Chương 1 đã trình bày tổng quan về đề tài nghiên cứu, lý do nghiên cứu được thực hiện cũng như mục tiêu mà nghiên cứu cần đạt được. Bên cạnh đó, chương này cũng nêu lên được đối tượng, phạm vi, phương pháp và ý nghĩa của nghiên cứu, kết cấu của luận văn. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 7 CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU Chương này sẽ trình bày các lý thuyết về chất lượng dịch vụ, chất lượng dịch vụ trong y tế, sự hài lòng của khách hàng, mối quan hệ giữa sự hài lòng của khách hàng- chất lượng dịch vụ, ảnh hưởng của sự hài lòng đến ý định lựa chọn của khách hàng, đề xuất mô hình nghiên cứu và giả thuyết.1 Chất lượng dịch vụ 2.1 Khái niệm chất lượng dịch vụ Chất lượng dịch vụ được định nghĩa bằng nhiều cách khác nhau tùy thuộc vào đối tượng nghiên cứu và môi trường nghiên cứu. Chất lượng dịch vụ là mức độ mà một dịch vụ đáp ứng được nhu cầu và sự mong đợi của khách hàng (Lewis & Mitchell, 1990; Asubonteng & ctg, 1996; Wisniewski & Donnelly, 1996).
Gronroos (1982) đưa ra khái niệm tổng quát về chất lượng dịch vụ là nhận thức của khách hàng về sự khác biệt giữa dịch vụ nhận được với sự mong đợi của khách hàng đối với dịch vụ đó. Cùng với cách tiếp cận đó, Gronroos (1984) cũng đã nhận định chất lượng dịch vụ cảm nhận như kết quả của quá trình đánh giá, mà người tiêu dùng so sánh sự kỳ vọng của họ với dịch vụ mà họ nhận thấy và họ đã thực nhận. Theo Parasuraman chất lượng dịch vụ được xem như khoảng cách giữa mong đợi về dịch vụ và nhận thức của khách hàng khi sử dụng dịch vụ. Tương tự chất lượng dịch vụ là kết quả của việc đánh giá tổng thể một công ty dịch vụ cụ thể bằng việc so sánh hiệu suất của công ty với sự mong đợi chung của khách hàng mà các công ty kinh doanh trong cùng lĩnh vực nên đạt được (Parasurman và ctg, 1985).
Có thể thấy rằng chất lượng dịch vụ chính là sự khác biệt giữa dịch vụ nhận được và sự kỳ vọng của khách hàng khi sử dụng dịch vụ từ nhà cung cấp.2 Đo lường chất lượng dịch vụ Vì chất lượng dịch vụ là một chủ đề quan trọng trong nghiên cứu marketing dịch vụ cũng như quản trị doanh nghiệp nên đã nhận được sự quan tâm sâu sắc của các nhà nghiên cứu qua nhiều mô hình lý thuyết và thực nghiệm. Trong bài tác giả trình bày 2 tài liệu điển hình trong dòng nghiên cứu về chất lượng dịch vụ có thể kể đến là: mô TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 8 hình SERVQUAL của Parasuraman (1985) và như mô hình đánh giá chất lượng kỹ thuật/chức năng của Gronroos (1983). Mô hình chất lượng dịch vụ SERVQUAL Dựa vào mô hình chất lượng dịch vụ Parasuraman & ctg (1985) (dẫn theo Nguyễn Đình Thọ, 2003) Parasuraman và các cộng sự đã giới thiệu thang đo SERVQUAL gồm 10 thành phần: (1) Phương tiện hữu hình; (2) Tin cậy; (3) Đáp ứng; (4) Năng lực phục vụ; (5) Tiếp cận; (6) Ân cần; (7) Thông tin; (8) Tín nhiệm; (9) An toàn; (10) Thấu hiểu. Thang đo này bao quát hầu hết mọi khía cạnh của dịch vụ, tuy nhiên thang đo cho thấy có sự phức tạp trong đo lường, không đạt giá trị phân biệt trong một số trường hợp.
Do đó, các nhà nghiên cứu đưa ra thang đo SERVQUAL gồm 5 thành phần với 22 biến quan sát, cụ thể các thành phần như sau: 1. Phương tiện hữu hình (Tangibles): sự thể hiện bên ngoài của cơ sở vật chất, thiết bị, nhân viên và vật liệu, công cụ thông tin. Tin cậy (Reliability): khả năng thực hiện dịch vụ phù hợp và chính xác với những gì đã cam kết, hứa hẹn. Đáp ứng (Responsiveness): mức độ mong muốn và sẵn sàng phục vụ khách hàng một cách kịp thời.
Đảm bảo (Assurance): kiến thức, chuyên môn và phong cách lịch lãm của nhân viên phục vụ; khả năng làm cho khách hàng tin tưởng. Thấu cảm: (Empathy): thể hiện sự ân cần, quan tâm đến từng cá nhân khách hàng. Mô hình chất lượng dịch vụ của GRONROOS (1983) Đồng hành với thang đo SERVQUAL, thang đo chất lượng dịch vụ về hai mảng chất lượng kỹ thuật (kết quả) và chất lượng chức năng (quá trình) của Gronroos (1983). Gronroos cho rằng khái niệm chất lượng dịch vụ và đề cập chất lượng của một dịch vụ nào đó là kết quả của quá trình đánh giá mà người tiêu dùng so sánh những gì họ mong đợi nhận được với những gì họ thực sự nhận được.
Những sự mong đợi hay kỳ vọng của khách hàng bị ảnh hưởng bởi hoạt động hỗn hợp tiếp thị, ý thức hệ (ideology), và truyền miệng từ khách hàng, kinh nghiệm mà khách hàng có trước đây về việc sử dụng dịch vụ. Xét trên TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 9 bản chất từ cảm nhận của khách hàng, các nhà nghiên cứu phát hiện ra chất lượng dịch vụ là một thang đo gồm 2 thành phần, bao gồm “chất lượng kỹ thuật” (hay năng suất) “chất lượng chức năng” ( hay quy trình). - Chất lượng kỹ thuật hay chất lượng hữu hình (technical quality) – WHAT ?: là sự phản ánh kết quả của hoạt động dịch vụ hoặc những gì mà khách hàng nhận được trong quá trình thực hiện dịch vụ. Bao gồm các thành phần dựa trên nguồn nhân lực và nguồn lực vật chất như: + Kiến thức kỹ thuật và kỹ năng của nguồn nhân lực (technical knowledge and ability) ; + Thiết bị, dụng cụ (facilities); + Các yếu tố máy móc ( machines); + Nguyên vật liệu ( materials); + Công nghệ (technology) - Chất lượng chức năng hay chất lượng vô hình (functional quality) – HOW ?: đề cập đến dịch vụ được thực hiện như thế nào trong quá trình tương tác giữa khách hàng và người cung cấp dịch vụ, bao gồm các yếu tố như: + Tính sẵn sàng + Thái độ phục vụ, + Sự quan tâm của nhân viên đến khách hàng; + Giao tiếp; + Dễ tiếp cận; + Diện mạo, hình thức; + Môi trường phục vụ.
Để đo lường cảm nhận của khách hàng về chất lượng dịch vụ (CLDV) cảm nhận là đo lường sự hài lòng của họ về chất lượng mà họ đã nhận. Theo đó có thể đánh giá đo lường CLDV cảm nhận đó là dựa trên công cụ đo lường thuộc tính được quyết định bởi thang đo SERVQUAL hoặc dựa trên các công cu đo lường định tính. Gronroos (1983), kết luận từ nhiều cuộc nghiên cứu về CLDV ở nhiều nước trên thế giới, từ các danh sách khác nhau của các biến thuộc tính hoặc các yếu tố của chất lượng TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 10 hàng hóa đã được đối chiếu trong bối cảnh các yếu tố được quyết định bởi thang đo SERVQUAL, Ông kết luận rằng có 7 tiêu chí quan trọng nhất của chất lượng dịch vụ cảm nhận tốt, đó là tiêu chí hữu ích cho những nhà quản lý phát triển một danh sách phù hợp của các thuộc tính hoặc tính năng mô tả một dịch vụ nhất định là: 1. Tính chuyên nghiệp và kỹ năng ( Professionalism and Skill): nó thuộc về nhà cung cấp dịch vụ bao gồm: nhân viên, hệ thống tổ chức, đòi hỏi phải có kiến thức, kỹ năng để giải quyết các vấn đề của khách hàng một cách chyên nghiệp và các nguồn lực vật lý.
Chúng thuộc về yếu tố kỹ thuật, ảnh hưởng đến quan hệ kết quả. Thái độ và hành vi: ( Attitudes and Behaviour): khách hàng cảm nhận nhân viên cung cấp dịch vụ quan tâm đến họ và lắng nghe những vấn đề của họ … 3. Khả năng tiếp cận và linh hoạt ( Accessibility and Flexibility): về địa điểm, giờ hoạt động , nhân viên, hệ thống tổ chức được thiết kế và hoạt động có thể dễ dàng tiếp cận và điều chỉnh phù hợp với nhu cầu và mong muốn của khách hàng 4. Tin cậy (Reliability and Trustworthiness): khách hàng biết được điều gì đang xảy ra, họ có thể tin cậy vào nhà cung cấp dịch vụ giữ lời hứa và thực hiện xem khách hàng như là trung tâm.
Khắc phục dịch vụ ( Service Recovery): khách hàng nhận ra rằng bất cứ khi nào có điều gì sai hoặc một cái gì đó không thể đoán trước xảy ra các nhà cung cấp dịch vụ ngay lập tức và tích cực sẽ có hành động để giữ chúng trong kiểm soát tình hình và tìm một giải pháp có thể chấp nhận mới. Môi trường phục vụ ( Servicescape): môi trường vật lý xung quanh và các khía cạnh khác của môi trường. Uy tín và sự tin tưởng ( Reputation and Credibility): đó là yếu tố chức năng liên quan và ảnh hưởng đến yếu tố hình ảnh. Khách hàng cảm thấy tin tưởng rằng nhà cung cấp dịch vụ có thể tin cậy và mang đến hiệu năng và đem đến giá trị đầy đủ cho họ.
Trong đó các yếu tố thái độ hành vi, khả năng tiếp cận, tin cậy, khắc phục dịch vụ , môi trường phục vụ, nó liên quan đến quá trình và thuộc về yếu tố chức năng của chất lượng dịch vụ. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 11 Dịch vụ Dịch vụ mong đợi Chất lượng dịch vụ cảm nhận trải nghiệm Hình ảnh Chất lượng Chất lượng kỹ thuật: chức năng: [a] Như thế nào? Cái gì? Dịch vụ Dịch vụ trải Chất lượng dịch vụ cảm nhận nghiệm mong đợi Giữ lời hứa Lời hứa Hình ảnh Truyền thông thị trường Chất lượng Chất lượng Hình ảnh kỹ thuật: chức năng: Truyền miệng Kết quả Quá trình Nhu cầu của khách hàng [b] Hình 2.1: Mô hình chất lượng dịch vụ Gronroos Nguồn: Gronroos ( 1983) Các tài liệu nghiên cứu được nêu ra trên đây là cơ sở tham khảo cho việc xác định cụ thể các thang đo chất lượng dịch vụ trong lĩnh vực nghiên cứu. Khái niệm về chất lượng chăm sóc sức khỏe y tế " Sức khỏe là một trạng thái hoàn toàn thoải mái cả về thể chất, tâm thần và xã hội, chứ không phải là chỉ là không có bệnh tật hay tàn phế“ theo WHO, do đó chất lượng gắn với sức khỏe. Đó là một loại hàng hóa đặc biệt: không tiền vẫn phải mua, không được thử nghiệm, và người bệnh không hoàn toàn kiểm soát được dịch vụ.
Theo Bộ Y tế Anh chất lượng chăm sóc y tế là làm đúng mọi điều (cái gì); cho đúng người (cho ai); đúng thời điểm (khi nào) ngay từ lần đầu tiên. Chất lượng chăm sóc y tế là mức độ mà điều trị làm tăng cơ hội cho bệnh nhân đạt được kết quả mong muốn và TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 12 giảm cơ hội có kết quả không mong muốn.