Chương 1: Tổng quan v nghiên cứu. Chương 2: Cơ sở lý thuyết. Chương 3: Dữ liệu và phương pháp nghiên cứu Chương 4: Kết quả nghiên cứu Chương 5: Kết luận và hạn chế củ đ tài LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 5 CHƢƠNG 2: TỔNG KẾT LÝ THUYẾT 2 1 Cơ h 2.1 Cấu trúc s hữu Cấu trúc sở hữu là một chủ đ quan trọng trong khái niệm rộng hơn v quản tr doanh nghiệp (Shleifer và Vishny, 1986). Mối quan hệ giữa cấu trúc sở hữu và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp là một chủ đ được quan tâm nhi u trong lý thuyết quản tr chiến lược (Demsetz H.
Cấu trúc sở hữu là sự phân phối quy n sở hữu giữa các chủ sở hữu của công ty, có thể được xem xét theo hai khía cạnh: một là tập trung quy n sở hữu và hai là các thành phần sở hữu (Jiang, P. Tập trung quy n sở hữu đ cập đến một số lượng cổ phần nhất đ nh thuộc sở hữu của các cá nhân, tổ chức hoặc gi đình. Nói cách khác, tỷ lệ số lượng cổ phần nhất đ nh thuộc sở hữu của các cá nhân, tổ chức hoặc gi đình được gọi là mức độ tập trung quy n sở hữu. Liên qu n đến mức độ của tập trung quy n sở hữu, cấu trúc sở hữu của công ty được phân loại thành h i nhóm đó là sở hữu tập trung và sở hữu phân tán (G.
Sở hữu tập trung đo lường mức độ tập trung của quy n biểu quyết trong công ty. Hiện n y chư có thước đo sở hữu tập trung thống nhất, có thể là tỷ lệ nắm giữ cổ phiếu của tất cả các cổ đông lớn (là những cổ đông nắm giữ trên 5% tổng số cổ phần củ công ty), cũng có thể đo ằng tỷ lệ sở hữu cổ phần của các cổ đông lớn nhất, nhì , công ty,… Trong cấu trúc sở hữu tập trung, cả quy n sở hữu và kiểm soát công ty tập trung vào một số cá nhân hoặc một nhóm cổ đông có liên qu n. Do đó, cổ đông thiểu số không thể tác động vào các quyết đ nh cao cấp mặc dù có quy n biểu quyết. Ngược lại, trong cấu trúc sở hữu phân tán thì có nhi u cổ đông, các cổ đông thiểu số có quy n biểu quyết tham gia vào quá trình ra quyết đ nh.
Tuy nhiên, các cổ đông nhỏ ít LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 6 có động lực để kiểm tra chặt chẽ hoạt động và không muốn th m gi đi u hành công ty, vì vậy mà quy n kiểm soát hoạt động công ty thường do B n giám đốc nắm giữ. Xét v khía cạnh thành phần sở hữu của công ty, cấu trúc sở hữu được xem xét các thành phần như: sở hữu của nhà quản lý (managerial ownership), sở hữu nước ngoài (foreign ownership), sở hữu nhà đầu tư tổ chức (institutional ownership), sở hữu nhà nước (state ownership), … Sự phân tách giữa chủ sở hữu và nhà quản lý gây nên sự xung đột lợi ích tạo ra vấn đ chi ph đại diện. Vì vậy, vấn đ sở hữu rất được các nhà nghiên cứu thế giới và Việt N m qu n tâm đáng kể để xem mức độ tập trung sở hữu và các thành phần sở hữu có ảnh hưởng như thế nào đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.2 Hi u quả hoạ động Hiệu quả hoạt động của công ty (firm performance) là một ch tiêu rất quan trọng đối với các ên liên qu n như: cổ đông, n quản tr , chủ nợ, nhà cung cấp, người tiêu thụ, … trong việc đư r quyết đ nh kinh doanh hoặc đầu tư. Hult và cộng sự (2008) đánh giá cách thức đo lường hiệu quả hoạt động của công ty theo tiêu ch đó là hiệu quả tài chính (financial performance), hiệu quả kinh doanh (operation performance) và hiệu quả tổng hợp (overall performance).
Hiệu quả tài chính bao gồm các ch tiêu v lợi nhuận (ROA, ROE, ROI, ROS), doanh thu, To in s Q, … Hiệu quả kinh doanh bao gồm các ch tiêu v th phần, năng suất lao động, mức độ hài lòng củ người l o động, chất lượng hàng hóa/d ch vụ, … Hiệu quả tổng hợp bao gồm các ch tiêu v uy tín, khả năng tồn tại, hiệu quả so với đối thủ cạnh tranh, … Kết quả cho thấy hiệu quả tài ch nh trong các công ty được đo lường phổ biến nhất là ch tiêu doanh thu (44%), ROA (40%); hiệu quả kinh do nh đo lường phổ biến là ch tiêu th phần (47%) và hiệu quả tổng hợp được đo lường phổ biến bằng uy tín (30%). Ngoài r đ số các nghiên cứu (44.8%) tập trung phân tích số liệu công ty và sử dụng ch tiêu tài ch nh khi đo lường hiệu quả hoạt động. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 7 Hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp là một cấu tr c đ chi u bao gồm nhi u khía cạnh khác nh u như hiệu quả kinh doanh, doanh tiếng, … nhưng một trong những khía cạnh được nghiên cứu rộng rãi nhất là khía cạnh tài chính (Richard J. Gentry và Wei Shen, 2010).
Để đánh giá hiệu quả hoạt động của công ty theo khía cạnh tài chính, các nhà nghiên cứu thường sử dụng một trong h i cách đo lường, hoặc sử dụng các ch tiêu sinh lời kế toán như tỷ lệ lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA), lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE), lợi nhuận trên doanh thu (ROS), hoặc sử dụng các ch tiêu mang tính chất th trường như To in s Q. To in s Q được đo lường bằng giá tr th trường của công ty chia cho tài sản, được đư r ởi James Tobin củ trường Đại học Yale năm 1969. RO là tỷ số của lợi nhuận trước thuế và lãi trên tổng tài sản (Demsetz và Vill long , 2001). Trong khi đó, To in s Q là tỷ số đo lường khả năng sinh lời trong tương l i của công ty còn ROA là ch số đo lường khả năng sinh lợi trong quá khứ (Demsetz và Villalonga, 2001).
Như vậy, hiệu quả hoạt động của các công ty cổ phần được đo lường bằng nhi u ch tiêu khác nhau, tùy thuộc vào đối tượng khảo sát và nguồn dữ liệu. 213 h chi ph đại di n Lý thuyết đại diện liên qu n đến việc giải quyết h i vấn đ tồn tại trong mối qu n hệ đại diện giữ các ên liên qu n là vấn đ đại diện và chi s rủi ro Vấn đ đại diện là một xung đột lợi ch vốn có trong ất k mối qu n hệ nào mà một ên dự kiến sẽ hoạt động trong lợi ch tốt nhất củ người khác. Đi u này có nghĩ là người đại diện có nghĩ vụ phải đư r quyết đ nh sẽ phục vụ tốt nhất cho người ủy quy n nhưng ch nh họ lại th c đ y ởi lợi ch cá nhân một cách tự nhiên và lợi ch tốt nhất củ người đại diện có thể khác với lợi ch tốt nhất củ người ủy quy n. Vấn đ đại diện nảy sinh khi có xung đột lợi v mục tiêu cũng như lợi ch củ h i ên và khó khăn hoặc quá tốn k m để giám sát người tác nghiệp có thực hiện công việc h y không.
LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 8 Vấn đ chi s rủi ro nảy sinh khi người ủy quy n và người tác nghiệp có thái độ khác nh u đối với rủi ro. Đi u này có nghĩ là người ủy quy n và người đại diện có thể đư r các hành động khác nh u ởi vì có sự khác nh u v sở th ch đối với rủi ro. Trong các công ty cổ phần, vấn đ đại diện ắt nguồn từ sự phân tách quy n sở hữu và quy n quản lý tài sản h y quy n đư r , c n thiệp vào các quyết đ nh qu n trọng củ công ty. Đó là các mâu thuẫn lợi ch giữ cổ đông và người quản lý, giữ chủ nợ và người đi v y và giữ cổ đông đ số và cổ đông thiểu số.
Jensen và Meckling (1976) nghiên cứu cấu tr c sở hữu củ công ty qu tác ph m “Theory of the firm: M n geri l eh vior, gency cost nd ownership structure” cho thấy rằng chủ sở hữu và nhà quản lý luôn có sự đối ngh ch v lợi ch. Chủ sở hữu quan tâm đến giá tr công ty, giá tr cổ phiếu. Trong khi đó, nhà quản lý v cơ ản không qu n tâm nhi u đến lợi ch cổ đông mà qu n tâm đến lợi ch củ mình như lương, thưởng, phụ cấp, … Mục tiêu củ chủ sở hữu và nhà quản lý trong một công ty cổ phần thường không giống nh u, cả h i đ u muốn tối đ hó lợi ch củ mình. Nhưng chủ sở hữu là người đầu tư tài sản cho hoạt động công ty, và họ cũng là người đi thuê và trả ti n cho người quản lý với mong muốn người quản lý là người có đạo đức ngh nghiệp và đi u hành công ty theo hướng tối đ hó giá tr do nh nghiệp.
Do đó, ngoài ti n lương, họ còn trả cho nhà quản lý những khoản tăng thêm để đảm ảo rằng các nhà quản lý không thực hiện một số hành động nhất đ nh mà làm tổn hại đến chủ sở hữu. Tuy nhiên không thể loại ỏ hết những ất đồng lợi ch giữ nhà quản lý và chủ sở hữu. Sự mất mát tài sản do sự ất đồng lợi ch trên mà người chủ sở hữu phải gánh ch u được xem là khoản mất mát phụ trội. Chi ph đại diện được đ nh nghĩ là tổng củ các loại chi ph : chi ph giám sát (monitoring cost) để giám sát hoạt động củ người đại diện như là chi ph kiểm toán; chi ph ràng uộc ( onding cost) để thiết lập một ộ máy có thể tối thiểu những hành vi quản tr không mong muốn như là ổ nhiệm những thành viên ên ngoài vào n đi u hành h y tái thiết lập hệ thống tổ chức củ công ty; và mất mát phụ trội (residu l loss) là chi ph cơ hội khi các cổ đông thuê người đại diện và uộc phải đư r các hạn chế, v dụ như những thiệt hại do người đại diện làm dụng LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 9 quy n được gi o để tư lợi, những thiệt hại do việc đặt r quy đ nh đối với quy n ỏ phiếu củ cổ đông v những vấn đ cụ thể, thiệt hại từ những iện pháp kiểm soát hoạt động củ người đại diện.