BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH TRẦN THANH TUẤN LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Tp. Hồ Chí Minh – 2016 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH TRẦN THANH TUẤN Chuyên ngành: Quản lý kinh tế Mã số: 60340410 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS. TS NGUYỄN QUỐC TẾ Tp. Hồ Chí Minh – 2016 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com LỜI CAM ĐOAN Tôi tên là Trần Thanh Tuấn, tác giả luận văn tốt nghiệp cao học này. Trong quá trình thực hiện luận văn, tôi đã tự mình nghiên cứu tài liệu và trao đổi với giảng viên hướng dẫn. Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi, các số liệu và kết quả nghiên cứu là trung thực. Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm với cam kết trên. Hồ Chí Minh, ngày 05 tháng 5 năm 2016 Người thực hiện luận văn TRẦN THANH TUẤN LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com MỤC LỤC Trang Trang bìa phụ Lời cam đoan Mục lục Danh mục các ký hiệu, chữ viết tắt Danh mục các bảng Danh mục các hình vẽ, đồ thị PHẦN MỞ ĐẦU . Lý do chọn đề tài . Câu hỏi nghiên cứu . Mục tiêu nghiên cứu . Mục tiêu tổng quát . Mục tiêu cụ thể. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu . Phạm vi nghiên cứu . Phương pháp nghiên cứu . Bố cục luận văn . 4 CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN . Khái niệm trợ giúp xã hội . Chính sách trợ giúp xã hội. Mục tiêu chính sách . Đối tượng chính sách . Nội dung chính sách. Người cao tuổi và chính sách trợ giúp xã hội đối với người cao tuổi . 9 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Khái niệm người cao tuổi. Chính sách trợ giúp xã hội đối với người cao tuổi . Đánh giá chính sách trợ giúp xã hội đối với người cao tuổi . Chất lượng cuộc sống người cao tuổi . Tổng quan các công trình nghiên cứu về chính sách trợ giúp xã hội đối với chất lượng cuộc sống người cao tuổi . 19 TÓM TẮT CHƯƠNG 1 . 24 CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU . Mô hình và giả thuyết nghiên cứu . Mô hình nghiên cứu . Giả thuyết nghiên cứu . Phương pháp nghiên cứu . Thiết kế nghiên cứu . Thang đo và các biến . Đối tượng khảo sát và phương pháp chọn mẫu . Phương pháp thu thập dữ liệu . Phương pháp phân tích dữ liệu . 32 TÓM TẮT CHƯƠNG 2 . 34 CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN. Thực trạng về chính sách trợ giúp xã hội đối với người cao tuổi ở tỉnh Bến Tre . Một số nét khái quát về người cao tuổi. Kết quả thực hiện chính sách trợ giúp xã hội đối với người cao tuổi Bến Tre giai đoạn 2012 – 2014 . Phân tích sự tác động của chính sách trợ giúp xã hội đối với chất lượng cuộc sống người cao tuổi . Thông tin mẫu khảo sát . Kiểm định thang đo qua hệ số tin cậy Cronbach’s alpha . Kiểm định thang đó bằng phân tích nhân tố khám phá EFA . Mô hình và giả thuyết được hiệu chỉnh . 52 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Phân tích hồi qui sự tác động của chính sách trợ giúp xã hội đến chất lượng cuộc sống người cao tuổi . 54 TÓM TẮT CHƯƠNG 3 . 57 CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP VÀ KHUYẾN NGHỊ . Bối cảnh và định hướng. Cơ hội và thách thức . Giải pháp về nâng cao chất lượng cuộc sống người cao tuổi . Giải pháp về chính sách trợ giúp xã hội . Nhóm giải pháp về tuyên truyền, giáo dục và vận động thay đổi hành vi phù hợp với xu hướng “già hóa dân số” . Nhóm giải pháp về chăm sóc sức khỏe người cao tuổi . Nhóm giải pháp về nâng cao năng lực và vai trò của các cơ quan, tổ chức chính trị, xã hội, nghề nghiệp trong phát huy và chăm sóc người cao tuổi . Đối với Chính phủ, các Bộ, Ngành liên quan . Đối với chính quyền địa phương . 65 TÓM TẮT CHƯƠNG 4 . 66 PHẦN KẾT LUẬN . 67 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT BHYT : Bảo hiểm y tế BTC : Bộ tài chính BGTVT : Bộ giao thông vận tải BTXH : Bảo trợ xã hội BYT : Bộ y tế BLĐTBXH : Bộ Lao động, thương binh và xã hội BVHTTDL : Bộ Văn hóa, thể thao và du lịch CLCS : Chất lượng cuộc sống người cao tuổi CSBTXH : Chính sách chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở bảo trợ CSSK : Chăm sóc sức khỏe CSYTE : Chính sách trợ giúp y tế CP : Chính phủ CT : Chỉ thị ĐSTT : Chăm sóc đời sống tinh thần ĐSVC : Chăm sóc đời sống vật chất ĐVIEN : Động viên EFA : Phân tích nhân tố khám phá (Exploratory Factor Analysis) HĐBT : Hội đồng bộ trưởng ILO : Tổ chức lao động quốc tế KCB : Trợ giúp khám chữa bệnh KMO : Hệ số Kaiser – Mayer – olkin MLR : Mô hình hồi qui bội (Multiple Linear Regression) NĐ : Nghị định PHVT : Chính sách phát huy vai trò người cao tuổi PL : Pháp lệnh LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com QH : Quốc hội Sig : Mức ý nghĩa quan sát (Observed significance level) SPSS : Phần mềm thống kê cho khoa học xã hội (Statistical Package for the Social Sciences) TCVC : Chính sách trợ cấp vật chất THCS : Trung học cơ sở THPT : Trung học phổ thông TT : Thông tư TTSĐG : Tôn trọng sự đóng góp của người cao tuổi TW : Trung ương UBTVQH : Ủy ban Thường vụ Quốc hội UNICEF : Quỹ nhi đồng của Liên hiệp quốc UBND : Ủy ban nhân dân VHTT : Chính sách trợ giúp văn hóa – thể thao VIF : Hệ số nhân tố phóng đại phương sai (Variance inflation factor) WB : Ngân hàng Thế giới WHO : Tổ chức y tế Thế giới LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC BẢNG Trang Bảng 1.1: Các khía cạnh đo chất lượng cuộc sống người cao tuổi Việt Nam .1: Thang đo các biến trong mô hình nghiên cứu .1: Số liệu tổng hợp người cao tuổi giai đoạn 2012-2014 .2: Người cao tuổi đang thực hiện chính sách trợ giúp xã hội.3: Chính sách trợ giúp y tế đối với người cao tuổi .4: Chính sách trợ giúp mai táng phí.5: Cơ cấu mẫu khảo sát .6: Giá trị Cronbach’s alpha thang đo của các biến đo lường .7: Kết quả phân tích nhân tố khám phá EFA các nhân tố tác động.8: Kết quả phân tích nhân tố khám phá EFA thang đo chất lượng cuộc sống người cao tuổi.9: Kết quả hồi qui sự tác động của chính sách trợ giúp xã hội đến chất lượng cuộc sống người cao tuổi . 55 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ Trang Hình 2. Mô hình nghiên cứu .2: Quy trình nghiên cứu đề xuất.1: Mô hình nghiên cứu hiệu chỉnh . 53 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 1 PHẦN MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Chăm sóc đời sống người cao tuổi, đảm bảo về mặt vật chất và tinh thần luôn là những định hướng chính sách mà Đảng và Chính phủ Việt Nam thực hiện trong từng giai đoạn phát triển đất nước. Ngay những ngày đầu thành lập đất nước, Hồ Chí Minh khẳng định: “Người cao tuổi là của quý vô giá của dân tộc, của Nhà nước”. Bác vô cùng quý mến, kính trọng người cao tuổi và nhắc nhở mọi người: “Với cụ già phải cung kính”. Kế thừa và phát huy quan điểm đó, Đảng và Nhà nước ta luôn quan tâm và coi trọng công tác chăm sóc người cao tuổi. Kể từ Hiến pháp đầu tiên của nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà năm 1946 (Điều 14), đã khẳng định “Những người công dân già cả hoặc tàn tật không làm được việc thì được giúp đỡ”. Sau đó, qua các lần sửa đổi, bổ sung, các bản Hiến pháp vẫn kế thừa và phát triển những quy định đó. Hiến pháp 1992 (Điều 64), quy định “Con cháu có bổn phận kính trọng và chăm sóc ông bà, cha mẹ”; Điều 67 quy định: “Người già, người tàn tật, trẻ mồ côi không nơi nương tựa được Nhà nước và xã hội giúp đỡ”. Ban Bí thư Trung ương Đảng đã ra Chỉ thị số 59-CT/TW ngày 27/9/1995 về chăm sóc người cao tuổi; Uỷ ban Thường vụ Quốc hội đã ban hành Pháp lệnh người cao tuổi số 23/2000/PL-UBTVQH10. Gần 10 năm thực hiện Pháp lệnh Người cao tuổi, ngày 23/11/2009, tại kỳ họp thứ 6, Quốc hội khoá XII đã thông qua Luật Người cao tuổi và hiệu lực thi hành bắt đầu từ 01/7/2010. Luật quy định cụ thể quyền lợi, trách nhiệm của cá nhân, tổ chức trong việc phụng dưỡng, phát huy vai trò của người cao tuổi. Gần đây nhất là Hiến pháp năm 2013 đã được Quốc hội khoá XIII, kỳ họp thứ 6 thông qua, đây là đạo luật cơ bản thể hiện quan điểm của Đảng, Nhà nước ta về phát triển kinh tế xã hội, không ngừng nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân ta. Qua đó cho thấy mức độ bao phủ và chính sách trợ giúp của nhà nước ngày càng mở rộng đối với người cao tuổi. Tuy nhiên, dù đã được điều chỉnh và bổ sung nhưng nhiều chính sách vẫn chưa thể đáp ứng với thực trạng đời sống người cao tuổi cũng như những hệ quả từ biến đổi cơ cấu tuổi dân số theo hướng già hóa. Trong bối cảnh chính sách hiện hành và những biến đổi không ngừng của dân số LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 2 theo hướng già hóa nhanh, Việt Nam cần phải có những chương trình can thiệp kịp thời, hiệu quả cho người cao tuổi thì mới đảm bảo được đời sống vật chất, tinh thần cho họ. Bến Tre là tỉnh thuộc khu vực đồng bằng sông Cửu Long có diện tích 2.321,6 km2, được hợp thành bởi ba dãy cù lao lớn là cù lao An hóa, cù lao Bảo, cù lao Minh. Toàn tỉnh được chia thành 08 huyện, 01 thành phố trực thuộc tỉnh với 164 xã/ phường/ thị trấn, 982 ấp/ khu phố. Theo số liệu thống kê năm 2010, tỉnh Bến Tre có dân số là 1. Thu nhập chủ yếu của người dân chủ yếu từ sản xuất nông nghiệp, cây ăn trái, đặc biệt là cây dừa chiếm ưu thế. Những năm qua, tình hình kinh tế xã hội của tỉnh mặc dù gặp nhiều khó khăn nhưng vẫn tiếp tục duy trì và phát triển. Sản xuất nông nghiệp đã từng bước chuyển đổi theo hướng hiệu quả và chất lượng cao.
Nghiên cứu tác động của chính sách trợ giúp xã hội đến chất lượng cuộc sống người cao tuổi ở Bến Tre
Nghiên cứu tác động của chính sách trợ giúp xã hội đến chất lượng cuộc sống người cao tuổi tại Bến Tre, mang lại cái nhìn sâu sắc và thực tiễn.
Trường đại học
Trường Đại Học Kinh Tế Tp. Hồ Chí MinhChuyên ngành
Quản lý kinh tếNgười đăng
Ẩn danhThể loại
Luận văn thạc sĩPhí lưu trữ
35 PointMục lục chi tiết
THÔNG TIN CHI TIẾT
Tác giả: Trần Thanh Tuấn
Người hướng dẫn: Pgs. Ts Nguyễn Quốc Tế
Trường học: Trường Đại Học Kinh Tế Tp. Hồ Chí Minh
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Đề tài: Tác động của chính sách trợ giúp xã hội đến chất lượng cuộc sống người cao tuổi tại Bến Tre
Loại tài liệu: Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản: 2016
Địa điểm: Tp. Hồ Chí Minh
Trích đoạn nội dung tài liệu
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ