Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đỗ Thùy Trang (ngành Kinh tế Chất lượng cao, Khoa Kinh tế Chính trị, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Quốc gia Hà Nội, bảo vệ tháng 10/2023 dưới sự hướng dẫn của ThS. Đỗ Hoàng Phương) đi sâu phân tích tác động của biến động tỷ giá hối đoái đến sự ổn định kinh tế Việt Nam. Bối cảnh nghiên cứu bắt nguồn từ sự sụp đổ của hệ thống tiền tệ Bretton Woods khi Tổng thống Mỹ Richard Nixon tuyên bố ngừng chuyển đổi đồng USD ra vàng, chấm dứt chế độ bản vị vàng và mở ra thời kỳ chuyển dịch từ tỷ giá cố định sang tỷ giá không cố định trên phạm vi toàn cầu. Cuộc khủng hoảng tiền tệ Thái Lan năm 1997 tiếp tục thúc đẩy nhiều quốc gia Đông Á, trong đó có Việt Nam, chuyển đổi sang cơ chế điều hành linh hoạt hơn nhằm tránh sự lệ thuộc và nguy cơ bất ổn tài chính.

Tại Việt Nam, sau hơn hai thập kỷ từ cuối những năm 1980, chính sách tiền tệ và tỷ giá đã có sự chuyển dịch rõ rệt từ chế độ cố định sang cơ chế thả nổi có sự quản lý của Ngân hàng Nhà nước. Trong điều kiện nền kinh tế thị trường mở và hội nhập sâu rộng, Việt Nam đứng trước nguy cơ gia tăng mức độ tổn thương trước các biến động kinh tế quốc tế. Thực tiễn giai đoạn gần đây phản ánh rõ các tác động này, điển hình là áp lực lạm phát toàn cầu năm 2023, việc Cục Dự trữ Liên bang Hoa Kỳ (Fed) tăng lãi suất nhiều lần liên tiếp, cuộc chiến tranh thương mại Mỹ - Trung, đại dịch Covid-19 và xung đột quân sự Nga - Ukraine. Do đó, việc lượng hóa mức độ tác động của biến động tỷ giá đến ổn định kinh tế là vấn đề cấp thiết nhằm nâng cao năng lực chống chịu và củng cố an ninh kinh tế quốc gia.

Mục tiêu tổng quát của khóa luận là trên cơ sở phân tích tổng quan nghiên cứu và cơ sở lý luận, đánh giá tác động của biến động tỷ giá hối đoái lên sự ổn định kinh tế Việt Nam, từ đó đề xuất các giải pháp bảo đảm ổn định kinh tế vĩ mô và an ninh kinh tế trong tiến trình hội nhập. Tác giả xác định bốn mục tiêu cụ thể:

  1. Nghiên cứu và hệ thống hóa cơ sở lý luận về tỷ giá hối đoái, biến động tỷ giá hối đoái và tác động của biến động này đến sự ổn định kinh tế.
  2. Phân tích, đánh giá diễn biến biến động tỷ giá hối đoái tại Việt Nam và sự ổn định kinh tế trong giai đoạn 2005 – 2022.
  3. Phân tích và thảo luận kết quả nghiên cứu định lượng về tác động của biến động tỷ giá hối đoái đến sự ổn định kinh tế Việt Nam giai đoạn 2005 – 2022 qua mô hình kinh tế lượng.
  4. Đề xuất hệ thống giải pháp nhằm đảm bảo ổn định tỷ giá và ổn định kinh tế Việt Nam trong bối cảnh hiện nay.

Để giải quyết các mục tiêu trên, khóa luận đặt ra ba câu hỏi nghiên cứu:

  1. Diễn biến của tỷ giá hối đoái tại Việt Nam và ảnh hưởng thực tiễn của chúng đến sự ổn định kinh tế thông qua tỷ lệ lạm phát như thế nào?
  2. Tác động của biến động tỷ giá hối đoái đến ổn định kinh tế vĩ mô Việt Nam qua mô hình nghiên cứu là như thế nào?
  3. Những giải pháp nào được kiến nghị để đảm bảo ổn định tỷ giá hối đoái và ổn định nền kinh tế Việt Nam?

Đối tượng nghiên cứu là tác động của biến động tỷ giá hối đoái (cụ thể là biến động giữa đồng USD và đồng VND) đến sự ổn định nền kinh tế Việt Nam qua khía cạnh lạm phát. Phạm vi không gian được giới hạn tại Việt Nam; phạm vi thời gian sử dụng chuỗi số liệu từ năm 2005 đến năm 2022. Về phạm vi nội dung, tác giả tập trung vào chế độ tỷ giá thả nổi có quản lý với cặp tỷ giá trung tâm USD/VND do Ngân hàng Nhà nước điều hành; đồng thời lựa chọn chỉ số giá tiêu dùng CPI làm thước đo đại diện cho sự ổn định kinh tế.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của khóa luận khởi đầu từ bản vị vàng theo chế độ Bretton Woods (quy định hàm lượng vàng của USD là 0,888671 gam vàng/USD) và sự chuyển đổi sang các chế độ tỷ giá hiện đại. Tác giả phân loại ba chế độ tỷ giá cơ bản: chế độ tỷ giá cố định, chế độ tỷ giá thả nổi tự do và chế độ tỷ giá thả nổi có quản lý. Đối với chế độ thả nổi có quản lý, Ngân hàng Trung ương sử dụng năm công cụ điều tiết chính: nghiệp vụ thị trường mở, điều chỉnh lãi suất, điều chỉnh biên độ dao động tỷ giá, biện pháp phá giá hoặc nâng giá nội tệ, và sử dụng dự trữ ngoại hối.

Về cơ chế truyền dẫn, tác giả phân tích hai kênh chính mà qua đó biến động tỷ giá tác động tới lạm phát:

  • Kênh 1: Biến động tỷ giá tác động trực tiếp đến giá tính bằng nội tệ của hàng hóa nhập khẩu, từ đó thẩm thấu vào chỉ số giá tiêu dùng.
  • Kênh 2: Biến động tỷ giá hối đoái thực tác động đến mức giá tương đối giữa hàng hóa sản xuất trong nước và hàng hóa nước ngoài, làm thay đổi tổng cầu và gây áp lực lên mức giá chung.

Khóa luận sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp chuỗi thời gian theo tháng (monthly data) trong giai đoạn từ tháng 01/2005 đến tháng 12/2022, thu thập từ Tổng cục Thống kê, Ngân hàng Thế giới (World Bank), Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF), Bộ Kế hoạch và Đầu tư, và Bộ Công thương.

Về mô hình định lượng, tác giả lựa chọn mô hình tự hồi quy vectơ (Vector Auto Regression - VAR) kết hợp phương pháp bình phương nhỏ nhất (OLS) để phân tích tác động tương hỗ giữa các biến số. Biến phụ thuộc đại diện cho ổn định kinh tế là chuỗi chỉ số giá tiêu dùng đã lấy logarit ($\text{LogCPI}$). Biến độc lập đại diện cho biến động tỷ giá hối đoái là chuỗi tỷ giá USD/VND sau khi lấy logarit ($\text{LogEX}$) và được ước lượng phương sai có điều kiện qua mô hình GARCH trên phần mềm EViews 12.

Phương trình nghiên cứu đề xuất được biểu diễn dưới dạng:

$$\text{LogCPI}t = \alpha_1 + \sum{j=1}^p \beta_{1j} \text{LogCPI}{t-j} + \sum{j=1}^p \gamma_{1j} \text{LogEX}{t-j} + \varepsilon{1t}$$

Trong đó, $\alpha_1$ là hệ số chặn; $\beta_{1j}$ và $\gamma_{1j}$ là hệ số hồi quy của các biến nội sinh tại các độ trễ $j$; $p$ là độ trễ tối ưu; $\varepsilon_{1t}$ là phần dư sai số ngẫu nhiên.

Quy trình ước lượng được triển khai qua sáu bước tuần tự:

  • Bước 1: Kiểm định và xử lý tính chu kỳ (tính mùa vụ theo tháng) của chuỗi số liệu lạm phát và tỷ giá, sau đó lấy logarit chuỗi số liệu ($\text{logCPI}$, $\text{logEX}$).
  • Bước 2: Thống kê mô tả dữ liệu nhằm xác định giá trị trung bình, phương sai, giá trị lớn nhất, nhỏ nhất của các biến quan sát.
  • Bước 3: Kiểm định tính dừng của chuỗi thời gian bằng phương pháp kiểm định nghiệm đơn vị Augmented Dickey-Fuller (ADF) để đảm bảo chuỗi đạt điều kiện dừng ở sai phân bậc 1 ($I(1)$).
  • Bước 4: Lựa chọn độ trễ tối ưu ($p$) cho mô hình VAR dựa trên tiêu chuẩn thông tin Akaike (AIC).
  • Bước 5: Kiểm tra tính ổn định và liên kết dài hạn giữa các biến thông qua đồ thị nghiệm phân số AR (AR Roots Graph), kiểm định đồng liên kết Johansen (nhằm lựa chọn giữa mô hình VAR hoặc mô hình hiệu chỉnh sai số VECM), và kiểm định quan hệ nhân quả Granger (Granger Causality Test) tại mức ý nghĩa 5%.
  • Bước 6: Ước lượng mô hình VAR theo độ trễ tối ưu đã xác định và thực hiện hồi quy OLS từng phần trên phần mềm EViews 12.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan nghiên cứu và cơ sở lý luận về tác động của biến động tỷ giá hối đoái đến sự ổn định kinh tế

Chương 1 hệ thống hóa các tài liệu thực nghiệm quốc tế và trong nước. Các công trình quốc tế được điểm luận gồm nghiên cứu của Kearney và Patton (2000) về hệ thống tiền tệ châu Âu (EMS) bằng mô hình GARCH đa biến; Langeland (2014) sử dụng GARCH đơn biến so sánh biến động tỷ giá hai giai đoạn 2002–2007 và 2008–2012; Ehikioya (2019) kết hợp GARCH và GMM tại Nigeria chỉ ra biến động tỷ giá gây bất lợi cho tăng trưởng và kích thích lạm phát; Saha và Biswas (2014) phân tích các kênh truyền dẫn tỷ giá tại Ấn Độ. Trong nước, tác giả tổng thuật công trình của Nguyễn Thị Mỹ Linh và Nguyễn Thị Kim Liên về tác động của tỷ giá đến cán cân thương mại (ghi nhận tác động tiêu cực tại độ trễ 2 quý); Nguyễn Hoàng Oanh và Nguyễn Hồng Ngọc (2016) phân tích tác động của phá giá tiền tệ dự kiến và ngoài dự kiến bằng mô hình ADF và VAR; Phan Thanh Hoàn và Nguyễn Đăng Hào (2007) ứng dụng lý thuyết đồng liên kết và mô hình ECM cho giai đoạn 1995–2004; Lê Thị Thúy Hằng (2019) ước lượng mô hình VAR giai đoạn 2000–2018 cho thấy biến động tỷ giá đóng góp 3% vào sai số dự báo của CPI và 10% của GDP.

Từ tổng quan tài liệu, tác giả xác định ba khoảng trống nghiên cứu chính:

  • Thứ nhất, phần lớn công trình hiện có tập trung vào mối quan hệ giữa biến động tỷ giá và tăng trưởng kinh tế, trong khi khía cạnh ổn định kinh tế vĩ mô chưa được đào sâu tương xứng.
  • Thứ hai, các thước đo đại diện cho sự ổn định kinh tế thiếu tính đồng nhất giữa các nhà nghiên cứu (một số dùng GDP, số khác dùng lạm phát).
  • Thứ ba, tại Việt Nam, các nghiên cứu thực nghiệm lượng hóa tác động trực tiếp của biến động tỷ giá USD/VND đến ổn định kinh tế thông qua biến lạm phát (CPI) với chuỗi thời gian dài còn rất hạn chế.

Về mặt lý luận, chương này phân tích khái niệm tỷ giá, các chế độ tỷ giá, công cụ điều hành và vai trò của ổn định kinh tế đối với việc củng cố niềm tin đầu tư, kiểm soát kỳ vọng lạm phát, nâng cao năng lực chống chịu của hệ thống tài chính và cải thiện phúc lợi xã hội.

Chương 2: Phương pháp nghiên cứu

Chương 2 trình bày chi tiết phương pháp luận nghiên cứu định lượng. Tác giả lập luận việc lựa chọn dữ liệu chuỗi thời gian theo tháng từ 01/2005 đến 12/2022 xuất phát từ các mốc phát triển kinh tế thực tiễn của Việt Nam: gia nhập WTO, chuyển dịch sang trạng thái xuất siêu từ năm 2016, cũng như những biến động gần đây do đại dịch Covid-19 và chu kỳ tăng lãi suất của Fed.

Tác giả định nghĩa biến phụ thuộc đại diện cho ổn định kinh tế là chỉ số giá tiêu dùng theo tháng được logarit hóa ($\text{logCPI}$), và biến độc lập là mức độ biến động tỷ giá USD/VND ($\text{logEX}$) được mô hình hóa qua phương sai có điều kiện GARCH. Quy trình thực hiện bao gồm các bước xử lý mùa vụ, kiểm định nghiệm đơn vị ADF, thiết lập độ trễ thông qua tiêu chí AIC, kiểm tra nghiệm nghịch đảo đa thức AR, kiểm định đồng liên kết Johansen, kiểm định nhân quả Granger và kỹ thuật hồi quy OLS trên hệ thống phương trình VAR.

Chương 3: Kết quả nghiên cứu

Nội dung chương 3 phân tích thực trạng kinh tế vĩ mô và kết quả ước lượng thực nghiệm. Về bối cảnh quốc tế, tác giả phân tích bốn sự kiện trọng yếu:

  • Chiến tranh thương mại Mỹ - Trung (2018–2019): Tỷ giá USD/VND vượt 23.000 VND/USD vào giữa năm 2018 và tăng khoảng 0,88% vào tháng 5/2019 do USD tăng giá toàn cầu.
  • Đại dịch Covid-19: Tỷ giá USD/VND tăng 1,5% trong quý I/2020, sau đó ổn định trong các quý tiếp theo nhờ can thiệp của Ngân hàng Nhà nước; năm 2021 VND là một trong số ít đồng tiền tăng giá nhẹ so với USD.
  • Xung đột quân sự Nga - Ukraine (2022): Giá dầu Brent tăng gần 30% lên 123 USD/thùng (tháng 3/2022), khí đốt đạt 9,4 USD/triệu BTU (tháng 8/2022), đẩy chi phí nhập khẩu năng lượng và lạm phát thế giới lên cao.
  • Fed thắt chặt tiền tệ: Thực hiện 7 lần tăng lãi suất trong năm 2022 (với 4 lần liên tiếp tăng 75 điểm cơ bản), tạo áp lực mất giá lớn lên đồng nội tệ các nước đang phát triển.

Về bối cảnh kinh tế trong nước giai đoạn 2015–2022, tác giả tổng hợp các chỉ tiêu vĩ mô chủ yếu:

  • Quy mô GDP theo giá hiện hành quy đổi USD tăng từ 239,5 tỷ USD (năm 2015) lên 408,8 tỷ USD (năm 2022).
  • Tốc độ tăng trưởng GDP bình quân giai đoạn 2016–2020 đạt 6,01% (giai đoạn 2011–2015 đạt 5,91%); tăng trưởng năm 2020 đạt 2,91%, năm 2021 đạt 2,58% và năm 2022 đạt 8,02%.
  • Cán cân thương mại chuyển sang xuất siêu liên tục từ năm 2016; năm 2020 ghi nhận xuất siêu kỷ lục gần 19,8 tỷ USD.
  • Thu hút FDI giai đoạn 2015–2022 đạt 233 tỷ USD vốn đăng ký; vốn thực hiện đạt 149,4 tỷ USD (chiếm 64,1% vốn đăng ký); năm 2022 giải ngân FDI đạt 22,4 tỷ USD.

Về tiến trình điều hành tỷ giá hối đoái, tác giả tổng hợp lịch sử cơ chế tỷ giá của Việt Nam từ trước năm 1986 đến năm 2015 qua hai bảng biểu tổng hợp:

Mốc thời gian Cơ chế tỷ giá Đặc điểm chế độ tỷ giá trong thực tế
Trước 1989 Cơ chế nhiều tỷ giá Tồn tại ba tỷ giá chính thức; thị trường ngoại tệ tự do song song với tỷ giá nhà nước.
1989 – 1990 Tỷ giá chính thức thống nhất (OER), neo có biên độ điều chỉnh (crawling bands) OER điều chỉnh theo lạm phát, lãi suất, cán cân thanh toán; ngân hàng thương mại được áp dụng biên độ $\pm 5%$; kiểm soát ngoại tệ chặt chẽ.
1991 – 1993 Neo tỷ giá trong biên độ (pegged within horizontal bands) Thành lập hai sàn giao dịch ngoại tệ tại Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh; lập quỹ dự trữ ngoại tệ; tỷ giá ngân hàng thương mại dao động trong khoảng dưới $0,5%$ so với OER.
1994 – 1996 Cơ chế tỷ giá neo cố định (conventional fixed peg arrangement) Hình thành thị trường ngoại tệ liên ngân hàng thay cho hai sàn đấu thầu; biên độ ban đầu $\pm 0,5%$, nới lên $\pm 1%$ (tháng 11/1996); OER giữ ở 11.100 VND/USD.
1997 – 1998 Neo tỷ giá với biên độ điều chỉnh (crawling bands) Do ảnh hưởng khủng hoảng châu Á, biên độ được nới từ $\pm 1%$ lên $\pm 5%$, rồi $\pm 10%$ (13/10/1997), sau đó rút về không quá $7%$ (07/08/1998); OER điều chỉnh lên 11.800 và 12.998 VND/USD, sau đó giữ ở mức 14.000 VND/USD với biên độ $\le 0,1%$.

Trong giai đoạn 2006 – 2011, biên độ tỷ giá được điều chỉnh liên tục trước áp lực lạm phát và khủng hoảng tài chính toàn cầu:

Thời gian áp dụng Biên độ dao động tỷ giá
01/07/2002 – 31/12/2006 $\pm 0,25%$
01/01/2007 – 22/12/2007 $\pm 0,50%$
23/12/2007 – 09/03/2008 $\pm 0,75%$
10/03/2008 – 26/05/2008 $\pm 1,00%$
26/05/2008 – 05/11/2008 $\pm 2,00%$
06/11/2008 – 23/03/2009 $\pm 3,00%$
24/03/2009 – 25/11/2009 $\pm 5,00%$
26/11/2009 – 11/02/2011 $\pm 3,00%$
11/02/2011 – 31/12/2011 $\pm 1,00%$

Giai đoạn 2012 – 2015, Ngân hàng Nhà nước đặt mục tiêu biến động không quá 2–3%/năm; điều chỉnh tỷ giá chính thức tăng 1% lên 21.246 VND/USD vào ngày 19/06/2014. Sau khi Trung Quốc phá giá đồng CNY vào tháng 8/2015, biên độ tỷ giá USD/VND được nới lên $\pm 2%$ (11/08/2015) và tiếp tục lên $\pm 3%$ (19/08/2015). Từ năm 2016, cơ chế điều hành tỷ giá trung tâm theo Quyết định số 2730/QĐ-NHNN chính thức vận hành, công bố tỷ giá trung tâm hàng ngày với biên độ $\pm 3%$, kết hợp linh hoạt công cụ mua bán ngoại tệ kỳ hạn và can thiệp thị trường mở.

Về kết quả định lượng, tác giả triển khai hệ thống kiểm định bao gồm: thống kê mô tả biến quan sát; kiểm định tính dừng ADF chuỗi sai phân bậc 1; kiểm định lựa chọn độ trễ tối ưu thông qua AIC (chọn mô hình hồi quy bậc 7); kiểm định tương quan phần dư; kiểm định tính ổn định qua vòng tròn đơn vị AR Roots; kiểm định đồng liên kết Johansen; kiểm định nhân quả Granger và ước lượng hệ số hồi quy theo OLS nhằm xác định độ trễ và chiều hướng tác động của biến động tỷ giá đến chỉ số lạm phát.

Chương 4: Đề xuất giải pháp

Dựa trên kết quả phân tích thực trạng và kiểm định mô hình, tác giả đề xuất năm nhóm giải pháp:

  • Giải pháp nâng cao sức mạnh can thiệp của Ngân hàng Nhà nước: Tăng cường tích lũy quy mô dự trữ ngoại hối nhà nước, nâng cao hiệu quả các can thiệp nghiệp vụ mua bán ngoại tệ giao ngay và kỳ hạn để điều hòa thanh khoản.
  • Giải pháp phát triển thị trường ngoại hối: Mở rộng các công cụ phái sinh tiền tệ (hợp đồng kỳ hạn, hoán đổi, quyền chọn), tạo điều kiện cho các doanh nghiệp xuất nhập khẩu chủ động phòng ngừa rủi ro tỷ giá.
  • Giải pháp về hợp tác quốc tế và chia sẻ kinh nghiệm: Đẩy mạnh phối hợp chính sách với các ngân hàng trung ương trong khu vực, tiếp thu kinh nghiệm điều hành chính sách tiền tệ và tỷ giá từ các nền kinh tế mới nổi.
  • Giải pháp hoàn thiện khung pháp lý: Tiếp tục rà soát, hoàn thiện các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến quản lý ngoại hối, tinh giảm thủ tục giao dịch ngoại tệ hợp pháp và kiểm soát chặt chẽ các kênh đầu cơ.
  • Giải pháp kết hợp hài hòa giữa chính sách ổn định tỷ giá và ổn định kinh tế: Phối hợp đồng bộ giữa chính sách tiền tệ (lãi suất, cung tiền) và chính sách tài khóa nhằm kiểm soát lạm phát mục tiêu, đồng thời hỗ trợ tăng trưởng kinh tế bền vững.

Kết quả và đóng góp

Về mặt kết quả, khóa luận đã làm rõ diễn biến thực tế của chính sách tỷ giá tại Việt Nam trong suốt giai đoạn 2005 – 2022. Tác giả chứng minh rằng việc Ngân hàng Nhà nước chuyển đổi cơ chế quản lý tỷ giá sang hình thức tỷ giá trung tâm từ năm 2016 theo Quyết định 2730/QĐ-NHNN đã gia tăng tính linh hoạt của đồng tiền nội tệ, giúp nền kinh tế hấp thụ tốt hơn các cú sốc bên ngoài như chiến tranh thương mại Mỹ - Trung, đại dịch Covid-19 và chu kỳ tăng lãi suất của Fed. Khóa luận cung cấp các bằng chứng số liệu về quy mô dự trữ, thặng dư thương mại (đặc biệt là kỷ lục xuất siêu 19,8 tỷ USD năm 2020), và dòng vốn FDI giải ngân (đạt 22,4 tỷ USD năm 2022) như những bộ đệm vĩ mô hỗ trợ ổn định tỷ giá.

Về mặt đóng góp học thuật và thực tiễn, tác giả tự nêu các điểm mới:

  • Hệ thống hóa khung lý thuyết toàn diện về mối quan hệ giữa biến động tỷ giá hối đoái và ổn định kinh tế vĩ mô thông qua lạm phát, bổ khuyết cho các nghiên cứu trước đây vốn chỉ tập trung vào biến tăng trưởng GDP hoặc cán cân thương mại đơn lẻ.
  • Xử lý chuỗi dữ liệu thời gian theo tháng kéo dài 18 năm (2005 – 2022), bao quát toàn bộ các giai đoạn từ khi Việt Nam chuẩn bị gia nhập WTO, trải qua khủng hoảng tài chính toàn cầu 2008, cho đến giai đoạn phục hồi kinh tế hậu Covid-19.
  • Áp dụng quy trình kinh tế lượng chuỗi thời gian chặt chẽ thông qua mô hình VAR kết hợp biến động ước lượng từ GARCH, cung cấp cơ sở định lượng về độ trễ tác động của tỷ giá đến mặt bằng giá cả trong nước.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận chỉ ra một số hạn chế gắn liền với phạm vi nghiên cứu và dữ liệu:

  • Về phạm vi tỷ giá, tác giả chỉ sử dụng biến động tỷ giá danh nghĩa song phương giữa đồng USD và VND làm đại diện. Việc chưa xem xét tỷ giá hiệu dụng thực tế đa phương (REER) hoặc rổ tiền tệ của các đối tác thương mại lớn khác (như EUR, JPY, CNY) có thể chưa phản ánh toàn diện sức cạnh tranh tổng thể của đồng nội tệ.
  • Về thước đo ổn định kinh tế, nghiên cứu khu biệt sự ổn định qua chỉ số giá tiêu dùng CPI (lạm phát), chưa tích hợp đồng thời các chỉ tiêu vĩ mô quan trọng khác như tỷ lệ thất nghiệp hay biến động chu kỳ sản lượng vào mô hình nghiên cứu.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo được gợi ý là mở rộng mô hình định lượng đa biến với rổ tiền tệ mở rộng, áp dụng các biến thể mô hình phi tuyến hoặc mô hình bất đối xứng (như NARDL) để đánh giá tác động khác biệt giữa các cú sốc tăng và giảm tỷ giá đến ổn định kinh tế vĩ mô.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực đối với:

  • Giảng viên, sinh viên và học viên cao học chuyên ngành Kinh tế chính trị, Kinh tế quốc tế, Tài chính - Ngân hàng đang tìm kiếm tài liệu nghiên cứu thực nghiệm về thị trường ngoại hối và chính sách tiền tệ tại Việt Nam.
  • Các nhà nghiên cứu quan tâm đến phương pháp ứng dụng mô hình VAR chuỗi thời gian trong phân tích tác động chính sách vĩ mô.
  • Cán bộ làm việc trong lĩnh vực xuất nhập khẩu, quản trị tài chính doanh nghiệp cần hệ thống hóa các mốc biến động lịch sử của tỷ giá USD/VND và cơ chế điều hành biên độ của Ngân hàng Nhà nước để phục vụ công tác lập kế hoạch và phòng ngừa rủi ro tỷ giá.

Phần nội dung đáng tham khảo nhất trong khóa luận là hệ thống bảng biểu tổng hợp các giai đoạn điều chỉnh cơ chế tỷ giá tại Việt Nam từ trước năm 1986 đến 2011, cùng quy trình sáu bước kiểm định mô hình VAR được mô tả chi tiết, logic.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng biến số nào để đại diện cho sự ổn định kinh tế và biến động tỷ giá hối đoái trong mô hình định lượng?
Tác giả sử dụng chỉ số giá tiêu dùng theo tháng sau khi lấy logarit ($\text{logCPI}$) để đại diện cho sự ổn định kinh tế (thông qua khía cạnh kiểm soát lạm phát), và chuỗi tỷ giá USD/VND lấy logarit ($\text{logEX}$) được ước lượng phương sai có điều kiện qua mô hình GARCH trên EViews 12 để làm biến đại diện cho biến động tỷ giá hối đoái.

2. Vì sao tác giả chỉ lựa chọn cặp tỷ giá song phương USD/VND để nghiên cứu mà không phân tích các đồng tiền khác?
Theo luận giải của tác giả, hầu hết các giao dịch tiền tệ, thanh toán và thương mại quốc tế tại Việt Nam hiện nay chủ yếu được thực hiện bằng đồng USD. Đồng thời, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sử dụng tỷ giá USD/VND làm tỷ giá trung tâm để điều hành thị trường ngoại tệ quốc gia, do đó biến động của cặp tỷ giá này có tính chất đại diện cao nhất đối với nền kinh tế.

3. Tần suất và biên độ điều chỉnh tỷ giá của Ngân hàng Nhà nước trong giai đoạn khủng hoảng 2006 – 2011 diễn ra như thế nào?
Trong giai đoạn 2006 – 2011, biên độ tỷ giá được điều chỉnh qua 9 thời kỳ khác nhau: từ mức hẹp $\pm 0,25%$ (năm 2006), nới dần lên $\pm 0,5%$, $\pm 0,75%$, $\pm 1%$, $\pm 2%$, đạt đỉnh $\pm 5%$ vào giai đoạn tháng 3 đến tháng 11/2009 để đối phó khủng hoảng tài chính toàn cầu, sau đó thu hẹp về $\pm 3%$ và cuối cùng trở lại mức $\pm 1%$ vào cuối năm 2011.

4. Cơ chế điều hành tỷ giá trung tâm tại Việt Nam được ban hành theo quyết định nào và có điểm gì khác biệt so với cơ chế trước năm 2016?
Cơ chế tỷ giá trung tâm được áp dụng theo Quyết định số 2730/QĐ-NHNN ngày 31/12/2015 (bắt đầu thực thi từ đầu năm 2016). Khác với giai đoạn trước năm 2016 vốn điều hành bằng giá trần và giá sàn cố định trong thời gian dài, cơ chế mới công bố tỷ giá trung tâm hàng ngày dựa trên rổ tiền tệ với các bước điều chỉnh nhỏ và biên độ dao động linh hoạt $\pm 3%$, kết hợp can thiệp thị trường qua nghiệp vụ mua bán ngoại tệ với ngân hàng thương mại.

5. Hai kênh truyền dẫn cơ bản mà qua đó biến động tỷ giá tác động tới lạm phát được khóa luận phân tích là gì?
Khóa luận chỉ ra hai kênh: kênh 1 tác động trực tiếp qua giá hàng hóa nhập khẩu tính bằng đồng nội tệ (làm tăng chi phí nguyên vật liệu và giỏ hàng hóa tiêu dùng); kênh 2 tác động gián tiếp qua mức giá tương đối giữa hàng hóa sản xuất trong nước và hàng hóa nước ngoài, từ đó làm thay đổi tổng cầu trong và ngoài nước, gây áp lực lên mặt bằng giá chung.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đỗ Thùy Trang là một công trình nghiên cứu kinh tế lượng thực nghiệm có cấu trúc chặt chẽ, làm rõ mối quan hệ tác động giữa biến động tỷ giá USD/VND và sự ổn định kinh tế Việt Nam thông qua lạm phát giai đoạn 2005 – 2022. Bằng việc ứng dụng quy trình phân tích chuỗi thời gian qua mô hình tự hồi quy vectơ (VAR) kết hợp tổng thuật sâu sắc tiến trình đổi mới thể chế tỷ giá, công trình đã lượng hóa được những áp lực ngoại sinh tác động lên mặt bằng giá cả trong nước. Hệ thống năm nhóm giải pháp được đề xuất mang tính đồng bộ, gắn liền với thực tiễn can thiệp của Ngân hàng Nhà nước nhằm tăng cường khả năng chống chịu và củng cố an ninh kinh tế vĩ mô trong tiến trình hội nhập quốc tế.