Luận văn: Nhận thức CSR, niềm tin và cam kết của nhân viên tại Apec Group

Luận văn phân tích sâu tác động của trách nhiệm xã hội doanh nghiệp (CSR) đến niềm tin, cam kết và hành vi của nhân viên trong môi trường làm việc.

Chuyên ngành

Quản trị kinh doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp

2021

143
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CÁM ƠN

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH, SƠ ĐỒ

I. PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ

1. Lý do chọn đề tài

2. Mục tiêu nghiên cứu

2.1. Mục tiêu chung

2.2. Mục tiêu cụ thể

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1. Đối tượng nghiên cứu

3.2. Phạm vi nghiên cứu

4. Phương pháp nghiên cứu

4.1. Phương pháp thu thập dữ liệu

4.1.1. Dữ liệu thứ cấp
4.1.2. Dữ liệu sơ cấp

4.2. Phương pháp chọn mẫu

4.3. Phương pháp xử lý, phân tích số liệu

5. Kết cấu đề tài

II. PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI, NIỀM TIN, CAM KẾT GẮN BÓ VỚI TỔ CHỨC VÀ HÀNH VI TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI CỦA NHÂN VIÊN

1.1. Lý thuyết về trách nhiệm xã hội của công ty

1.1.1. Khái niệm trách nhiệm xã hội của công ty

1.1.2. Các thành phần của trách nhiệm xã hội công ty (CSR)

1.1.3. Trách nhiệm xã hội công ty (CSR) và các bên liên quan

1.1.4. Nhận thức của các công ty VN về lợi ích của việc thực hiện CSR

1.2. Định nghĩa niềm tin vào tổ chức

1.3. Cam kết với tổ chức

1.3.1. Định nghĩa về cam kết

1.3.2. Các thành phần của cam kết với tổ chức

1.4. Mối quan hệ giữa CSR của tổ chức với niềm tin và hành vi trách nhiệm xã hội của nhân viên

1.4.1. Mối quan hệ giữa CSR với niềm tin và cam kết gắn bó với tổ chức của các nghiên cứu trước

1.5. Giả thuyết nghiên cứu và đề xuất mô hình nghiên cứu

1.5.1. Giả thuyết nghiên cứu

1.5.1.1. CSR và niềm tin của nhân viên
1.5.1.2. Mối quan hệ giữa niềm tin và cam kết gắn bó của nhân viên
1.5.1.3. Niềm tin và hành vi trách nhiệm xã hội của nhân viên

1.5.2. Mô hình nghiên cứu đề xuất

1.5.3. Xây dựng thang đo

1.5.4. Cơ sở thực tiễn

2. CHƯƠNG 2: NHẬN THỨC TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI DOANH NGHIỆP (CSR), NIỀM TIN, CAM KẾT GẮN BÓ VÀ HÀNH VI TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI CỦA NHÂN VIÊN APEC GROUP

2.1. Tổng quan về Công ty Cổ phần Đầu tư Châu Á Thái Bình Dương - APEC GROUP

2.1.1. Giới thiệu chung về Công ty Cổ phần Đầu tư Châu Á Thái Bình Dương - APEC GROUP

2.1.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển
2.1.1.2. Sơ đồ mô hình tổ chức và mạng lưới kinh doanh của Apec Group
2.1.1.3. Lĩnh vực hoạt động
2.1.1.4. Triết lý kinh doanh
2.1.1.5. Tầm nhìn – sứ mệnh – giá trị cốt lõi

2.1.2. Tình hình lao động tại Apec Group

2.1.3. Kết quả hoạt động kinh doanh của Apec group

2.1.4. Thực trạng hoạt động trách nhiệm xã hội của Apec Group trong giai đoạn 2018-2020

2.2. Kết quả khảo sát về Nhận thức trách nhiệm xã hội doanh nghiệp (CSR), niềm tin, cam kết gắn bó và hành vi trách nhiệm xã hội của nhân viên Apec Group

2.2.1. Thống kê mô tả mẫu điều tra

2.2.2. Kiểm định độ tin cậy của thang đo

2.2.2.1. Thang đo Nhận thức trách nhiệm xã hội doanh nghiệp (CSR)
2.2.2.2. Thang đo niềm tin vào tổ chức
2.2.2.3. Thang đo cam kết gắn bó
2.2.2.4. Thang đo hành vi trách nhiệm xã hội của nhân viên vào tổ chức

2.2.3. Phân tích nhân tố EFA

2.2.4. Thống kê mô tả các biến quan sát

2.2.5. Phân tích nhân tố khẳng định CFA

2.2.6. Phân tích mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM)

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO NIỀM TIN, CAM KẾT GẮN BÓ VÀ HÀNH VI TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI CỦA NHÂN VIÊN APEC GROUP THÔNG QUA CHƯƠNG TRÌNH TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI

3.1. Về việc thực hiện trách nhiệm kinh tế

3.2. Việc thực hiện trách nhiệm pháp lý của công ty

3.3. Về việc thực hiện trách nhiệm từ thiện

III. PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Khái niệm CSR và tác động đến nhân viên

Trách nhiệm xã hội doanh nghiệp (CSR) là một khái niệm quan trọng trong quản lý hiện đại, đại diện cho cam kết của các tổ chức trong việc đóng góp tích cực cho xã hội. CSR không chỉ là việc tuân thủ pháp luật mà còn bao gồm các hoạt động vượt quá các yêu cầu quy định, nhằm tạo ra giá trị chung cho cộng đồng và các bên liên quan. Khi doanh nghiệp thực hiện các hoạt động CSR hiệu quả, điều này tạo ra một tác động sâu sắc đến niềm tin của nhân viêncam kết gắn bó của họ với tổ chức. Các nhân viên cảm nhận rằng công ty không chỉ quan tâm đến lợi nhuận mà còn chăm sóc môi trường, cộng đồng và phúc lợi xã hội. Điều này nâng cao thái độ tích cực của nhân viên, tạo động lực làm việc mạnh mẽ hơn và giảm thiểu tỷ lệ rời bỏ công việc.

1.1. Định nghĩa và phạm vi của CSR

CSR bao gồm bốn lĩnh vực chính: trách nhiệm kinh tế, pháp lý, đạo đức và từ thiện. Trách nhiệm kinh tế yêu cầu doanh nghiệp hoạt động hiệu quả và sinh lợi. Trách nhiệm pháp lý đảm bảo tuân thủ các quy định của nhà nước. Trách nhiệm đạo đức liên quan đến giá trị cốt lõi và hành vi công bằng. Trách nhiệm từ thiện thể hiện qua các hoạt động hỗ trợ cộng đồng. Việc hiểu rõ phạm vi CSR giúp doanh nghiệp xây dựng kế hoạch hành động bền vững.

1.2. Mối liên hệ giữa CSR và niềm tin nhân viên

Niềm tin là yếu tố cơ bản giữa nhân viên và tổ chức. Khi công ty thực hiện các chương trình CSR bền vững, nhân viên cảm thấy giá trị được công ty ghi nhận. Niềm tin được xây dựng thông qua tính minh bạch, công bằng và trách nhiệm trong các hoạt động CSR. Nghiên cứu cho thấy nhân viên tin tưởng hơn vào các công ty có cam kết CSR mạnh mẽ, dẫn đến hiệu suất làm việc cao hơnlòng trung thành dài lâu.

II. Tác động của CSR đến cam kết gắn bó của nhân viên

Cam kết gắn bó là mong muốn của nhân viên tiếp tục gắn bó với tổ chức và đóng góp sức lực cho sự phát triển chung. CSR tác động trực tiếp đến cam kết gắn bó thông qua nhiều cơ chế tâm lý. Khi nhân viên thấy công ty quan tâm đến phúc lợi của cộng đồng và môi trường, họ cảm thấy tự hào về công ty của mình. Điều này tạo nên mối liên kết cảm xúc mạnh mẽ giữa nhân viên và tổ chức. Cam kết gắn bó cao không chỉ giảm tỷ lệ lưu chuyển cán bộ mà còn tăng năng suất lao độngchất lượng sản phẩm dịch vụ. Các nhân viên có cam kết gắn bó với tổ chức sẽ chủ động trong công việc, hợp tác tốt với đồng nghiệp và đại diện tích cực cho hình ảnh công ty.

2.1. Các thành phần của cam kết gắn bó với tổ chức

Cam kết gắn bó bao gồm ba thành phần chính: cam kết tình cảm, cam kết liên tụccam kết chuẩn mực. Cam kết tình cảm liên quan đến cảm xúcsự gắn bó cá nhân. Cam kết liên tục dựa trên lợi ích kinh tế khi ở lại công ty. Cam kết chuẩn mực phản ánh trách nhiệm đạo đức của nhân viên. CSR mạnh mẽ chủ yếu tác động đến cam kết tình cảm, tạo nên liên kết sâu sắc giữa nhân viên và tổ chức.

2.2. Cơ chế tác động của CSR đến cam kết

CSR tác động đến cam kết gắn bó qua bốn cơ chế chính: tinh thần công ty, tính công bằng cảm nhận, sự ghi nhận và đánh giá, và môi trường làm việc tích cực. Khi công ty triển khai CSR hiệu quả, nhân viên cảm nhận giá trị doanh nghiệp vượt ngoài lợi nhuận. Điều này tăng cường cam kết cảm xúc và khiến nhân viên cảm thấy là một phần của cộng đồng lớn hơn.

III. CSR thúc đẩy hành vi trách nhiệm xã hội của nhân viên

Hành vi trách nhiệm xã hội của nhân viên là những hành động vượt quá bổn phận công việc, nhằm đóng góp tích cực cho tổ chức và cộng đồng. CSR của tổ chức hoạt động như một mô hình hành vi mà nhân viên học tập và bắt chước. Khi lãnh đạo và tổ chức thể hiện cam kết CSR mạnh mẽ, nhân viên được truyền cảm hứng để hành động trách nhiệm. Các nhân viên sẽ chủ động tham gia vào các hoạt động tình nguyện, chia sẻ kiến thức, hỗ trợ đồng nghiệp, và thực hành kinh doanh bền vững trong công việc hàng ngày. Điều này tạo nên một văn hóa tổ chức tích cực nơi mà trách nhiệm xã hội trở thành giá trị cốt lõi của tất cả thành viên.

3.1. Định nghĩa và biểu hiện hành vi trách nhiệm xã hội

Hành vi trách nhiệm xã hội của nhân viên bao gồm hành vi tính công dân tổ chức, hành vi giúp đỡ đồng nghiệp, hành vi bảo vệ tài sản công ty, và hành vi tình nguyện cộng đồng. Các hành vi này không được ghi nhận trong mô tả công việc chính thức nhưng vô cùng quan trọng cho sự phát triển bền vững của tổ chức. CSR mạnh mẽ khuyến khích nhân viên thực hiện các hành vi này một cách tự nguyệnhết lòng.

3.2. Vai trò của niềm tin trong việc thúc đẩy hành vi trách nhiệm

Niềm tin đóng vai trò trung gian quan trọng giữa CSRhành vi trách nhiệm xã hội. Khi nhân viên tin tưởng vào cam kết CSR của công ty, họ sẽ sẵn sàng tham gia vào các hoạt động trách nhiệm. Niềm tin tạo nên môi trường nơi mà nhân viên cảm thấy an toànđược tôn trọng, từ đó phát triển hành vi tích cựcbền vững trong tổ chức.

IV. Thực tiễn CSR tại các doanh nghiệp Việt Nam và khuyến nghị

Các doanh nghiệp Việt Nam ngày càng nhận thức rõ hơn về tầm quan trọng của CSR trong quản lý nhân sự. Nhiều công ty đã triển khai các chương trình CSR nhằm nâng cao niềm tincam kết của nhân viên. Tuy nhiên, hiệu quả của những chương trình này phụ thuộc vào tính nhất quán, minh bạchsự tham gia chân thành từ lãnh đạo. Để tối đa hóa tác động của CSR, các doanh nghiệp nên: thiết lập rõ mục tiêu CSR, liên hệ CSR với giá trị công ty, khuyến khích nhân viên tham gia, đánh giá và công bố kết quả CSR, và tích hợp CSR vào văn hóa tổ chức. Những nỗ lực này sẽ tạo ra lợi ích dài hạn cho cả tổ chứccộng đồng.

4.1. Tình hình CSR tại các doanh nghiệp Việt Nam

Các doanh nghiệp Việt Nam đã bắt đầu nhận thức về tầm quan trọng của CSR. Nhiều công ty lớn như Samsung, Intel, FPT đã triển khai các chương trình CSR rộng rãi. Tuy nhiên, các doanh nghiệp vừa và nhỏ còn hạn chế trong việc thực hiện CSR bài bản. Sự hiểu biết về mối liên hệ giữa CSRquản lý nhân sự vẫn còn chưa sâu sắcnhiều công ty.

4.2. Khuyến nghị để tối đa hóa tác động của CSR

Để tối đa hóa tác động của CSR đối với niềm tincam kết nhân viên, doanh nghiệp nên: 1) Xây dựng chiến lược CSR rõ ràng gắn với giá trị cốt lõi, 2) Tạo sự minh bạch trong triển khai CSR, 3) Khuyến khích nhân viên tham gia tình nguyện, 4) Đánh giá định kỳ tác động CSR, và 5) Tích hợp CSR vào đánh giá hiệu suất nhân viên. Những bước này sẽ xây dựng niền tảng vững chắc cho sự phát triển bền vững.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

22/12/2025
Tài liệu luận văn nhận thức trách nhiệm xã hội doanh nghiệp csr niềm tin cam kết gắn bó và hành vi trách nhiệm xã hội của nhân

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI, NIỀM TIN, CAM KẾT GẮN BÓ VỚI TỔ CHỨC VÀ HÀNH VI TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI CỦA NHÂN VIÊN 1. Lý thuyết về trách nhiệm xã hội của công ty 1. Khái niệm trách nhiệm xã hội của công ty Khái niệm CSR xuất hiện từ thập niên 1930, và đã được định nghĩa lần đầu tiên vào năm 1953 bởi Bowen trong cuốn sách của mình với nhan đề “Trách nhiệm xã hội của doanh nhân” (Social Responsibilities of the Businessmen). Ông cho rằng CSR là trách nhiệm của chủ các công ty không làm tổn hại đến các quyền và lợi ích của người khác, chủ công ty phải có lòng từ thiện và bù đắp những thiệt hại do công ty mình gây ra khi làm tổn hại cho xã hội.

Điều này được khái quát thành khái niệm “Trách nhiệm xã hội của những nhà kinh doanh là những nghĩa vụ phù hợp với những mục tiêu và giá trị của xã hội mà nhà kinh doanh phải thực hiện khi theo đuổi chính sách và đưa ra quyết định cho hoạt động kinh doanh của mình’’(Browen, 1953, trang 6). Theo Moon and Matten (2004) cho rằng CSR gồm các khía cạnh liên quan đến đạo đức kinh doanh, hoạt động từ thiện, hành vi công dân trong tổ chức (organizational citizenship behavior), phát triển bền vững và trách nhiệm đối với môi trường. Một định nghĩa về trách nhiệm xã hội của công ty được nhiều nghiên cứu lựa chọn là định nghĩa của Carroll (1979) “Trách nhiệm xã hội là tất cả các vấn đề kinh tế, pháp lý, đạo đức và lòng từ thiện của một tổ chức mà xã hội mong đợi trong mỗi thời điểm nhất định”. Định nghĩa này được sử dụng rộng rãi trong các nghiên cứu về trách nhiệm xã hội, tùy vào tổ chức mà người quản lý có thể chọn vấn đề nào trong bốn mức độ trên.

Turker (2008) lại định nghĩa CSR là hành vi của tổ chức nhằm tạo ra các phản ứng tích cực của các bên hữu quan và các phản ứng này vượt ra ngoài những lợi ích 11 Footer Page 22 of 21. Header Page 23 of 21. về kinh tế của tổ chức. Trong định nghĩa này, Turker (2008) chia các bên hữu quan được chia làm bốn nhóm gồm (1) trách nhiệm đối với xã hội, môi trường tự nhiên, thế hệ tiếp theo và các tổ chức phi chính quyền, (2) trách nhiệm đối với nhân viên, (3) trách nhiệm đối với người tiêu dùng và (3) trách nhiệm đối với chính quyền.

Các định nghĩa về CSR trên cho thấy, dù hình thức thể hiện hay ngôn từ diễn đạt có khác nhau, song nội hàm của CSR về cơ bản đều có điểm thống nhất chung là: Bên cạnh với việc phát triển lợi ích riêng, tìm kiếm lợi nhuận, phát triển danh tiếng thì công ty vẫn luôn gắn kết với sự phát triển bền vững chung của cộng đồng xã hội. Các thành phần của trách nhiệm xã hội công ty (CSR) Mô hình kim tự tháp CSR (Caroll, 1991) Trách nhiệm xã hội đã trở nên phổ biến và có rất nhiều quan điểm khác nhau về nội dung và phạm vi cũng như những nhân tố thúc đẩy các công ty thực hiện trách nhiệm xã hội. Trong số đó, mô hình “kim tự tháp” của Carroll (1991) có tính toàn diện và được sử dụng rộng rãi nhất. Do đó, nghiên cứu này dựa trên phương pháp luận là mô hình kim tự tháp của Carroll (1991).

Theo mô hình kim tự tháp Carroll (1991), CSR bao gồm bốn yếu tố: Trách nhiệm từ thiện Là một công dân doanh nghiệp tốt. Có đóng góp nguồn lực cho cộng đồng, cải thiện chất lượng cuộc sống. Trách nhiệm đạo đức Thực hiện đúng những gì được coi là công bằng, đúng đắn, hợp lý. Trách nhiệm pháp lý Cần phải hoạt động theo đúng pháp luật.

Trách nhiệm kinh tế Cần phải có lợi nhuận. Đây là nền tảng của mọi trách nhiệm khác.1: Mô hình kim tự tháp về CSR Nguồn: Carroll (1991) 12 Footer Page 23 of 21. Header Page 24 of 21. Trách nhiệm kinh tế Trong suốt quá trình lịch sử, các công ty được thành lập để trở thành một thực thể kinh tế, nhằm cung cấp hàng hóa và dịch vụ cho các thành viên xã hội.

Mục tiêu về lợi nhuận được xây dựng như là động cơ căn bản nhất của việc kinh doanh. Trước khi thực hiện bất cứ mục tiêu gì khác, công ty là thành phần kinh tế căn bản của xã hội. Thế nên, mục đích cơ bản của công ty là sản xuất những hàng hóa và dịch vụ mà người tiêu dùng cần và muốn, tạo ra một mức lợi nhuận chấp nhận được thông qua quá trình kinh doanh. Tất cả những loại trách nhiệm khác của công ty đều được xây dựng dựa vào trách nhiệm kinh tế, bởi vì không có nó thì những loại trách nhiệm khác trở thành những sự xem xét có thể gây tranh cãi.

Trách nhiệm pháp lý Xã hội không chỉ trông đợi công ty hoạt động theo mục tiêu lợi nhuận, mà cùng lúc đó, công ty được xã hội trông đợi sẽ tuân thủ pháp luật, hoạt động theo những điều luật được quy định chính thức bởi chính phủ và các cơ quan chức năng. Như là một phần của “hợp đồng xã hội” (social contract) giữa công ty và xã hội, các công ty được kỳ vọng sẽ đeo đuổi những sứ mệnh về kinh tế của nó trong khuôn khổ mà luật pháp quy định. Trách nhiệm pháp lý được mô tả như tầng tiếp theo trong kim tự tháp CSR. Phạm vi của trách nhiệm này được áp dụng không chỉ bởi các công ty mà còn bởi các cá nhân khi họ là một thành viên của công ty đó.

Trách nhiệm đạo đức Trách nhiệm đạo đức bao gồm những hoạt động được trông đợi hoặc bị cấm cản bởi những thành viên của xã hội mặc dù những hoạt động này không được đề cập đến trong luật pháp. Trách nhiệm đạo đức bao gồm những tiêu chuẩn, hay mong đợi phản ánh sự quan tâm của công ty đến những gì mà người tiêu dùng, nhân viên, cổ đông, và toàn xã hội xem như là công bằng, hợp lẽ phải, hoặc thể hiện sự tôn trọng đối với những quy tắc đạo đức mà họ (các đối tượng hữu quan nêu trên) tôn trọng và bảo vệ. Mặc dù được mô tả như là tầng tiếp theo trong kim tự tháp CSR, trách nhiệm đạo đức có thể ảnh hưởng đến trách nhiệm pháp lý. Nó sẽ thúc đẩy trách nhiệm pháp lý mở 13 Footer Page 24 of 21.

Header Page 25 of 21. rộng ra hơn nữa, đồng thời đặt kỳ vọng cao hơn vào những doanh nhân trong việc thực hiện những điều cao hơn cả luật pháp quy định. Trách nhiệm từ thiện Trách nhiệm từ thiện bao gồm những hoạt động của công ty hồi đáp lại sự trông đợi của xã hội, cho thấy công ty đó thực hiện tốt nghĩa vụ của một công dân (to be a good corporate citizens). Nó bao gồm cam kết trực tiếp của công ty trong hành động hoặc đề ra các chương trình nhằm thúc đẩy sự thịnh vượng của toàn xã hội.

Có thể ví dụ một số hoạt động thuộc trách nhiệm từ thiện của công ty, như là: đóng góp của công ty về tài chính và nguồn lực cho các hoạt động nghệ thuật, giáo dục hoặc cộng đồng. Tổng quát hóa, CSR bao gồm bốn thành phần, đó là trách nhiệm kinh tế, trách nhiệm pháp lý, trách nhiệm đạo đức, và trách nhiệm từ thiện. Nói một cách thực tế, một công ty thực hiện CSR nên cố gắng tạo ra lợi nhuận, tuân thủ luật pháp, cư xử phù hợp với những chuẩn mực đạo đức của xã hội và trở thành một công dân tốt trong cộng đồng. Mô hình trên có tính toàn diện và khả thi cao, là quan điểm được nhiều nghiên cứu chấp nhận.

Dựa trên cái nhìn tổng quan về sự phát triển trong việc xác định trách nhiệm xã hội, có thể kết luận rằng định nghĩa CSR của Carroll được chấp nhận rộng rãi nhất và được sử dụng trong nghiên cứu thực nghiệm. Carroll (1979) ghi nhận và tích hợp các khía cạnh hiện tại vào một định nghĩa để mà giải thích hoàn toàn những gì về CSR. “Trách nhiệm xã hội của công ty bao gồm kinh tế, pháp lý, đạo đức và kỳ vọng mà xã hội mong chờ các tổ chức tại một thời điểm nhất định” (Carroll, 1979, trang 500). Một cách tiếp cận để phân loại giải thích định nghĩa CSR của Carroll được đưa ra bởi Banerjee (2007) bao gồm một số chủ đề chính: Đầu tiên, nghĩa vụ trong ngắn hạn được xác định để phản ánh những gì một công ty cần xây dựng các chính sách và hành động của mình.

Thứ hai, CSR thường vượt quá yêu cầu pháp lý bắt buộc, chẳng hạn như quan tâm đến nhân viên của mình. Thứ ba, hoạt động tình 14 Footer Page 25 of 21. Header Page 26 of 21. nguyện được đề cập như trách nhiệm xã hội của công ty.

Và cuối cùng, mối quan tâm của “xã hội” và “lợi ích xã hội” thuật ngữ “các bên liên quan” và thu hẹp trách nhiệm mà một công ty phải đáp ứng. Banerjee (2007) khẳng định rằng định nghĩa của Carroll (1979) phản ánh bản chất và loại trách nhiệm của công ty. Một cách giải thích khác về CSR cũng khẳng định tính toàn diện về định nghĩa của Carroll: Đầu tiên, CSR có thể được giải thích với hai chức năng cụ thể là: nghĩa vụ kinh tế - xã hội và xã hội con người. Thứ hai, trách nhiệm xã hội được xác định từ quan điểm của lý thuyết tính hợp pháp và lý thuyết các bên liên quan, trong đó nó trực tiếp ảnh hưởng đến quyết định kinh doanh (Stratling, 2007).

Cuối cùng, cách để xác định trách nhiệm xã hội được dựa trên quan điểm của vấn đề quản lý xã hội và quản lý các bên liên quan(Gao, 2009; trích bởi Le Thi Thanh Xuan và Teal, 2011). Định nghĩa Carroll thuộc về quan điểm đầu tiên, nhưng nó cũng có thể bao gồm những những quan điểm khác. Việc xem xét các tài liệu cho thấy, định nghĩa CSR của Carroll là toàn diện hơn những người khác vì nó có thể tích hợp tất cả các khía cạnh hiện tại và có thể được giải thích bởi tất cả các phương pháp tiếp cận xác định trách nhiệm xã hội. Mô hình của Dahlsrud (2006) Kinh tế Công ty phải thực hiện tốt các trách nhiệm về kinh tế rồi sau đó mới tiếp tục với các cấp độ khác cao hơn về CSR.

Lợi nhuận về tài chính là bước đệm để họ có thể thực hiện các mục tiêu về môi trường và xã hội. Các bên hữu quan Bên cạnh việc theo đuổi các mục tiêu kinh tế, các chiến lược CSR của công ty cần phải quan tâm đến các nhóm hữu quan.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ