Tổng quan luận án
Công trình khoa học được giới thiệu là luận án tiến sĩ chuyên ngành Quản lý đất đai (mã số: 62 85 01 03) của nghiên cứu sinh Đặng Tiến Sĩ, thực hiện tại Học viện Nông nghiệp Việt Nam năm 2017 dưới sự hướng dẫn khoa học của GS. Đặng Hùng Võ và PGS. Đỗ Thị Tám.
Về tính cấp thiết của đề tài, tác giả khẳng định đất đai là tài nguyên quốc gia quý giá, nhân tố có ảnh hưởng sâu sắc đến đời sống kinh tế, văn hóa, xã hội và chính trị. Đối với các quốc gia đang phát triển, đất đai đóng vai trò thiết yếu để xóa đói, giảm nghèo và tạo phúc lợi xã hội (Ngân hàng Thế giới, 2004). Tại Việt Nam, quá trình tăng trưởng kinh tế nhanh đã gia tăng áp lực lên tài nguyên đất đai, đặt ra yêu cầu phải đổi mới cách tiếp cận trong quản lý và sử dụng đất (Jean et al.). Mặt khác, việc đổi mới chính sách đất đai còn bộc lộ một số tồn tại, tác động không thuận lợi đến phát triển kinh tế - xã hội: làm nền kinh tế phát triển lệch lạc; đẩy giá cả và chi phí sản xuất, kinh doanh lên cao; gia tăng chi phí đền bù giải phóng mặt bằng; nới rộng khoảng cách giàu nghèo và phát sinh tình trạng người dân mất đất sản xuất (Phương Ngọc Thạch, 2008; Đảng Cộng sản Việt Nam, 2011).
Về bối cảnh địa bàn, huyện đảo Vân Đồn có diện tích tự nhiên 2.171,33 km² (diện tích đất nổi 581,83 km², phần vùng biển rộng với hơn 600 hòn đảo lớn nhỏ nằm trong vịnh Bái Tử Long). Theo Quyết định số 786/QĐ-TTg ngày 31/5/2006 của Thủ tướng Chính phủ, Vân Đồn được định hướng phát triển thành trung tâm kinh tế của tỉnh Quảng Ninh và vùng Đồng bằng sông Hồng, trung tâm du lịch sinh thái biển đảo chất lượng cao và đầu mối giao thương quốc tế. Để hiện thực hóa mục tiêu này, các cơ chế đặc thù về đất đai đã được áp dụng, chẳng hạn như không cấp đất cho các dự án riêng rẽ diện tích nhỏ, ưu tiên giao hoặc thuê đất với mức ưu đãi để đầu tư hạ tầng kỹ thuật và cho phép đa dạng hóa chủ thể đầu tư kinh doanh bất động sản.
Khoảng trống nghiên cứu được tác giả chỉ ra là: Mặc dù vấn đề đổi mới chính sách đất đai thu hút nhiều sự quan tâm, nhưng chưa có công trình nào phân tích, đánh giá một cách toàn diện, kỹ lưỡng và có hệ thống về tác động của quá trình đổi mới chính sách đất đai đến các mặt kinh tế, chính trị, xã hội trên một địa bàn kinh tế đặc thù như huyện Vân Đồn (Nguyễn Văn Sửu, 2010). Do đó, việc nghiên cứu thực nghiệm tác động của chính sách đất đai tại huyện Vân Đồn là cần thiết nhằm cung cấp cơ sở thực tiễn cho việc quản lý và thực thi pháp luật đất đai.
Mục tiêu nghiên cứu của luận án gồm hai điểm chính:
- Đánh giá tình hình thực hiện chính sách đất đai tại huyện Vân Đồn.
- Xác định tác động của chính sách đất đai đến sự phát triển kinh tế xã hội, trên cơ sở đó đề xuất giải pháp nhằm tăng cường tác động tích cực của chính sách đất đai đến sự phát triển bền vững kinh tế xã hội huyện Vân Đồn.
Hệ thống câu hỏi nghiên cứu được văn bản xác định cụ thể:
- Tình hình thực hiện chính sách đất đai ở huyện Vân Đồn hiện nay ra sao?
- Chính sách đất đai có tác động như thế nào đến sự phát triển kinh tế xã hội của huyện Vân Đồn, đặc biệt kể từ khi huyện được quy hoạch thành khu kinh tế Vân Đồn năm 2006?
- Giải pháp nào để chính sách đất đai luôn tạo ra các tác động tích cực đến sự phát triển kinh tế xã hội của huyện Vân Đồn?
Đối tượng nghiên cứu của luận án gồm:
- Các chính sách đất đai được thực hiện ở huyện Vân Đồn, tập trung vào 03 nhóm chính: (i) Chính sách quy hoạch sử dụng đất; (ii) Chính sách giao đất, cho thuê đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; (iii) Chính sách thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.
- Sự phát triển kinh tế xã hội của huyện Vân Đồn trong giai đoạn 2005 - 2015.
- Các hộ gia đình, cá nhân và tổ chức sử dụng đất trên địa bàn huyện.
- Các cán bộ, công chức thực thi chính sách đất đai tại huyện Vân Đồn.
Phạm vi nghiên cứu:
- Phạm vi không gian: Địa bàn huyện Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh (được phân bố thành 03 tiểu vùng điều tra khảo sát).
- Phạm vi thời gian: Số liệu hiện trạng sử dụng đất chốt đến ngày 31/12/2015; chuỗi số liệu thống kê thứ cấp thu thập trong giai đoạn 2005 - 2015; số liệu điều tra xã hội học sơ cấp được thu thập trong hai năm 2014 và 2015.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Trong phần tổng quan, tác giả hệ thống hóa các hướng nghiên cứu trong nước và quốc tế liên quan đến chính sách đất đai và phát triển kinh tế - xã hội:
Về lý luận chính sách công và chính sách đất đai, tác giả điểm lại các quan niệm của James (1979), Trần Thị Minh Châu (2007), Lê Chi Mai (2009), Nguyễn Như Ý và cộng sự, Nguyễn Đình Bồng và cộng sự, Nguyễn Thị Như Mai (2016). Các nghiên cứu này chỉ rõ chính sách là quá trình hành động có mục đích của các chủ thể quyền lực; pháp luật là công cụ thể chế hóa chính sách và chính sách có phạm vi rộng hơn văn bản pháp luật. Về bản chất đất đai, Đặng Kim Sơn và Nguyễn Đỗ Anh Tuấn (2011) nhấn mạnh quản lý và sử dụng đất luôn là vấn đề nhạy cảm, chịu áp lực chính trị lớn; Hồ Đăng Hòa và cộng sự tiếp cận đất đai dưới góc độ chủ quyền và phân cấp trách nhiệm hành chính; Nguyễn Minh Tuấn (2012) phân tích đất đai như không gian sống ba chiều thời gian (quá khứ, hiện tại, tương lai); Đỗ Hậu và Nguyễn Đình Bồng (2012) định nghĩa chính sách đất đai là hệ thống các nguyên tắc pháp lý, kinh tế - xã hội xác định việc quản lý và phân phối lợi ích từ đất.
Về kinh nghiệm thực tiễn quốc tế, luận án phân tích chính sách đất đai của Trung Quốc, Hàn Quốc và Malaysia. Đối với Trung Quốc, tác giả trích dẫn các nghiên cứu của Lưu Quốc Thái (2007), Nguyễn Minh Hoàn (2013) và Bộ Tài nguyên và Môi trường (2012) để làm rõ tiến trình cải cách từ chế độ phân phối đất đai bao cấp sang thị trường hóa quyền sử dụng đất thông qua Hiến pháp 1988, Luật Quản lý đất đai 1998, việc chuyển đổi từ "trưng dụng" sang "trưng thu" đất nông nghiệp năm 2004, cũng như cơ chế bồi thường giải phóng mặt bằng căn cứ trên 6 - 10 lần giá trị sản lượng trung bình của 3 năm trước đó. Bài học thực tiễn rút ra là sự chuyển đổi đất nông nghiệp sang đô thị hóa nhanh chóng bằng biện pháp hành chính cưỡng chế đã làm gia tăng khoảng cách lợi ích và xung đột xã hội.
Về tiến trình phát triển chính sách đất đai tại Việt Nam, luận án điểm lại các mốc lịch sử qua nghiên cứu của Tổng cục Địa chính (1997), Nguyễn Tấn Phát (2006), Đặng Kim Sơn và Nguyễn Đỗ Anh Tuấn (2011, 2012), Lưu Đức Khải (2010), Nguyễn Minh Quang (2016):
- Giai đoạn trước 1980: Quá trình hợp tác hóa nông nghiệp, xây dựng hợp tác xã bậc thấp (1958 - 1960), hợp tác xã bậc cao (1960 - 1975), hiện tượng "khoán hộ" tại Vĩnh Phúc năm 1966 và cải tạo nông nghiệp ở miền Nam sau năm 1975.
- Giai đoạn 1981 - 1992: Sự xuất hiện của Chỉ thị 100/CT-TW (1981) và Nghị quyết 10/NQ-TW (1988) về khoán sản phẩm; Luật Đất đai năm 1987 và Quyết định số 327/CT năm 1992 về sử dụng đất trống, đồi núi trọc, bãi bồi ven biển.
- Giai đoạn 1993 đến nay: Luật Đất đai năm 1993 xác lập 5 quyền của người sử dụng đất (chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, cho thuê, thế chấp); các sửa đổi năm 1998, 2001, Luật Đất đai 2003 và Luật Đất đai 2013 hoàn thiện cơ chế thị trường quyền sử dụng đất, thu hẹp diện giao đất, mở rộng thuê đất và đổi mới cơ chế tài chính đất đai.
Về tác động của từng nhóm chính sách, tác giả tổng hợp quan điểm của Tôn Gia Huyên và cộng sự, Phạm Việt Dũng (2013), Nguyễn Quang Học và cộng sự (2011), Đỗ Thị Tám và Kha Văn Ót (2014) về tính hình thức, hiện tượng "quy hoạch treo" và thiếu phân tích chi phí - lợi ích trong quy hoạch sử dụng đất; nghiên cứu của George (2009) về việc vốn hóa đất đai khi cấp giấy chứng nhận; nghiên cứu của Đặng Hùng Võ (2010a, 2010b) về sự khác biệt giữa cơ chế Nhà nước thu hồi đất và cơ chế thỏa thuận kinh tế, cũng như tác động của thu hồi đất đến khiếu kiện và quyền lợi của người dân; nghiên cứu của Shahidur và cộng sự, Nguyễn Đăng Thành (2012) về phương pháp lượng hóa tác động chính sách thông qua mức độ hài lòng của đối tượng thụ hưởng.
Khoảng trống nghiên cứu được luận án giải quyết: Phần lớn các công trình trước đây chỉ tiếp cận tác động của chính sách đất đai một cách đơn lẻ hoặc định tính ở cấp vĩ mô. Chưa có nghiên cứu nào kết hợp phương pháp định tính và định lượng để đo lường mức độ tác động của 03 nhóm chính sách trụ cột (quy hoạch; giao đất, thuê đất, cấp giấy chứng nhận; thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư) đến các chiều cạnh phát triển kinh tế - xã hội cụ thể tại một địa bàn cấp huyện hải đảo có định hướng chuyển dịch thành khu kinh tế tổng hợp.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Luận án xây dựng khung tiếp cận lý thuyết dựa trên 5 thuộc tính cơ bản của đất đai: thực thể chính trị - chủ quyền; tài nguyên thiên nhiên; tư liệu sản xuất và sinh kế; tài sản - nguồn lực vốn hóa; và không gian sống của cộng đồng. Trên cơ sở đó, chính sách đất đai được định nghĩa là tổng thể các biện pháp kinh tế và phi kinh tế của Nhà nước nhằm điều tiết sự vận động của yếu tố đất đai tham gia vào các hoạt động phát triển kinh tế - xã hội. Khung phân tích của luận án tập trung đánh giá 03 nhóm chính sách nòng cốt:
- Chính sách quy hoạch sử dụng đất: Công cụ phân bổ và tái phân bổ không gian phát triển, bảo đảm cân đối nhu cầu sử dụng đất của các ngành và điều tiết thị trường bất động sản.
- Chính sách giao đất, cho thuê đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: Cơ chế thiết lập địa vị pháp lý, chuyển hóa quyền sử dụng đất thành tài sản có thể giao dịch, vốn hóa và tạo bảo đảm bình đẳng xã hội.
- Chính sách thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư: Phương thức chuyển dịch đất đai phục vụ phát triển hạ tầng, công nghiệp hóa, giải quyết bài toán sinh kế, việc làm và ổn định đời sống của người bị thu hồi đất.
Về phương pháp nghiên cứu thực tế, luận án áp dụng hướng tiếp cận kết hợp (định tính và định lượng), chia làm 2 giai đoạn:
Giai đoạn 1: Thu thập thông tin và khảo sát thực địa
- Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Tiếp cận báo cáo thống kê đất đai, báo cáo phát triển kinh tế - xã hội huyện Vân Đồn giai đoạn 2005 - 2015, phương án quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và hồ sơ bồi thường, hỗ trợ tại 03 dự án điển hình trên địa bàn.
- Phương pháp phân vùng nghiên cứu: Chia huyện Vân Đồn thành 03 vùng điều tra đại diện:
- Vùng 1: Vùng trung tâm đô thị và dịch vụ (thị trấn Cái Rồng, xã Đông Xá, xã Hạ Long).
- Vùng 2: Vùng quy hoạch phát triển khu kinh tế và các dự án trọng điểm.
- Vùng 3: Vùng sản xuất nông - lâm - thủy sản truyền thống và các xã đảo xa.
- Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Phát phiếu điều tra khảo sát với cỡ mẫu gồm:
- 450 phiếu đối với người sử dụng đất đại diện cho hộ gia đình, cá nhân và các tổ chức sử dụng đất tại 03 vùng nghiên cứu.
- 100 phiếu đối với cán bộ, công chức làm việc tại các cơ quan quản lý nhà nước trên địa bàn huyện Vân Đồn.
- Phương pháp chuyên gia: Tham vấn ý kiến của các nhà quản lý, nhà khoa học trong ngành quản lý đất đai.
Giai đoạn 2: Xử lý và phân tích dữ liệu
- Phương pháp định tính: Xây dựng hệ thống khái niệm, tiêu chí đánh giá và áp dụng thang đo Likert (thang điểm 5 mức độ từ 1 đến 5) để đo lường cảm nhận và mức độ đồng thuận của người sử dụng đất cùng cán bộ địa phương về tình hình thực hiện chính sách.
- Phương pháp định lượng:
- Ứng dụng phân tích phương sai một yếu tố (ANOVA) để kiểm định sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về mức độ đánh giá chính sách giữa 03 tiểu vùng và giữa các nhóm đối tượng sử dụng đất khác nhau (hộ sử dụng đất nông nghiệp, hộ phi nông nghiệp, tổ chức kinh tế).
- Phân tích tương quan: Tính toán hệ số tương quan ($r$ hoặc $r_s$) giữa các biến quan sát của chính sách đất đai với các biến phản ánh sự phát triển kinh tế - xã hội (hạ tầng kỹ thuật, tốc độ đô thị hóa, thu hút đầu tư, thị trường bất động sản, thu nhập và việc làm). Luận án sử dụng bảng phân cấp mức độ tương quan để kết luận mức độ tác động (từ mức thấp đến mức rất cao, trong đó $r_s > 0,75$ được phân cấp là tác động ở mức độ rất cao).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan tài liệu
Chương này tập trung làm rõ cơ sở lý luận về đất đai và chính sách đất đai; phân tích đặc điểm chính sách đất đai với tư cách là chính sách công tác động lên một loại tư liệu sản xuất và hàng hóa đặc thù. Tác giả nghiên cứu kinh nghiệm quốc tế tại Trung Quốc (quá trình thị trường hóa đất đai, bồi thường giải phóng mặt bằng, các xung đột đô thị hóa), Hàn Quốc và Malaysia. Đồng thời, chương 1 tái hiện toàn diện tiến trình lịch sử chính sách đất đai tại Việt Nam qua các thời kỳ: 1945 - 1954, 1958 - 1960 (hợp tác xã bậc thấp), 1960 - 1975 (hợp tác xã bậc cao), 1976 - 1980 (quản lý tập trung toàn quốc), 1981 - 1992 (cơ chế khoán và bước đầu đổi mới) và từ 1993 đến nay (thể chế hóa theo cơ chế thị trường). Chương này phân tích hai mặt tích cực và tiêu cực của 03 nhóm chính sách chính, điểm lại các công trình nghiên cứu trên thế giới và tại Việt Nam, từ đó xác lập hướng tiếp cận nghiên cứu của đề tài.
Chương 2: Nội dung và phương pháp nghiên cứu
Chương 2 thuyết minh chi tiết 4 nội dung nghiên cứu chính: đặc điểm tự nhiên kinh tế - xã hội huyện Vân Đồn; tình hình thực hiện chính sách đất đai; đánh giá tác động của chính sách đất đai đến phát triển kinh tế - xã hội; đề xuất giải pháp. Tác giả trình bày tường minh các quy trình kỹ thuật thu thập tài liệu thứ cấp, phân vùng điều tra thành 03 khu vực, phương pháp chọn mẫu khảo sát xã hội học (450 người sử dụng đất và 100 cán bộ công chức), phương pháp phỏng vấn chuyên gia. Hệ thống xử lý dữ liệu được làm rõ qua các bước làm sạch dữ liệu, mã hóa theo thang đo Likert, ứng dụng mô hình ANOVA để kiểm định sự khác biệt giữa các nhóm và phân tích hệ số tương quan $r_s$ để xác định cường độ tác động giữa các biến chính sách và biến kinh tế - xã hội.
Chương 3: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Chương 3 trình bày các phát hiện thực nghiệm và số liệu nghiên cứu tại huyện Vân Đồn:
Hiện trạng và biến động sử dụng đất giai đoạn 2005 - 2015:
Giai đoạn 2005 - 2015, diện tích đất tự nhiên của huyện tăng thêm 2.863 ha (tổng diện tích tự nhiên năm 2015 là 58.183,28 ha) do rà soát, đo đạc và điều chỉnh địa giới. Quá trình chuyển dịch cơ cấu sử dụng đất diễn ra mạnh mẽ:
| Loại đất |
Năm 2005 (ha) |
Năm 2015 (ha) |
Tỷ lệ cơ cấu năm 2015 (%) |
| Đất nông nghiệp |
33.275,95 (hoặc 33.784,95) |
39.275,95 |
67,50% |
| Đất phi nông nghiệp |
2.105,84 |
4.648,09 |
7,99% |
| Đất chưa sử dụng |
19.259,24 (hoặc 19.430,24) |
14.259,24 |
24,51% |
| Tổng diện tích tự nhiên |
- |
58.183,28 |
100,00% |
Đất chưa sử dụng giảm mạnh do được cải tạo đưa vào sử dụng cho mục đích nông nghiệp và chuyển đổi sang đất phi nông nghiệp phục vụ xây dựng hạ tầng kỹ thuật, dịch vụ. Về cơ cấu phân bổ theo đối tượng quản lý và sử dụng đất năm 2015: UBND cấp xã quản lý 36,96%; hộ gia đình, cá nhân sử dụng 28,45%; các tổ chức kinh tế sử dụng 25,05% diện tích đất tự nhiên.
Đánh giá tình hình thực hiện chính sách đất đai:
- Chính sách quy hoạch sử dụng đất: Mức độ thực hiện được đánh giá ở mức trung bình (điểm trung bình chung dao động từ 2,6 đến 3,4). Kiểm định ANOVA khẳng định có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa Vùng 3 (vùng thuần nông nghiệp) với Vùng 1 (vùng trung tâm) và Vùng 2 (vùng quy hoạch phát triển); đồng thời có sự khác biệt rõ giữa nhóm hộ gia đình, cá nhân và nhóm tổ chức kinh tế. Tồn tại lớn là nhiều công trình, dự án chưa được triển khai theo đúng phương án quy hoạch đã duyệt.
- Chính sách giao đất, cho thuê đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: Được đánh giá ở mức trung bình (điểm trung bình chung từ 2,92 đến 3,3). Kết quả kiểm định cho thấy có sự khác biệt rõ giữa 3 tiểu vùng nghiên cứu, nhưng không ghi nhận sự khác biệt lớn giữa các đối tượng sử dụng đất.
- Chính sách thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư: Điểm đánh giá trung bình từ 3,03 đến 3,11. Tồn tại sự khác biệt rất rõ nét giữa nhóm hộ sử dụng đất nông nghiệp bị thu hồi đất với các nhóm đối tượng sử dụng đất khác, cũng như có sự khác biệt đánh giá giữa Vùng 1 và Vùng 3.
Mức độ tác động của chính sách đất đai đến phát triển kinh tế - xã hội:
Kết quả phân tích tương quan giữa các biến quan sát cho thấy:
- Chính sách quy hoạch sử dụng đất có tác động ở mức độ rất cao ($r_s > 0,75$) đến mức độ phát triển cơ sở hạ tầng, quá trình đô thị hóa và công nghiệp hóa.
- Chính sách giao đất, cho thuê đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có tác động ở mức độ rất cao ($r_s > 0,75$) đến việc thực hiện quyền bình đẳng, thu nhập và mức sống của người dân; đồng thời có tác động ở mức độ cao ($r_s$ quanh ngưỡng 0,75) đến sự hình thành, phát triển thị trường bất động sản, thu hút vốn đầu tư, quá trình đô thị hóa và công nghiệp hóa.
- Chính sách thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư có tác động ở mức độ cao đến sự hình thành và phát triển thị trường bất động sản, thu hút vốn đầu tư, thúc đẩy đô thị hóa, công nghiệp hóa, tác động trực tiếp đến thu nhập và mức sống của người dân địa phương.
- Phân tích tác động theo không gian: Cường độ tác động của các chính sách thể hiện rõ nét theo 3 vùng nghiên cứu, phản ánh mức độ tập trung của các dự án hạ tầng, đô thị tại Vùng 1 và Vùng 2 so với tính chất thuần nông của Vùng 3.
Các nhóm giải pháp đề xuất:
- Nhóm giải pháp về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất: Xây dựng khung pháp lý đồng bộ về lập và thực hiện quy hoạch; nâng cao tính khả thi, hạn chế tình trạng dự án "treo"; đưa phương pháp phân tích chi phí - lợi ích vào quy trình quy hoạch; thực hiện nghiêm túc việc lấy ý kiến cộng đồng dân cư.
- Nhóm giải pháp về giao đất, cho thuê đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: Đơn giản hóa thủ tục hành chính, giảm mức phí và lệ phí; công khai quy trình giao dịch; tháo gỡ vướng mắc cho đất không có giấy tờ cũ để đẩy nhanh tiến độ cấp giấy chứng nhận lần đầu.
- Nhóm giải pháp về thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư: Giải quyết tốt các vấn đề an sinh xã hội phát sinh khi thu hồi đất; bảo đảm bồi thường sát giá thị trường; giải quyết việc làm và đào tạo chuyển đổi nghề ổn định cho nông dân mất đất; hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội tại khu tái định cư trước khi thu hồi đất ở.
Kết quả và những đóng góp mới
Luận án tự xác định các đóng góp mới về mặt học thuật và thực tiễn như sau:
Về mặt học thuật và lý luận:
- Bổ sung cơ sở khoa học cho công tác đổi mới và hoàn thiện hệ thống chính sách đất đai trong các lĩnh vực: quy hoạch sử dụng đất; giao đất, cho thuê đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.
- Đóng góp khung phương pháp luận kết hợp định tính (thang Likert) và định lượng (ANOVA, hệ số tương quan $r_s$) để lượng hóa mức độ tác động của chính sách đất đai đến phát triển kinh tế - xã hội ở cấp độ một địa bàn cấp huyện đặc thù.
Về mặt thực tiễn:
- Đánh giá có hệ thống thực trạng thi hành chính sách đất đai tại huyện Vân Đồn với 03 nhóm chính sách trọng tâm, chỉ ra sự phân hóa trong đánh giá giữa các vùng địa lý và giữa các nhóm đối tượng sử dụng đất.
- Xác định và đo lường định lượng mức độ tác động của từng chính sách: Chính sách quy hoạch tác động ở mức rất cao ($r_s > 0,75$) đến cơ sở hạ tầng, đô thị hóa, công nghiệp hóa; chính sách giao đất, cho thuê đất và cấp giấy chứng nhận tác động ở mức rất cao ($r_s > 0,75$) đến quyền bình đẳng, thu nhập và đời sống người dân, tác động ở mức cao đến thị trường bất động sản và thu hút vốn đầu tư; chính sách thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư tác động ở mức cao đến thị trường bất động sản, thu hút đầu tư, đô thị hóa và sinh kế người dân.
- Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ về thể chế, cải cách hành chính và giải quyết an sinh xã hội để tối ưu hóa tác động tích cực của chính sách đất đai, áp dụng trực tiếp cho huyện Vân Đồn và cung cấp căn cứ tham khảo cho các địa phương có điều kiện tương đồng.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của nghiên cứu:
- Phạm vi nghiên cứu không gian giới hạn trong phạm vi hành chính của một địa phương hải đảo là huyện Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh.
- Chuỗi dữ liệu thống kê thứ cấp dừng lại ở mốc thời gian ngày 31/12/2015 và số liệu khảo sát xã hội học sơ cấp thu thập trong giai đoạn 2014 - 2015, do đó các phát hiện chưa phản ánh đầy đủ tác động của các văn bản pháp lý mới ban hành sau năm 2015 đối với Khu kinh tế Vân Đồn.
- Luận án tập trung chuyên sâu vào 03 nhóm chính sách trọng tâm (quy hoạch; giao/thuê/cấp giấy chứng nhận; thu hồi/bồi thường/tái định cư), chưa bao quát toàn diện các công cụ chính sách khác như hệ thống thuế, phí chi tiết đối với bất động sản hoặc cơ chế xử lý tranh chấp đất đai phức tạp ngoài phạm vi 03 dự án điển hình.
Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng phạm vi khảo sát so sánh liên vùng với các huyện đảo hoặc các khu kinh tế ven biển khác có cùng định hướng phát triển du lịch, dịch vụ cao cấp trên toàn quốc.
- Theo dõi và đánh giá tác động của Luật Đất đai trong các chu kỳ quy hoạch tiếp theo, cập nhật các biến động về sinh kế của người dân sau khi các dự án hạ tầng lớn tại Vân Đồn đi vào vận hành thực tế.
Giá trị tham khảo
Luận án mang lại giá trị tham khảo cụ thể cho các nhóm đối tượng:
- Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên ngành Quản lý đất đai, Kinh tế phát triển, Quy hoạch không gian: Bản luận án là tài liệu tham khảo về mô hình nghiên cứu kết hợp định tính và định lượng, cung cấp phương pháp ứng dụng kiểm định ANOVA và phân tích tương quan để đo lường tác động chính sách công. Phần tổng quan tài liệu cung cấp bức tranh chi tiết về lịch sử chính sách đất đai Việt Nam qua các thời kỳ và kinh nghiệm cải cách ruộng đất tại Trung Quốc.
- Đối với cơ quan quản lý nhà nước và chính quyền địa phương: Các phát hiện của luận án là nguồn dữ liệu thực chứng cho Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Quảng Ninh, UBND huyện Vân Đồn và Ban Quản lý Khu kinh tế Vân Đồn trong việc rà soát, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; đơn giản hóa thủ tục hành chính về cấp giấy chứng nhận; xây dựng cơ chế bồi thường, hỗ trợ sinh kế và bố trí tái định cư phù hợp cho các hộ dân mất đất nông nghiệp.
Câu hỏi thường gặp
-
Cơ cấu sử dụng đất tại huyện Vân Đồn tính đến năm 2015 được phân bổ như thế nào?
Tính đến năm 2015, huyện Vân Đồn có tổng diện tích đất tự nhiên là 58.183,28 ha. Trong đó, đất nông nghiệp có diện tích 39.275,95 ha (chiếm 67,50%); đất phi nông nghiệp có 4.648,09 ha (chiếm 7,99%); đất chưa sử dụng còn 14.259,24 ha (chiếm 24,51%).
-
Tỷ lệ diện tích đất tự nhiên phân chia theo đối tượng quản lý và sử dụng đất tại huyện Vân Đồn năm 2015 là bao nhiêu?
Dữ liệu thống kê năm 2015 cho thấy: đất giao cho UBND cấp xã quản lý chiếm tỷ lệ lớn nhất với 36,96%; đất giao cho các hộ gia đình, cá nhân sử dụng chiếm 28,45%; đất giao cho các tổ chức kinh tế sử dụng chiếm 25,05% diện tích tự nhiên của huyện.
-
Mức độ tác động của chính sách quy hoạch sử dụng đất đến phát triển kinh tế - xã hội tại Vân Đồn đạt giá trị tương quan ra sao?
Chính sách quy hoạch sử dụng đất có tác động ở mức độ rất cao với hệ số tương quan $r_s > 0,75$ đối với các chỉ tiêu về mức độ phát triển cơ sở hạ tầng, quá trình đô thị hóa và công nghiệp hóa của địa phương.
-
Quy mô và đối tượng điều tra khảo sát sơ cấp của luận án được bố trí thế nào?
Khảo sát thực địa được chia làm 2 nhóm: nhóm người sử dụng đất gồm 450 phiếu (đại diện cho hộ gia đình, cá nhân và tổ chức sử dụng đất) phân bổ tại 03 tiểu vùng nghiên cứu; nhóm cán bộ quản lý gồm 100 phiếu điều tra cán bộ, công chức làm việc tại các cơ quan chuyên môn trên địa bàn huyện.
-
Mức điểm đánh giá trung bình của người dân và cán bộ về 03 nhóm chính sách đất đai tại Vân Đồn nằm trong khoảng nào?
Trên thang đo Likert 5 mức độ: Chính sách quy hoạch sử dụng đất được đánh giá ở mức trung bình từ 2,6 đến 3,4; Chính sách giao đất, cho thuê đất và cấp giấy chứng nhận đạt mức trung bình từ 2,92 đến 3,3; Chính sách thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đạt mức trung bình từ 3,03 đến 3,11.
Kết luận
Luận án của tác giả Đặng Tiến Sĩ đã hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về chính sách đất đai, đồng thời đánh giá toàn diện tình hình thực thi chính sách tại huyện Vân Đồn giai đoạn 2005 - 2015. Bằng phương pháp tiếp cận hỗn hợp kết hợp thang đo Likert, kiểm định ANOVA và phân tích tương quan, công trình đã lượng hóa mức độ tác động của ba nhóm chính sách đất đai trọng tâm đến các chỉ tiêu hạ tầng, kinh tế, bất động sản và đời sống nhân dân. Các kết quả nghiên cứu chỉ ra sự cần thiết phải gắn kết quy hoạch sử dụng đất với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, cải cách thủ tục cấp giấy chứng nhận và hoàn thiện chính sách bồi thường, tái định cư nhằm đảm bảo phát triển bền vững cho địa bàn khu kinh tế Vân Đồn.