu hẹp và áp lực ô nhiễm môi trường tại các cụm làng nghề truyền thống.
  • Đề xuất hệ thống 5 nhóm giải pháp đồng bộ về nâng cao nhận thức cán bộ, ứng dụng công nghệ cao, đa dạng hóa nguồn vốn xã hội hóa và bảo vệ môi trường sinh thái.

Đóng góp chính của luận văn là cung cấp hệ thống luận cứ khoa học và bức tranh dữ liệu thực chứng toàn diện về tác động kinh tế - xã hội - môi trường của chương trình nông thôn mới tại một huyện thuần nông vùng đồng bằng sông Hồng. Trong giai đoạn 2018-2020 và tầm nhìn 2025, huyện Gia Bình cần tiếp tục hoàn thiện các tiêu chí nâng cao, đẩy mạnh ứng dụng khoa học kỹ thuật và xây dựng chuỗi giá trị bền vững. Quý độc giả, cán bộ quản lý và các nhà nghiên cứu quan tâm có thể khai thác toàn văn tài liệu để phục vụ công tác quản lý và nghiên cứu chuyên sâu.