đặt vấn đề và tính cấp thiết cúa đề tài nghiên cúu, thông qua đó xác định mục tiêu nghiên cúu tong quát và các mục tiêu nghiên cúu cụ the, theo đó xác định các câu hói nghiên cúu twơng úng, phạm vi và đoi twợng nghiên cúu. Ngoài ra, chwơng 1 cũng sẽ trình bày nguon dũ li u và phwơng pháp nghiên cúu, kết thúc chwơng này, khóa lu¾n sẽ trình bày bo cục tong the cúa đề tài.1 LÝ DO CHON ÐE TÀI H thong ngân hàng đóng vai trò mau chot trong vi c cung ứng von và phân bo hi u quả các nguon lực tài chính đen các đoi tượng có nhu cầu. Bên cạnh các chức năng như trung gian tín dụng, trung gian thanh toán, tạo tien, ngân hàng còn là môi trường đe thực hi n chính sách tien t của Ngân hàng Trung ơng. Tuy nhiên, h thong ngân hàng cũng là một kênh truyen dan sự bat on đoi với các lĩnh vực khác của nen kinh te khi xuat hi n sự bien động ve cơ che thanh toán trong thị trường liên ngân hàng cũng như nguon cung tín dụng sụt giảm do sự tháo chạy bat ngờ của nhà đầu tư hoặc tình trạng đóng băng tien gửi.
Từ đó gây nên sự khủng hoảng k o dài, mat nhieu thời gian và chi phí cho vi c khac phục khủng hoảng tài chính, song song là tâm lý e ngại, không còn tin vào ngân hàng của khách hàng, bước đầu trong vi c huy động tien gửi hoặc phát hành công cụ nợ rat khó khăn đoi với các ngân hàng. Vì v y, sự on định của ngân hàng luôn là ưu tiên hàng đầu trong các hoạt động của ngân hàng, đặc bi t sau cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu năm 2007 – 2009, các hoc giả và nhà hoạch định chính sách đặt nhieu sự quan tâm đen các yeu to làm ảnh hưởng sự on định của h thong ngân hàng. Một trong những yeu to có the dan đen sự bat on định của h thong ngân hàng là sự cạnh tranh vì có moi quan h chặt chẽ với các hành vi chap nh n rủi ro của ngân hàng. Bởi lẽ, các ngân hàng cũng là một doanh nghi p hoạt động vì lợi nhu n, nên vi c bat chap cung cap tín dụng dưới chuẩn đe thu hút khách hàng cũng là đieu de hieu.
Ðieu này xảy ra trong một môi trường thieu sự quản lý, giám sát chặt chẽ hoặc các chính sách an toàn trong hoạt động chưa thực sự bảo đảm. Tuy nhiên, sự cạnh tranh cũng có the là nguon động lực đe nâng cao hi u quả hoạt động, phát trien 2 các sản phẩm tài chính, tăng khả năng tiep c n tài chính đe phục vụ khách hàng. Làm the nào đe cân b ng và duy trì một h thong ngành vừa có sự cạnh tranh lành mạnh vừa đảm bảo được sự on định trong hoạt động các ngân hàng là van đe thu hút được nhieu tranh lu n. Thực te, hi n nay, các hoc giả đã thực hi n nghiên cứu trên nhieu khu vực ở những giai đoạn khác nhau cho ra hai quan điem ve sự cạnh tranh (i) sự cạnh tranh ảnh hưởng tiêu cực đen sự on định của h thong ngân hàng (Keeley, 1990; Sauders và Wilson, 1996; Hellman và cộng sự, 2000; Allen và Gale, 2000; Besanko và Thakor, 2004; Berger và cộng sự, 2008; Carletti và Vives, 2009; Fungáčová và cộng sự, 2010; Nguyen Ðức Trường, Hà Tú Anh và Nguyen Thị Thanh Bình, 2018); (ii) sự cạnh tranh ảnh hưởng tích cực đen sự on định của h thong ngân hàng (Boyd và các cộng sự, 2006; De Nicolo và Loukoianova, 2007; Uhde và Heimeshoff, 2009; Tabak và cộng sự, 2012; Schaeck và Cihák, 2013; Võ Xuân Vinh và Ðặng Bửu Kiem, 2016).
Qua đây, đe tài “Tác động của cạnh tranh đến sự ổn định hệ thống ngân hàng Việt Nam” cung cap thêm một b ng chứng thực nghi m ve ảnh hưởng của cạnh tranh. Cuoi cùng, là đưa ra các khuyen nghị và đe xuat cần thiet làm thông tin tham khảo cho các nhà hoạch định chính sách khi nghiên cứu ve ảnh hưởng của sự cạnh tranh.2 MỤC TIÊU ÐE TÀI 1.1 Mục tiêu tong quát Mục tiêu nghiên cứu chung là phân tích tác động của cạnh tranh đen sự on định của các ngân hàng Vi t Nam, qua đó, đe xuat, đưa ra các khuyen nghị ve chính sách cạnh tranh và hoạt động quản lý giám sát cho các nhà hoạch định chính sách và NHTM đe góp phần nâng cao sự on định cho h thong ngân hàng.2 Mục tiêu cụ the Ðe thực hi n mục tiêu tong quát, khóa lu n nghiên cứu sẽ t p trung vào các mục tiêu cụ the như sau: 3 Một à, phân tích tác động của cạnh tranh đen sự on định của h thong ngân hàng Vi t Nam. Hai à, nghiên cứu mức độ tác động của cạnh tranh đen sự on định của h thong ngân hàng Vi t Nam. a à, đe xuat các hàm ý chính sách liên quan đen cạnh tranh nh m nâng cao sự on định của h thong ngân hàng Vi t Nam.3 CÂU HÕI NGHIÊN CÚU Qua các mục tiêu nghiên cứu đã xác định, khóa lu n nghiên cứu cần làm rõ những câu h i nghiên cứu được đặt ra cụ the như sau: Câu hõi thứ nh t, cạnh tranh có tác động đen sự on định h thong ngân hàng Vi t Nam hay không? Câu hõi thứ hai, mức độ tác động của cạnh tranh đen sự on định h thong ngân hàng Vi t Nam như the nào? Câu hõi thứ ba, hàm ý chính sách nào cần thực hi n đe gia tăng sự on định h thong ngân hàng Vi t Nam thông qua cạnh tranh? 1.4 ÐỐI TƯ NG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CÚU 1.1 Ðoi tvợng nghiên cúu Ðoi tượng nghiên cứu của khóa lu n là tác động của cạnh tranh đen sự on định h thong ngân hàng Vi t Nam.2 Phạm vi nghiên cúu V th i gian: Giai đoạn thực hi n nghiên cứu cho đe tài là từ năm 2009 đen năm 2020 (12 năm).
Cụ the là từ sau khi gia nh p WTO năm 2007 thì sự gia nh p vào ngành của các ngân hàng tăng nhanh, sự cạnh tranh gay gat dan đen ton tại các to chức tín dụng hoạt động yeu k m, nợ xau gia tăng. Sau khi có sự xuat hi n các làn sóng sáp nh p ngân hàng và vi c thực hi n các đe án tái cơ cau ngành ngân hàng (đe án 254). Thị trường dần dần on định trở lại, tuy nhiên, đen cuoi năm 2019, nen kinh te chịu ảnh hưởng nặng ne ve dịch covid 19. Như v y, trong giai đoạn này 4 phản ánh những thay đoi của ngành nói riêng và nen kinh te nói chung, góp phần đưa ra các cột moc và dan chứng cụ the liên quan đen đe tài khi phân tích xu hướng của sự cạnh tranh qua các năm và tác động của cạnh tranh đen sự on định của h thong ngân hàng Vi t Nam.
Từ đó, khóa lu n nghiên cứu lựa chon moc thời gian nghiên cứu từ năm 2009 đen năm 2020. V hông gian: H thong ngành của Vi t Nam hi n có 31 ngân hàng thương mại co phần tính đen thời điem 30/06/2021 (Nguon: Ngân hàng Nhà nước Vi t Nam), tuy nhiên vì lý do công bo thông tin không đầy đủ nên đe tài thu th p dữ li u thứ cap từ báo cáo tài chính, báo cáo thường niên của 23 ngân hàng thương mại co phần Vi t Nam. Ngoài ra, dữ li u ve chỉ so vĩ mô được thu th p từ Ngân hàng the giới (The World Bank). Tóm lại, thời gian nghiên cứu là từ năm từ năm 2009 đen năm 2020.
Những quan sát ở cap độ công ty (firm-year observation) không có đủ các bien so được quan tâm sẽ bị loại kh i bộ dữ li u. Vì v y, bộ dữ li u cuoi cùng là dữ li u bảng không cân bang, gom có 243 quan sát ở cap độ công ty của 23 ngân hàng.5 PHƯQNG PHÁP NGHIÊN CÚU 1. Nguon dũ li u Khóa lu n nghiên cứu được thực hi n trên cơ sở dữ li u thứ cap là báo cáo tài chính, báo cáo thường niên của 23 ngân hàng thương mại co phần tại Vi t Nam từ năm 2009 đen năm 2020. Ngoài ra, dữ li u ve các chỉ so vĩ mô được thu th p từ Ngân hàng the giới (The World Bank).
Phvơng pháp và công cụ nghiên cúu Khóa lu n sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng, thu th p mau dữ li u của 23 NHTM tại Vi t Nam trong giai đoạn từ năm 2009 đen năm 2020. Khóa lu n nghiên cứu sử dụng phần mem Stata 13 đe chạy hoi quy theo phương pháp Pooled OLS, phương pháp tác động ngau nhiên (REM), phương pháp tác động co định (FEM) và phương pháp ước lượng bình phương toi thieu tong quát khả thi FGLS (Feasible generalised least square). Ket quả của mô hình sẽ được kiem định và so 5 sánh đe tìm ra phương pháp phù hợp thông qua kiem định hi n tượng đa cộng tuyen, tự tương quan và phương sai sai so thay đoi từ đó đưa ra phân tích tác động của cạnh tranh đen sự on định h thong ngân hàng Vi t Nam. Ngoài ra, khóa lu n nghiên cứu có sử dụng phương pháp hân tích biên ngau nhiên (SFA) đe xác định bien phụ thuộc.6 BỐ CỤC CỦA KHÓA LU N Ðe tài khoá lu n nghiên cứu bao gom 05 chương với bo cục như sau: CHƯQNG 1: GI I THI U ÐE TÀI Chwơng này sẽ trình bày đặt vấn đề và tính cấp thiết cúa đề tài nghiên cúu, tong quan vấn đề nghiên cúu, thông qua đó xác định mục tiêu nghiên cúu tong quát và các mục tiêu nghiên cúu cụ the, theo đó xác định các câu hói nghiên cúu twơng úng, phạm vi và đoi twợng nghiên cúu.
Đong thời xác định phwơng pháp nghiên cúu và bo cục cúa khoá lu¾n. CHƯQNG 2: CQ S LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CÚU ÐE XUAT Chwơng này sẽ trình bày một so khái ni m; ý nghĩa; lý lu¾n chung về sn cạnh tranh; lý lu¾n chung về sn on định cúa h thong ngân hàng và; các nghiên cúu thnc nghi m liên quan đến đề tài tác động cúa cạnh tranh đến sn on định h thong ngân hàng Vi t Nam. CHƯQNG 3: MÔ HÌNH VÀ PHƯQNG PHÁP NGHIÊN CÚU Dna trên cơ sở lý thuyết và bằng chúng thnc nghi m nwớc ngoài cũng nhw tại Vi t Nam đã trình bày ở chwơng 2. Chwơng 3 sẽ xây dnng mô hình nghiên cúu, đề xuất các giả thuyết cũng nhw dấu dn kiến về tác động cúa các biến vi mô và vĩ mô.