Chương 1: Tổng quan nghiên cứu và cơ sở lý luận về tác động của biến động tỷ giá hối đoái đến sự ổn định kinh tế Chương 2: Phương pháp và mô hình nghiên cứu Chương 3: Kết quả nghiên cứu Chương 4: Đề xuất giải pháp CHUONG I: TONG QUAN NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VE TÁC ĐỘNG CUA BIEN ĐỘNG TỶ GIÁ HOI ĐOÁI DEN SỰ ON ĐỊNH KINH TE Tỷ giá hối đoái được xem là một trong số những biến số kinh tế vĩ mô quan trọng, và có mối quan hệ nhạy cảm. đến sự phát triển và ôn định kinh tế vĩ mô. Sự biến động của tỷ giá hối đoái là một trong số những đề tài được nghiên cứu sâu rộng ở hầu khắp các quốc gia phát triển và đang phát triển. Do đó, những biến động dài hạn và ngắn hạn có thê có tác động tiêu cực hoặc tích cực đến kinh tế vĩ mô.
Ở góc độ học thuật, đã có nhiều công trình nghiên cứu và phân tích đến tác động của biến động của tỷ giá hối đoái đến các van đề của nền kinh tế vĩ mô như tăng trưởng kinh tế, cán cân thương mại,. Có thể điểm qua một số nghiên cứu trong và ngoài nước của những tác giả tiêu biểu sau đây: 1.1 Tổng quan nghiên cứu L1 Tổng quan nghiên cứu về biến động tỷ giá hối đoái Trong đề tài này, các tác giả nghiên cứu đã kiểm định thực nghiệm nhằm tìm ra biến động tỷ giá hối đoái theo nhiều mô hình, phương pháp khác nhau. Trong công trình nghiên cứu của Colm Kearney và Andrew J.Patton đã kiểm tra sự biến động tỷ giá được truyền tải như thế nào trong hệ thống tỷ giá hối đoái của hệ thống tiền tệ châu Âu (EMS). Bằng cách sử dụng mô hình thực nghiệm GARCH đa biến về mối quan hệ trong đồng tiền của ba quốc gia là Pháp, Đức và Ý với khu vực đồng tiền chung châu Âu.
Kết quả lập luận rằng không ton tai sự truyén bién động nao dựa trên ước tính dữ liệu theo tuần (Kearney & Patton, 2000). Tương tự như Colm Kearney và Andrew J.Patton, Keith Pillbeam cùng cộng sự Langeland (Langeland, 2014) cũng sử dụng mô hình GARCH đơn biến để dự báo sự biến động trong tương lai. Chuỗi dữ liệu thời gian được xác định từ năm 2002 đến 2012 và phân tách thành hai giai đoạn cụ thé: (i) 2002 — 2007 giai đoạn biến động thấp ; (ii) 2008 — 2012 giai đoạn biến động cao. Kết quả chỉ ra rằng mô hình GARCH dự báo tốt hơn trong các giai đoạn đặc trưng với mức độ biến động thấp và hiệu quả ngược lại với mức độ biến động cao.
cũng đã nghiên cứu về biến động tỷ giá hối đoái thong qua thực hiện mô hình tự hồi quy VAR. Hai tác giả khẳng định, việc dùng phương pháp này có thể chứa mối quan hệ tác động chung giữa các biến quan sát trong mô hình. Đối với tài liệu nghiên cứu trong nước, có ít những nghiên cứu về biến động tỷ giá hối đoái và hầu hết các tài liệu đều được thực hiện rất mới như (Thi et al. Hai tác giả Nguyễn Thị Mỹ Linh và Nguyễn Thị Kim Liên đã dựa trên quan điểm thi hành chính sách tỷ giá hồi đoái tại Việt Nam khi mà nước ta theo đuôi chế độ tỷ giá hối đoái thả nôi dưới sự kiểm soát của Nhà nước.
Từ đó đặt ra câu hỏi rằng, với bối cảnh phát triển và hội nhập của Việt Nam như hiện tại thì biến động tỷ giá hối đoái có ảnh hưởng gì đến cán cân thương mại hay không? Nghiên cứu đã kế thừa và sử dụng các mô hình từ ARDL, VAR, VECM va OLS đề kiểm tra và đưa ra kết luận cho câu hỏi nêu trên. Nhìn chung, từ kết quả thực nghiệm cho. thấy cán cân thương mại thực sự chịu ảnh hưởng bởi biến động ty giá hối đoái một cách tiêu cực (độ trễ ở 2 quý). Tác giả nhắn mạnh rằng, kết quả này phù hợp với kỳ vọng ban đầu và không bị mâu thuẫn với phần lớn các tài liệu thực nghiệm trước đó (Thị et al.
Trong khi đó, hai tác giả Nguyễn Hoàng Oanh và Nguyễn Hồng đã cung cấp bằng chứng rõ ràng về chế độ tỷ giá hối đoái mà nước ta theo đuổi trong giai đoạn sau mở cửa từ 1990 đến năm 2014; cùng với việc định hướng nền kinh tế thị trường mở và xu thế toàn cầu hóa đang ngày càng lớn. Từ đó, nhóm tác giả đưa ra câu hỏi cho việc liệu rằng những dao động của tỷ giá hối đoái có mối quan hệ như thế nào đến hoạt động kinh tế ở Việt Nam. Mô hình kiêm định nghiệm đơn vị ADF được sử dụng trong bài nhằm phân tích tác động đối xứng của các cú sốc tỷ giá đối với sản lượng và mức giá trên cơ sở biến động tỷ giá hối đoái. Kết luận rằng, việc phá giá tiền tệ ngoài dự kiến góp phần thúc day tăng trưởng sản lượng trong khi phá giá tiền tệ trong dự kiến lại có chiều hướng tiêu cực.
Kết quả thực nghiệm cũng đồng thời chỉ ra rằng việc áp dụng lâu dài chế độ neo tỷ giá có điều chỉnh theo hướng phá giá đồng nội tệ sẽ không còn quá phù hợp do tính phi thị trường và có thể tác động cản trở tăng trưởng kinh tế (Oanh & Ngọc, 2016). Tác giả Phan Thanh Hoàn và Nguyễn Đăng Hào trong nghiên cứu “Mối quan hệ giữa ty giá hối đoái va cán cân thương mại Việt Nam thời kỳ 1995 — 2004” đã đưa ra cơ SỞ rằng sự biến động của tỷ giá hối đoái thực sự có quan hệ mật thiết đến kết quả hoạt động của nền kinh tế vĩ mô. Trong nghiên cứu tập trung chủ yếu nghiên cứu về tác động của tỷ giá hối đoái đến cán cân thương mại dựa trên việc sử dụng song song lý thuyết Đồng Liên kết (Cointegration theory) và Cơ chế hiệu chỉnh sai số (ECM - Error Correction Model). Nghiên cứu chi ra rằng, ty giá hồi đoái danh nghĩa nước ta thời kỳ sau mở cửa từ 1995 -2004 chủ yếu có xu hướng tăng, hay nói cách khác là đồng tiền nội tệ nước ta đang mat giá.
Lý giải cho sự mắt giá này, tác giả lập luận rằng việc duy trì tỷ giá hối đoái danh nghĩa trong giai đoạn 1992 -1997 gan như có định để duy trì mục tiêu kiềm chế lạm phát. Và việc đồng USD có xu hướng tăng giá từ năm 1995 khiến cho tỷ giá VND/USD ngày càng cao. Đồng thời, hai tác giả cũng đảm bảo nhắn mạnh câu trả lời cho câu hỏi nghiên cứu rằng tỷ giá hối đoái thực sự có tác động đến hoạt động ngoại thương tại Việt Nam (Hoàn, 2007).12 Tổng quan nghiên cứu về sự ôn định kinh tế Khái niệm về sự ôn định kinh tế được trích trong nghiên cứu của (Arriaza-Herrera & Maldonado, 2022) cho rằng sự ổn định kinh tế là việc duy trì tại mức lạm phat ở mức thấp hon và có thé kỳ vọng trong tương lai; tỷ giá hối đoái ổn định, lãi suất thấp, cán cân thanh toán thuận lợi và chính sách tài khóa, tiền tệ được thi hành một cách có hiệu quả. Bên cạnh đó, sự 6n định kinh tế được coi là khả năng mà một nên kinh tế sử dụng để phát triển và đây nhanh tiến bộ kinh tế.
Điều kiện ôn định kinh tế cũng đồng thời tao điều kiện thúc đây cơ sở hạ tầng tài chính, thúc đây đầu tư và năng lực chống chịu trước những cú sốc kinh tế bên ngoài. Tác giả Governet Frederic S. Mishkin trong nghiên cứu của mình đã chi ra rằng việc thiết lập ôn định lạm phát có thé giúp ồn định các hoạt động kinh tế nói chung. Khi kỳ vọng lạm phát được leo tốt thì ngân hàng trung ương không nhất thiết phải tăng lãi suất mạnh mẽ dé kiềm chế lạm phát trong tam kiểm soát.
Hay nói cách khác, quan điểm của ông, việc bảo đảm duy trì lạm phát chính là phản ánh sự én dinh kinh tế của một quốc gia (S. Cùng quan điểm với Mishkin, tác giả Adam Siddik trong công trình nghiên cứu của mình cũng dùng tỷ lệ lạm phát để đại diện cho sự ôn định kinh tế tại khu vực SARRC (Siddik, 2023). Kết quả từ nghiên cứu chỉ ra rằng, lạm phát có tác động tiêu cực đến tăng trưởng kinh tế, hay có thé nói rằng sự ôn định kinh tế có đóng góp quan trọng vào tăng trưởng kinh tế. Điều này đúng với quan điểm của hầu hết các nghiên cứu khác khi cho rằng, việc duy trì ồn định kinh tế trong ngắn hạn chính là đòn bẩy cho tăng trưởng kinh tế trong đài hạn.
Anup Kumar Saha và cộng sự của mình trong công trình nghiên cứu đã mở rộng quan điêm hơn v định kinh tế. Tất nhiên, tác giả vẫn đưa ra quan điểm rằng việc duy trì 6n định kinh tế là điều vô cùng quan trọng. Song, các kênh truyền dẫn mà biến động tỷ giá hối đoái có thể ảnh hưởng đến đó là nhập khẩu, xuất khẩu, dự trữ ngoại hồi, lãi suất, tốc độ tăng trưởng GDP, mức giá trung bình quốc gia. Hay nói một cách khác, tác giả sử dụng những chỉ số kinh tế vĩ mô cơ bản dé đại diện cho biến ôn định kinh tế được nhắc đến trong bài (Saha & Biswas, 2014).
Tại Việt Nam, cũng có nhiều công trình nghiên cứu trong dé tài sự 6n định kinh tế đã được chính thức công bố. Sự xem xét về sự 6n định kinh tế giữa các công trình nghiên cứu là đa dang. Như quan điềm của tác giả Trần Thế Sao trích trong nghiên cứu của (H. Hoa & Anh, 2018) cho rằng, việc kiềm chế lạm phát chính là góp phần bao đảm ồn định kinh tế Việt Nam.
Hay tác giả Nguyễn Dũng Anh trong nghiên cứu của mình cũng đưa ra nhận định rằng việc duy tri 6n định kinh tế là tối quan trọng. Trong đó, một trong những công cụ dé đảm bảo ồn định kinh tế chính là lựa chọn chế độ tỷ giá, khung lãi suất và cung tiền. Điều này giúp góp phần nâng cao năng lực chống chịu của thị trường ngoại hồi trong nước. Công trình nghiên cứu của hai tác giả là PGS.
Hà Quỳnh Hoa và TS. Trần Kim Anh đã chỉ ra rằng, sự tái diễn của các cuộc khủng hoảng kinh tế, tài chính đã đánh một đòn cảnh cáo mạnh mẽ đến việc bảo vệ sự ồn định kinh tế của một quốc gia (H. Và ồn định kinh tế cũng là điều kiện tiên quyết để duy trì sự tăng trưởng bền vững trong trung hạn và dài hạn (H.