Tác động của chính sách tiền tệ đến tính ổn định tài chính của các ngân hàng thương mại Việt Nam

Luận án tiến sĩ nghiên cứu đề tài tác động của chính sách tiền tệ đến tính ổn định tài chính của các ngân hàng thương mại, phát triển phương pháp mới, đánh giá hiệu quả ứng dụng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ

2022

204
3
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

TÓM TẮT LUẬN ÁN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC HÌNH

1. CHƯƠNG 1

1.1. Lý do chọn đề tài

1.2. Vấn đề nghiên cứu

1.3. Mục tiêu nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu

1.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.5. Phương pháp nghiên cứu

1.6. Các điểm mới và đóng góp của luận án

1.7. Kết cấu của luận án

2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU

2.1. Chính sách tiền tệ

2.2. Mục tiêu của chính sách tiền tệ

2.2.1. Mục tiêu cuối cùng

2.2.2. Mục tiêu trung gian

2.2.3. Mục tiêu hoạt động

2.3. Công cụ của chính sách tiền tệ

2.4. Rủi ro và mức độ chấp nhận rủi ro

2.5. Rủi ro của ngân hàng thương mại

2.5.1. Rủi ro tín dụng

2.5.2. Rủi ro hoạt động

2.5.3. Rủi ro thị trường

2.6. Mức độ chấp nhận rủi ro

2.7. Đo lường mức độ chấp nhận rủi ro

2.8. Ổn định tài chính

2.9. Khái niệm về ổn định tài chính

2.10. Vai trò của ổn định tài chính

2.10.1. Sự cần thiết phải đảm bảo tính ổn định tài chính

2.10.2. Vai trò chủ đạo của ngân hàng Trung ương trong việc ổn định

2.11. Ổn định tài chính của ngân hàng thương mại

2.12. Vai trò ổn định tài chính của ngân hàng

2.13. Thanh khoản và ổn định tài chính của ngân hàng thương mại

2.14. Đo lường ổn định tài chính của ngân hàng

2.15. Tác động của chính sách tiền tệ đến tính ổn định tài chính của các ngân hàng thương mại

2.16. Tác động của chính sách tiền tệ đến mức độ chấp nhận rủi ro của các ngân hàng thương mại

2.17. Tác động của mức độ chấp nhận rủi ro đến ổn định tài chính của các ngân hàng thương mại

2.18. Tổng quan các nghiên cứu trước

2.18.1. Truyền dẫn chính sách tiền tệ

2.18.2. Tác động của chính sách tiền tệ đến tính ổn định tài chính của các ngân hàng thương mại

2.18.3. Tác động của chính sách tiền tệ đến mức độ chấp nhận rủi ro của các ngân hàng thương mại

2.18.4. Tác động của mức độ chấp nhận rủi ro đến tính ổn định tài chính của các ngân hàng thương mại

2.18.5. Khoảng trống nghiên cứu

2.19. Kết luận chương 2

3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Xây dựng mô hình tác động của chính sách tiền tệ đến tính ổn định tài chính của các ngân hàng thương mại Việt Nam

3.2. Xây dựng mô hình tác động của chính sách tiền tệ đến mức độ chấp nhận rủi ro của các ngân hàng thương mại Việt Nam

3.2.1. Đo lường mức độ chấp nhận rủi ro

3.2.2. Đo lường yếu tố đại diện cho chính sách tiền tệ

3.2.3. Đo lường các biến kiểm soát mô hình tác động của chính sách tiền tệ đến mức độ chấp nhận rủi ro của các ngân hàng thương mại Việt Nam

3.2.3.1. Mức dự trữ bắt buộc
3.2.3.2. Khe hở sản lượng
3.2.3.3. Tỷ lệ nợ xấu
3.2.3.4. Tỷ suất sinh lợi

3.3. Xây dựng mô hình tác động của mức độ chấp nhận rủi ro đến tính ổn định tài chính của các ngân hàng thương mại Việt Nam

3.3.1. Đo lường tính ổn định tài chính của ngân hàng thương mại Việt Nam

3.3.2. Đo lường các biến kiểm soát mô hính tác động của mức độ chấp nhận rủi ro đến tính ổn định tài chính của các ngân hàng thương mại Việt Nam

3.3.2.1. Tỷ suất sinh lợi
3.3.2.2. Tỷ lệ nợ xấu
3.3.2.3. Khe hở sản lượng
3.3.2.4. Khe hở tín dụng
3.3.2.5. Tỷ số thanh khoản
3.3.2.6. Hệ số rủi ro
3.3.2.7. Tỷ lệ tiền gửi

3.4. Mô hình nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu

3.5. Mô hình tác động của chính sách tiền tệ đến tính ổn định tài chính của các ngân hàng thương mại Việt Nam thông qua mức độ chấp nhận rủi ro

3.6. Giả thuyết nghiên cứu

3.7. Cách thức thu thập dữ liệu

3.8. Phương pháp ước lượng

3.9. Quy trình nghiên cứu ước lượng

3.10. Lý thuyết và lựa chọn phương pháp hồi quy

3.11. Hồi quy Pool – OLS

3.12. Hồi quy tác động ngẫu nhiên

3.13. Hồi quy tác động cố định

3.14. Hồi quy GMM

3.15. Lựa chọn phương pháp hồi quy thích hợp

3.16. Kiểm định lựa chọn hồi quy dữ liệu bảng

3.17. Kiểm định Hausman Test

3.18. Kiểm định F-Test

3.19. Kiểm định các khuyết tật mô hình nghiên cứu

3.20. Kiểm định đa cộng tuyến

3.21. Kiểm định phương sai sai số thay đổi

3.22. Kiểm định tự tương quan

3.23. Kết luận chương 3

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1. Tình hình biến động chính sách tiền tệ, dự phòng cho vay và hệ số an toàn vốn của các ngân hàng thương mại Việt Nam từ 2007 – 2019

4.2. Thống kê mô tả dữ liệu nghiên cứu

4.3. Ma trận tương quan và kiểm định đa cộng tuyến

4.4. Ma trận tương quan mô hình (1) và mô hình (3)

4.5. Ma trận tương quan – mô hình (2)

4.6. Kiểm định cho mô hình nghiên cứu

4.7. Mô hình chính sách tiền tệ tác động đến tính ổn định tài chính của các ngân hàng thương mại Việt Nam - mô hình (1)

4.8. Mô hình tác động chính sách tiền tệ đến mức độ chấp nhận rủi ro – mô hình (2)

4.9. Mô hình mức độ chấp nhận rủi ro tác động đến tính ổn định tài chính – mô hình (3)

4.10. Kết quả hồi quy và thảo luận

4.11. Kết quả hồi quy FEM và REM tác động chính sách tiền tệ đến tính ổn định tài chính thông qua mức độ chấp nhận rủi ro

4.12. Kết quả hồi quy GMM tác động chính sách tiền tệ đến tính ổn định tài chính thông qua mức độ chấp nhận rủi ro

4.13. Thảo luận kết quả hồi quy GMM tác động chính sách tiền tệ đến tính ổn định tài chính thông qua mức độ chấp nhận rủi ro

4.14. Thảo luận kết quả hồi quy GMM mô hình tác động chính sách tiền tệ đến tính ổn định tài chính

4.15. Thảo luận kết quả hồi quy GMM tác động chính sách tiền tệ đến mức độ chấp nhận rủi ro

4.16. Thảo luận kết quả hồi quy GMM mô hình tác động mức độ chấp nhận rủi ro đến tính ổn định tài chính

4.17. Tóm tắt kết quả nghiên cứu

4.18. Kết luận chương 4

5. CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý CHÍNH SÁCH

5.1. Hàm ý chính sách

5.2. Hàm ý chính sách đối với ngân hàng Nhà nước

5.3. Hàm ý quản trị đối với ngân hàng thương mại

5.4. Những điểm mới của luận án

5.5. Hạn chế, hướng nghiên cứu tiếp theo

5.6. Kết luận chương 5

CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về tác động của chính sách tiền tệ đến ổn định tài chính

Chính sách tiền tệ đóng vai trò quan trọng trong việc điều tiết nền kinh tế, đặc biệt là trong lĩnh vực ngân hàng. Tác động của chính sách này đến ổn định tài chính của các ngân hàng thương mại Việt Nam là một vấn đề cần được nghiên cứu kỹ lưỡng. Nghiên cứu này sẽ phân tích mối liên hệ giữa chính sách tiền tệtính ổn định tài chính, từ đó đưa ra những khuyến nghị cho các nhà quản lý.

1.1. Khái niệm chính sách tiền tệ và ổn định tài chính

Chính sách tiền tệ là tập hợp các công cụ mà ngân hàng trung ương sử dụng để điều chỉnh lượng tiền trong nền kinh tế. Ổn định tài chính được hiểu là trạng thái mà hệ thống tài chính hoạt động hiệu quả, không có rủi ro lớn. Sự kết hợp giữa hai yếu tố này có thể ảnh hưởng đến sự phát triển bền vững của nền kinh tế.

1.2. Tầm quan trọng của nghiên cứu tác động chính sách tiền tệ

Nghiên cứu tác động của chính sách tiền tệ đến ổn định tài chính giúp các nhà hoạch định chính sách hiểu rõ hơn về cách thức điều chỉnh lãi suất và các công cụ khác để duy trì sự ổn định trong hệ thống ngân hàng. Điều này đặc biệt quan trọng trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam đang phát triển nhanh chóng.

II. Vấn đề và thách thức trong ổn định tài chính ngân hàng Việt Nam

Mặc dù có nhiều nỗ lực trong việc duy trì ổn định tài chính, nhưng các ngân hàng thương mại Việt Nam vẫn phải đối mặt với nhiều thách thức. Những vấn đề này có thể ảnh hưởng đến khả năng chấp nhận rủi ro và sự phát triển bền vững của hệ thống ngân hàng.

2.1. Tình trạng nợ xấu và rủi ro tín dụng

Nợ xấu là một trong những vấn đề nghiêm trọng nhất mà các ngân hàng thương mại phải đối mặt. Tình trạng này không chỉ ảnh hưởng đến ổn định tài chính mà còn làm giảm khả năng cho vay của ngân hàng, từ đó tác động đến tăng trưởng kinh tế.

2.2. Biến động lãi suất và tác động đến ngân hàng

Biến động lãi suất có thể gây ra những tác động tiêu cực đến tính ổn định tài chính. Khi lãi suất tăng, các ngân hàng có thể phải tăng dự phòng rủi ro, điều này có thể dẫn đến giảm lợi nhuận và khả năng cho vay.

III. Phương pháp nghiên cứu tác động của chính sách tiền tệ

Để nghiên cứu tác động của chính sách tiền tệ đến ổn định tài chính, phương pháp hồi quy dữ liệu bảng được sử dụng. Phương pháp này cho phép phân tích mối quan hệ giữa các biến trong một khoảng thời gian dài, từ đó đưa ra những kết luận chính xác hơn.

3.1. Mô hình hồi quy dữ liệu bảng

Mô hình hồi quy dữ liệu bảng giúp phân tích mối quan hệ giữa chính sách tiền tệtính ổn định tài chính của các ngân hàng thương mại. Phương pháp này cho phép xem xét các yếu tố ảnh hưởng trong một khoảng thời gian dài, từ đó đưa ra những kết luận chính xác hơn.

3.2. Các biến kiểm soát trong nghiên cứu

Các biến kiểm soát như tỷ lệ nợ xấu, tỷ suất sinh lợi và tỷ lệ thanh khoản được đưa vào mô hình để đảm bảo tính chính xác của kết quả nghiên cứu. Những biến này có thể ảnh hưởng đến mối quan hệ giữa chính sách tiền tệổn định tài chính.

IV. Kết quả nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn

Kết quả nghiên cứu cho thấy có mối liên hệ rõ ràng giữa chính sách tiền tệtính ổn định tài chính của các ngân hàng thương mại Việt Nam. Những phát hiện này có thể được áp dụng để cải thiện chính sách quản lý rủi ro trong hệ thống ngân hàng.

4.1. Tác động của chính sách tiền tệ đến mức độ chấp nhận rủi ro

Khi chính sách tiền tệ được nới lỏng, các ngân hàng có xu hướng chấp nhận rủi ro cao hơn. Điều này có thể dẫn đến việc gia tăng nợ xấu và ảnh hưởng đến ổn định tài chính.

4.2. Khuyến nghị cho các ngân hàng thương mại

Các ngân hàng thương mại cần có chiến lược quản lý rủi ro hiệu quả hơn để đảm bảo ổn định tài chính. Việc tăng cường dự phòng rủi ro và cải thiện quy trình cho vay là những biện pháp cần thiết.

V. Kết luận và hướng nghiên cứu tương lai

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng chính sách tiền tệ có tác động đáng kể đến ổn định tài chính của các ngân hàng thương mại Việt Nam. Những kết quả này mở ra hướng nghiên cứu mới trong việc tìm hiểu sâu hơn về mối quan hệ này.

5.1. Tóm tắt kết quả nghiên cứu

Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng có sự tồn tại của mối quan hệ giữa chính sách tiền tệtính ổn định tài chính. Điều này nhấn mạnh tầm quan trọng của việc điều chỉnh chính sách tiền tệ để duy trì sự ổn định trong hệ thống ngân hàng.

5.2. Đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo

Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể tập trung vào việc phân tích tác động của các yếu tố bên ngoài như biến động kinh tế toàn cầu đến ổn định tài chính của các ngân hàng thương mại Việt Nam.

27/07/2025
Luận án tiến sĩ kinh tế đề tài tác động của chính sách tiền tệ đến tính ổn định tài chính của các ngân hàng thương mại việt nam thông qua mức độ chấp nhận rủi ro

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Giới thiệu. Chương này trình bày tổng quan về luận án bao gồm lý do chọn đề tài, mục tiêu, câu hỏi, phạm vi, phương pháp, dữ liệu nghiên cứu, điểm mới, các đóng góp của đề tài và kết cấu luận án để qua đó làm cơ sở cho các chương tiếp theo. Chương 2: Cơ sở lý thuyết và tổng quan nghiên cứu. Trong chương này sẽ phân tích tổng quan lý thuyết về CSTT, ổn định tài chính ngân hàng, mức độ chấp nhận rủi ro.

Đồng thời khảo lược các nghiên cứu trước để tìm ra khe hở nghiên cứu. Từ đó đề ra giả thuyết nhằm phát triển mô hình nghiên cứu. Chương 3: Phương pháp nghiên cứu. Trong chương này, luận án mô tả cụ thể về phương pháp nghiên cứu, quy trình nghiên cứu và mô hình nghiên cứu, trong đó mô tả chi tiết về các biến và cách đo lường các biến trong mô hình nghiên cứu.

Đồng thời, trong chương này cũng trình bày rõ cách thức thu thập dữ liệu của nghiên cứu. Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận. 9 TÁC ĐỘNG CỦA CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ ĐẾN TÍNH ỔN ĐỊNH TÀI CHÍNH CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM THÔNG QUA MỨC ĐỘ CHẤP NHẬN RỦI RO Trong chương này, luận án phân tích, trình bày bằng chứng thực nghiệm về tác động của CSTT đến ổn định tài chính của các NHTM Việt Nam thông qua mức độ chấp nhận rủi ro giai đoạn 2007-2019. Chương 5: Kết luận và hàm ý chính sách.

Chương này tóm tắt kết quả nghiên cứu dựa trên kết quả nghiên cứu của chương 4, từ đó rút ra kết luận của luận án, đề xuất một số hàm ý chính sách, quản trị và hướng nghiên cứu tiếp theo. 10 TÁC ĐỘNG CỦA CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ ĐẾN TÍNH ỔN ĐỊNH TÀI CHÍNH CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM THÔNG QUA MỨC ĐỘ CHẤP NHẬN RỦI RO CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU Trong chương 2, luận án trình bày về cơ sở lý thuyết của chính sách tiền tệ, mức độ chấp nhận rủi ro của ngân hàng thương mại, tính ổn định tài chính của các ngân hàng thương mại; cũng như lược khảo các nghiên cứu về tác động của chính sách tiền tệ đến tính ổn định tài chính của các ngân hàng thương mại, tác động của chính sách tiền tệ đến mức độ chấp nhận rủi ro của các ngân hàng thương mại và tác động của mức độ chấp nhận rủi ro đến tính ổn định tài chính của các ngân hàng thương mại.1 Chính sách tiền tệ. Theo Mishkin (2013), chính sách tiền tệ là quá trình quản lý cung tiền của ngân hàng Trung ương nhằm đạt được những mục tiêu nhất định như kiềm chế lạm phát, duy trì ổn định tỷ giá hối đoái, đạt được toàn dụng lao động hay tăng trưởng kinh tế.

Chính sách tiền tệ là một trong những chính sách có độ nhạy cảm cao, chịu nhiều tác động trực tiếp, gián tiếp từ hoàn cảnh nội tại của nền kinh tế cũng như những tác động bên ngoài, do vậy chính sách tiền tệ được xem như là nội dung chủ chốt quan trọng, chính yếu trong ổn định hệ thống tài chính. Ngân hàng Trung ương là cơ quan độc quyền trong in và phát hành tiền, ngân hàng Trung ương còn đóng vai trò là ngân hàng của chính phủ, ngân hàng của ngân hàng thương mại, người cho vay cuối cùng, cơ quan quản lý hệ thống thanh toán, cơ quan giám sát hệ thống ngân hàng và là cơ quan thực thi chính sách tiền tệ (Blinder et al. Các quốc gia trên thế giới đều nhận thức sâu sắc tầm quan trọng của chính sách tiền tệ như một điều kiện cần thiết để ổn định kinh tế vĩ mô và quan tâm nghiên cứu về vấn đề này. Có nhiều khái niệm về chính sách tiền tệ khác nhau tại các quốc gia trên thế giới.

Chính sách tiền tệ được thể hiện dưới nhiều khía cạnh, trong đó chính sách tiền tệ được xem là các hành động của ngân hàng Trung ương nhằm thay đổi cung tiền hoặc lãi suất chính sách để hướng đến mục tiêu ổn định lạm phát, tăng trưởng 11 TÁC ĐỘNG CỦA CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ ĐẾN TÍNH ỔN ĐỊNH TÀI CHÍNH CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM THÔNG QUA MỨC ĐỘ CHẤP NHẬN RỦI RO kinh tế, toàn dụng lao động và ổn định tỷ giá hối đoái (Araújo, 2015; Drakos and Kouretas, 2015; Sánchez, 2012). Ở Việt Nam chính sách tiền tệ được mô tả thông qua việc sử dụng các mục tiêu và công cụ điều hành, “chính sách tiền tệ là một trong những chính sách kinh tế vĩ mô, mà trong đó ngân hàng Trung ương, thông qua các công cụ của mình thực hiện việc kiểm soát và điều tiết khối lượng tiền cung ứng (hoặc lãi suất) căn cứ vào nhu cầu tiền tệ của nền kinh tế, nhằm đạt được các mục tiêu về giá cả, sản lượng và công ăn việc làm” (Tô Kim Ngọc, 2012). Theo Ngân hàng Nhà nước Việt Nam: “chính sách tiền tệ quốc gia là các quyết định về tiền tệ ở tầm quốc gia của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, bao gồm quyết định mục tiêu ổn định giá trị đồng tiền biểu hiện bằng chỉ tiêu lạm phát, quyết định sử dụng các công cụ và biện pháp để thực hiện mục tiêu đề ra” (Luật ngân hàng nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12 ngày 29/06/2010) Như vậy, bản chất của CSTT là do NHTW thực hiện thông qua việc chi phối, điều tiết khối lượng tiền tệ trong cung ứng lưu thông, tín dụng và lãi suất nhằm đạt được các mục tiêu đã đề ra bao gồm: kiềm chế lạm phát, ổn định giá trị đồng tiền quốc gia, tăng trưởng kinh tế và tạo ra công ăn việc làm.2 Mục tiêu của chính sách tiền tệ. Ngân hàng Trung ương thực thi chính sách tiền tệ để hướng đến ổn định kinh tế, tạo việc làm, ổn định hệ thống tài chính, nhưng ổn định giá cả vẫn luôn là mục tiêu quan trọng nhất (Cecchetti and Krause, 2002; Geraats, 2002; Issing, 2004; Spyromitros and Tuysuz, 2012; Van der Cruijsen and Demertzis, 2007; Jean Louis and Balli, 2013).

Việc thực thi chính sách tiền tệ được bắt đầu từ việc xác định mục tiêu cuối cùng của chính sách tiền tệ (là các mục tiêu kinh tế vĩ mô); tiếp đến là các mục tiêu trung gian (như lãi suất hoặc lượng tiền cung ứng, tín dụng) thống nhất với mục tiêu cuối cùng; các mục tiêu hoạt động cần phải đạt được để tác động vào mục tiêu trung gian; và xác định các công cụ mà ngân hàng Trung ương có thể sử dụng nhằm đạt được các mục tiêu của chính sách tiền tệ. 12 TÁC ĐỘNG CỦA CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ ĐẾN TÍNH ỔN ĐỊNH TÀI CHÍNH CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM THÔNG QUA MỨC ĐỘ CHẤP NHẬN RỦI RO 2.1 Mục tiêu cuối cùng. Mục tiêu cuối cùng của chính sách tiền tệ là các biến số cuối cùng mà các nhà hoạch định chính sách (Ngân hàng Trung ương) muốn đạt được khi điều hành chính sách tiền tệ. Các mục tiêu cuối cùng của chính sách tiền tệ có thể hướng tới một mục tiêu hoặc nhiều mục tiêu như: giá cả ổn định, tỷ lệ thất nghiệp ở mức tự nhiên, công ăn việc làm cao, kinh tế tăng trưởng cao, thị trường tài chính ổn định, lãi suất ổn định và thị trường ngoại hối ổn định.

Chính sách tiền tệ phối hợp nhiều chính sách khác như chính sách tài khoá, chính sách thương mại, chính sách thu nhập, chính sách đối ngoại. sẽ giúp nền kinh tế đạt được sự ổn định kinh tế vĩ mô. Các mục tiêu cuối cùng của chính sách tiền tệ không phải lúc nào cũng nhất trí và hỗ trợ cho nhau. Trong một số trường hợp, vẫn có những mục tiêu mâu thuẫn với nhau khiến cho việc theo đuổi mục tiêu này đòi hỏi phải có những hy sinh nhất định về mục tiêu kia.

Mục tiêu ổn định giá và mục tiêu ổn định tài chính có thể phát sinh xung đột vì chu kỳ tài chính thường dài hơn chu kỳ kinh doanh và hai chu kỳ này có thể phân kỳ và không hội tụ; lãi suất thích hợp cho ổn định giá có thể không phù hợp với ổn định tài chính (Menon, 2015). Vì vậy, chính sách tiền tệ thường có hạn chế nhất định trong việc đạt được đồng thời cả 2 mục tiêu ổn định giá và ổn định tài chính. Điều này phù hợp với nguyên tắc Tinbergen theo đó để đạt được một số mục tiêu chính sách độc lập, phải có ít nhất một số lượng các công cụ bằng số lượng các mục tiêu. Khi các nhà hoạch định chính sách tiền tệ mong muốn đạt đuợc một mục tiêu chính sách tiền tệ cụ thể thì cần thiết phải kiểm soát độc lập đuợc các công cụ chính sách tiền tệ.

Truờng hợp ngân hàng Trung ương theo đuổi mục tiêu lạm phát và ổn định tăng truởng cần có hai công cụ chính sách tiền tệ, tuy nhiên ngân hàng Trung ương sẽ cần bổ sung công cụ thứ ba nếu muốn đạt đuợc mục tiêu ổn định tài chính. Vì vậy, trong tương lai ngân hàng Trung ương cần phải bổ sung và mở rộng các công cụ truyền thống để đạt đuợc các mục tiêu kinh tế vĩ mô trên. Ổn định kinh tế vĩ mô (ổn định giá) và ổn định tài chính là hai mục tiêu do đó cần hai công cụ điều hành riêng biệt. Với công cụ bổ sung, và trong môi trường xác định, ngân hàng Trung ương có thể đạt được các mục tiêu của họ chính xác và 13 TÁC ĐỘNG CỦA CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ ĐẾN TÍNH ỔN ĐỊNH TÀI CHÍNH CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM THÔNG QUA MỨC ĐỘ CHẤP NHẬN RỦI RO liên tục (thông qua các quy tắc động) (Agénor & Pereira da Silva, 2012; Woodford, 2012).

Vì vậy, các nhà hoạch định chính sách thường sử dụng công cụ của chính sách an toàn vĩ mô để hướng đến mục tiêu ổn định tài chính trong khi chính sách tiền tệ được giải phóng để tập trung vào mục tiêu ổn định giá. Phần lớn ngân hàng Trung ương các nước coi ổn định giá cả là mục tiêu chủ yếu và dài hạn của chính sách tiền tệ, nhưng trong ngắn hạn đôi khi họ phải tạm thời từ bỏ mục tiêu chủ yếu này để khắc phục tình trạng thất nghiệp cao đột ngột hoặc các ảnh hưởng của các cú sốc cung đối với sản lượng. Có thể nói ngân hàng Trung ương theo đuổi một mục tiêu về dài hạn và đa mục tiêu trong ngắn hạn. Trong từng thời kỳ, mục tiêu cuối cùng được lượng hoá cụ thể phù hợp với diễn biến kinh tế và diễn biến tiền tệ.

Do tính chất quan trọng của mục tiêu cuối cùng gắn với nhiệm vụ của ngân hàng Trung ương nên ở nhiều nước mục tiêu này thường được Luật hóa.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ