Tác động của cấu trúc vốn đến khả năng sinh lời của doanh nghiệp ngành dược niêm yết tại Việt Nam

Chuyên khảo y tế phân tích Tác động của cấu trúc vốn đến khả năng sinh lời của các doanh nghiệp ngành dược niêm yết trên sàn, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2021

120
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về tác động của cấu trúc vốn đến lợi nhuận doanh nghiệp dược

Cấu trúc vốn là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến khả năng sinh lời của doanh nghiệp, đặc biệt trong ngành dược tại Việt Nam. Nghiên cứu này sẽ phân tích mối quan hệ giữa cấu trúc vốnlợi nhuận doanh nghiệp dược, từ đó đưa ra những nhận định và khuyến nghị cho các doanh nghiệp trong ngành.

1.1. Khái niệm cấu trúc vốn và lợi nhuận doanh nghiệp

Cấu trúc vốn bao gồm nguồn vốn vay và vốn chủ sở hữu. Lợi nhuận doanh nghiệp được đo bằng các chỉ số như ROA và ROE. Sự kết hợp hợp lý giữa các nguồn vốn này sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng sinh lời.

1.2. Tầm quan trọng của nghiên cứu trong ngành dược

Ngành dược đang phát triển mạnh mẽ tại Việt Nam. Việc hiểu rõ tác động của cấu trúc vốn đến lợi nhuận doanh nghiệp sẽ giúp các nhà quản lý đưa ra quyết định tài chính hiệu quả hơn.

II. Vấn đề và thách thức trong cấu trúc vốn của doanh nghiệp dược

Doanh nghiệp dược tại Việt Nam đang đối mặt với nhiều thách thức trong việc tối ưu hóa cấu trúc vốn. Những vấn đề này có thể ảnh hưởng đến khả năng sinh lời và sự phát triển bền vững của doanh nghiệp.

2.1. Rủi ro tài chính trong ngành dược

Rủi ro tài chính là một trong những thách thức lớn nhất mà doanh nghiệp dược phải đối mặt. Việc sử dụng nợ quá mức có thể dẫn đến tình trạng mất khả năng thanh toán.

2.2. Chi phí vốn và ảnh hưởng đến lợi nhuận

Chi phí vốn cao có thể làm giảm lợi nhuận của doanh nghiệp. Doanh nghiệp cần cân nhắc kỹ lưỡng giữa việc sử dụng nợ và vốn chủ sở hữu để tối ưu hóa lợi nhuận.

III. Phương pháp nghiên cứu tác động của cấu trúc vốn đến lợi nhuận

Nghiên cứu này sử dụng phương pháp hồi quy dữ liệu bảng để phân tích mối quan hệ giữa cấu trúc vốnlợi nhuận doanh nghiệp. Các mô hình hồi quy sẽ giúp xác định mức độ tác động của từng yếu tố.

3.1. Mô hình hồi quy dữ liệu bảng

Mô hình hồi quy dữ liệu bảng cho phép phân tích mối quan hệ giữa các biến trong thời gian dài. Điều này giúp xác định rõ hơn tác động của cấu trúc vốn đến lợi nhuận doanh nghiệp.

3.2. Các biến số trong nghiên cứu

Các biến số như tỷ lệ nợ, tỷ suất sinh lời sẽ được đưa vào mô hình để phân tích. Việc lựa chọn biến số phù hợp là rất quan trọng để đảm bảo tính chính xác của kết quả nghiên cứu.

IV. Kết quả nghiên cứu và thảo luận về tác động của cấu trúc vốn

Kết quả nghiên cứu cho thấy có mối quan hệ tích cực giữa cấu trúc vốnlợi nhuận doanh nghiệp dược. Các doanh nghiệp có cấu trúc vốn hợp lý thường có khả năng sinh lời cao hơn.

4.1. Phân tích kết quả hồi quy

Kết quả hồi quy cho thấy tỷ lệ nợ có tác động tích cực đến lợi nhuận. Doanh nghiệp cần cân nhắc sử dụng nợ một cách hợp lý để tối ưu hóa lợi nhuận.

4.2. Thảo luận về các yếu tố ảnh hưởng

Ngoài cấu trúc vốn, các yếu tố như quy mô doanh nghiệp và khả năng thanh toán cũng ảnh hưởng đến lợi nhuận. Doanh nghiệp cần xem xét toàn diện các yếu tố này.

V. Kết luận và kiến nghị cho doanh nghiệp dược tại Việt Nam

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng cấu trúc vốn có tác động đáng kể đến lợi nhuận doanh nghiệp dược. Các doanh nghiệp cần điều chỉnh cấu trúc vốn để nâng cao khả năng sinh lời và phát triển bền vững.

5.1. Kiến nghị điều chỉnh cấu trúc vốn

Doanh nghiệp nên xem xét giảm tỷ lệ nợ và tăng cường vốn chủ sở hữu để đảm bảo tính ổn định tài chính và nâng cao lợi nhuận.

5.2. Hướng đi tương lai cho doanh nghiệp dược

Ngành dược cần tiếp tục nghiên cứu và áp dụng các phương pháp tài chính hiện đại để tối ưu hóa cấu trúc vốn và nâng cao lợi nhuận doanh nghiệp.

15/07/2025
Tác động của cấu trúc vốn đến khả năng sinh lời của các doanh nghiệp ngành dược niêm yết trên sàn chứng khoán việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ CÔNG THƢƠNG TRƢỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP.HCM KHOA TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG ****** KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP TÁC ĐỘNG CỦA CẤU TRÚC VỐN ĐẾN KHẢ NĂNG SINH LỜI CỦA CÁC DOANH NGHIỆP NGÀNH DƢỢC NIÊM YẾT TRÊN SÀN CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM Ngƣời hƣớng dẫn: TS. Nguyễn Thị Mỹ Phƣợng Ngƣời thực hiên: Nguyễn Trần Phƣơng Linh 17080521 Phan Thị Ngọc Tuyền 17013961 Lê Thùy Linh 17015891 Lớp: DHTD13B DHTD13A Khóa: K13 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH, NĂM 2021 i BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ CÔNG THƢƠNG TRƢỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP.HCM KHOA TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG ****** KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP TÁC ĐỘNG CỦA CẤU TRÚC VỐN ĐẾN KHẢ NĂNG SINH LỜI CỦA CÁC DOANH NGHIỆP NGÀNH DƢỢC NIÊM YẾT TRÊN SÀN CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM Ngƣời hƣớng dẫn: TS. Nguyễn Thị Mỹ Phƣợng Ngƣời thực hiên: Nguyễn Trần Phƣơng Linh 17080521 Phan Thị Ngọc Tuyền 17013961 Lê Thùy Linh 17015891 Lớp: DHTD13B DHTD13A Khóa: K13 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH, NĂM 2021 ii iii LỜI CẢM ƠN Em xin gửi lời chân thành cảm ơn đến: Ban Giám Hiệu, Khoa Tài chính-Ngân hàng đã tạo điều kiện hỗ trợ, giúp đỡ chúng em trong suốt quá trình học tập và thực hiện bài nghiên cứu. Trong suốt thời gian từ khi bắt đầu học tập tại trƣờng đến nay, em đã nhận đƣợc rất nhiều sự quan tâm, giúp đỡ của quý Thầy Cô và bạn bè.

Với lòng biết ơn sâu sắc nhất, em xin gửi đến quý Thầy Cô ở Khoa Tài chính - Ngân hàng đã truyền đạt vốn kiến thức quý báu cho em trong suốt thời gian học tập tại trƣờng. Nhờ có những lời hƣớng dẫn, dạy bảo của các thầy cô nên đề tài thực tập của em mới có thể hoàn thiện tốt đẹp. Và một lần nữa, em xin chân thành cảm ơn cô Nguyễn Thị Mỹ Phƣợng – ngƣời đã trực tiếp giúp đỡ, quan tâm, hƣớng dẫn em hoàn thành tốt bài nghiên cứu này trong thời gian qua. Do thời gian nghiên cứu có hạn, bài báo cáo thực tập của em chắc hẳn không thể tránh khỏi những sơ suất, thiếu sót.

Em rất mong nhận đƣợc sự góp ý của quý thầy cô cùng toàn thể bạn đọc. Em xin chân thành cảm ơn! Thành phố Hồ Chí Minh năm 2021 iv NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƢỚNG DẪN v NHẬT KÝ LÀM VIỆC NHÓM vi vii viii ix PHIẾU TỰ ĐÁNH GIÁ LÀM VIỆC NHÓM x MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN. iv NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƢỚNG DẪN. v NHẬT KÝ LÀM VIỆC NHÓM.

vi PHIẾU TỰ ĐÁNH GIÁ LÀM VIỆC NHÓM. xi DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT. xvii DANH MỤC BẢNG BIỂU. xvii CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU .1 Tính cấp thiết của đề tài .2 Mục tiêu nghiên cứu .1 Mục tiêu chung .2 Mục tiêu cụ thể.3 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu .1 Đối tƣợng nghiên cứu .2 Phạm vi nghiêm cứu .4 Phƣơng pháp nghiên cứu .5 Ý nghĩa nghiên cứu .1 Ý nghĩa khoa học .2 Ý nghĩa thực tiễn.6 Cấu trúc của đề tài.7 Kết luận chƣơng 1.

5 CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU TRƢỚC .1 Cấu trúc vốn của doanh nghiệp .1 Khái niệm cấu trúc vốn .2 Các chỉ tiêu đo lƣờng cấu trúc vốn .1 Nguồn vốn vay .2 Nguồn vốn chủ sở hữu .3 Các lý thuyết nền về cấu trúc vốn .4 Lý thuyết trật tự phân hạng .2 Khả năng sinh lời của doanh nghiệp.1 Khái niệm khả năng sinh lời .2 Các chỉ tiêu đo lƣờng khả năng sinh lời .1 Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA) .2 Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) .3 Các yếu tố tác động đến khả năng sinh lợi của doanh nghiệp .1 Yếu tố đặc thù của doanh nghiệp .1 Cấu trúc vốn của doanh nghiệp .2 Quy mô doanh nghiệp .3 Khả năng thanh toán .4 Độ tuổi doanh nghiệp .2 Yếu tố vĩ mô .4 Tăng trƣởng kinh tế. Tổng quan các nghiên cứu trƣớc.1 Các nghiên cứu nƣớc ngoài.2 Các nghiên cứu trong nƣớc.5 Kết luận chƣơng 2. 33 CHƢƠNG 3: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ DỮ LIỆU NGHIÊN CỨU.1 Mô hình nghiên cứu .2 Giả thuyết nghiên cứu .3 Dữ liệu ngiên cứu .4 Các phƣơng pháp hồi qui dữ liệu bảng và các kiểm định .1 Các phƣơng pháp hồi qui dữ liệu bảng .1 Phƣơng pháp hồi qui dữ liệu bảng theo mô hình POLS .2 Phƣơng pháp hồi qui dữ liệu bảng theo mô hình FEM .3 Phƣơng pháp hồi qui dữ liệu bảng theo mô hình REM .2 Các kiểm định lựa chọn mô hình .2 Kiểm định LM .3 Kiểm định Hausman.3 Các kiểm định khuyết tật mô hình.1 Kiểm định đa cộng tuyến .2 Kiểm định phƣơng sai thay đổi .3 Kiểm định tự tƣơng quan .4 Phƣơng pháp khắc phục khuyết tật mô hình.5 Kết luận chƣơng 3. 45 CHƢƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN .1 Kết quả nghiên cứu.1 Thống kê mô tả .2 Phân tích tƣơng quan và kiểm định đa cộng tuyến .1 Phân tích tƣơng quan .2 Kiểm định đa cộng tuyến .3 Phân tích hồi quy .1 Kết quả ƣớc lƣợng các mô hình POLS, FEM, REM về tác động của cấu trúc vốn đến khả năng sinh lời.2 Kiểm định phƣơng sai sai số thay đổi .3 Kiểm định tự tƣơng quan .4 Khắc phục khuyết tật mô hình (FGLS) .3 Thảo luận kết quả nghiên cứu .1 Cấu trúc vốn .1 Nợ ngắn hạn .2 Tỷ số nợ trên tổng tài sản.2 Tuổi đời doanh nghiệp .3 Tốc độ tăng trƣởng của doanh nghiệp .1 Quy mô doanh nghiệp .4 Kết luận chƣơng 4.

57 CHƢƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .2 Một số kiến nghị. Điều chỉnh cấu trúc vốn .2 Tận dụng tuổi đời doanh nghiệp .3 Gia tăng quy mô doanh nghiệp .4 Điều chỉnh tốc độ tăng trƣởng doanh thu .5 Nâng cao tính thanh khoản .3 Hạn chế của nghiên cứu. 62 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 69 PHỤ LỤC 1: CÁC DOANH NGHIỆP NGÀNH DƢỢC TRONG MẪU NGHIÊN CỨU.

69 PHỤ LỤC 2: BẢNG DỮ LIỆU CÁC BIẾN. 70 PHỤ LỤC 3: KẾT QUẢ PHÂN TÍCH TƢƠNG QUAN. 81 xv PHỤ LỤC 4: KẾT QUẢ PHÂN TÍCH ĐA CỘNG TUYẾN. 82 PHỤ LỤC 5: KẾT QUẢ PHÂN TÍCH PHƢƠNG SAI THAY ĐỔI.

84 PHỤ LỤC 6: KẾT QUẢ ƢỚC LƢỢNG MÔ HÌNH POLS. 85 PHỤ LỤC 7: KẾT QUẢ ƢỚC LƢỢNG MÔ HÌNH FEM. 87 PHỤ LỤC 8: KẾT QUẢ ƢỚC LƢỢNG MÔ HÌNH REM. 90 PHỤ LỤC 9: KẾT QUẢ KIỂM ĐỊNH HAUSMAN.

93 PHỤ LỤC 10: KẾT QUẢ MÔ HÌNH FGLS. 95 PHỤ LỤC 11: KẾT QUẢ KẾT HỢP BẢNG. 98 xvi DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT STT TÊN VIẾT TẮT DIỄN GIẢI 1 CTV Cấu trúc vốn 2 KNSL Khả năng sinh lợi 3 VCSH Vốn chủ sở hữu 4 WACC Chi phí sử dụng vốn bình quân 5 TNDN Thuế thu nhập doanh nghiệp 6 TNCN Thuế thu nhập cá nhân 7 DN Doanh nghiệp 8 GDP Tốc độ tăng trƣởng GDP 9 DNNN Doanh nghiệp nhà nƣớc 10 CK Chứng khoán 11 GSO Tổng cục Thống kê 12 ROA Lợi nhuận sau thuế trên tổng tài sản 13 POLS Phƣơng pháp bình phƣơng bé nhất 14 FEM Mô hình tác động cố định 15 REM Mô hình tác động ngẫu nhiêu 16 FGLS Mô hình bình phƣơng tối thiểu tổng quát khả thi 17 SME Doanh nghiệp vừa và nhỏ 18 WHO Tổ chức Y tế thế giới 19 SXKD Sản xuất kinh doanh 20 NHTM Ngân hàng thƣơng mại 21 BCTC Báo cáo tài chính 22 IMF Quỹ tiền tệ quốc tế xvii DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 2. 1: Tóm tắt nghiên cứu.

1: Mô tả các biến trong mô hình nghiên cứu. 1: Thống kê mô tả. 2: Ma trận hệ số tƣơng quan giữa các biến. 3: Kiểm định đa cộng tuyến mô hình 1.

4: Kiểm định đa cộng tuyến mô hình 2. 5 Kết quả ƣớc lƣợng mô hình POLS, FEM, REM đối với mô hình 1. 6 Kết quả ƣớc lƣợng mô hình POLS, FEM, REM đới với mô hình 2. 7 Kết quả hồi quy phƣơng pháp FGLS đối với mô hình 1.

8 Kết quả hồi quy phƣơng pháp FGLS đối với mô hình 2. 54 xvii CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU 1.1 Tính cấp thiết của đề tài Theo thống kê đƣợc công bố bởi Tổng Cục Thống kê vào ngày 29/9/2020 cho biết, trong chín tháng đầu năm 2020 tính đến thời điểm thống kê có 133,6 nghìn doanh nghiệp đƣợc thành lập mới và hoạt động trở lại; trong đó có 99 nghìn doanh nghiệp thành lập mới (GSO, 2020). Với nền kinh tế ngày càng phát triển, số doanh nghiệp đƣợc thành lập nên càng nhiều thì bài toán về cấu trúc vốn là sự khởi đầu để bắt đầu một doanh nghiệp mới. Cân nhắc về cấu trúc vốn của công ty là một quyết định quan trọng, cần thiết và cốt yếu của bất kỳ doanh nghiệp nào bởi nó ảnh hƣởng đến khả năng sinh lợi của nhà đầu tƣ – yếu tố quyết định lợi ích của nhà đầu tƣ khi mà nhà đầu tƣ sẽ cân nhắc trên giá trị công ty trong tƣơng lai và mong muốn tỷ suất sinh lợi cao nhất (Ngô Nguyễn Thùy Trinh, 2018).

Với việc Việt Nam là một nƣớc mới trên con đƣờng công nghiệp hóa thì việc thành lập doanh nghiệp mới sẽ có rất nhiều cơ hội và con đƣờng để lựa chọn nguồn vốn của công ty. Vì là một nƣớc đang trên đà phát triển nên có rất nhiều nguồn đầu tƣ từ cá nhân, trong nƣớc, vay tín dụng đến nguồn đầu tƣ quốc tế. Việc cần làm của doanh nghiệp là lựa chọn nguồn đầu tƣ phù hợp với công ty của mình, với ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh để thực hiện đầu tƣ, kinh doanh với mực lợi nhuận mang lại cao nhất. Việc sử dụng các nguồn tài trợ khác nhau sẽ tạo nên cấu trúc vốn khác nhau cho từng doanh nghiệp và mức sinh lời mang lại cũng khác nhau (Hà Thị Thanh Nga & Ngô Thùy Dƣơng, 2019).

Cấu trúc vốn tác động đến lợi nhuận nhƣ thế nào, mang lại lợi ích nhƣ thế nào đã đƣợc đặt câu hỏi rất nhiều trong quá trình giảng dạy, nghiên cứu liên quan đến hoạt động tài chính. Nhiều giáo trình ra đời để phân tích về hoạt động tài chính của doanh nghiệp nói chung cũng nhƣ tác động của cấu trúc vốn đến khả năng sinh lời của doanh nghiệp nói riêng nhƣ Giáo trình Tài chính Doanh nghiệp (Vũ Duy Hào & Trần Minh Tuấn, 2019), Corporate Finance (Ross & cộng sự, 2017). Nhƣng việc đƣa ra câu trả lời chính xác cho câu hỏi kinh tế trên là không có lời giải đáp. Tùy vào đặc thù từng ngành 1 nghề, lĩnh vực trên những thị trƣờng nào, tại những quốc gia nào sẽ có ảnh hƣởng khác nhau từ cấu trúc vốn đến khả năng sinh lợi.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Tác động của cấu trúc vốn đến lợi nhuận doanh nghiệp dược tại Việt Nam" khám phá mối quan hệ giữa cấu trúc vốn và lợi nhuận của các doanh nghiệp trong ngành dược phẩm. Tác giả phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định cấu trúc vốn, từ đó chỉ ra rằng việc tối ưu hóa cấu trúc vốn không chỉ giúp tăng cường khả năng sinh lời mà còn nâng cao sức cạnh tranh của doanh nghiệp. Độc giả sẽ tìm thấy những thông tin quý giá về cách thức mà các doanh nghiệp dược có thể cải thiện hiệu quả tài chính thông qua việc điều chỉnh cấu trúc vốn.

Để mở rộng kiến thức về chủ đề này, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Khóa luận tốt nghiệp tài chính ngân hàng nghiên cứu tác động của cơ cấu vốn đến hiệu quả hoạt động tài chính của các công ty chứng khoán niêm yết trên sàn hose, nơi cung cấp cái nhìn sâu sắc về ảnh hưởng của cấu trúc vốn đến hiệu quả tài chính trong lĩnh vực chứng khoán.

Ngoài ra, tài liệu Các nhân tố tác động đến cấu trúc vốn của các doanh nghiệp sản xuất điện tại việt nam 2023 cũng sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các yếu tố ảnh hưởng đến cấu trúc vốn trong ngành sản xuất điện, từ đó có thể rút ra những bài học áp dụng cho ngành dược.

Cuối cùng, tài liệu Nghiên cứu yếu tố tác động đến cơ cấu vốn của các doanh nghiệp bất động sản niêm yết trên sở giao dịch chứng khoán thành phố hồ chí minh sẽ mang đến cho bạn cái nhìn tổng quát về cách thức mà các doanh nghiệp bất động sản điều chỉnh cấu trúc vốn để tối ưu hóa lợi nhuận. Những tài liệu này không chỉ mở rộng kiến thức mà còn cung cấp những góc nhìn đa dạng về cấu trúc vốn trong các lĩnh vực khác nhau.