Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Ngành dịch vụ chăm sóc sắc đẹp và spa trên thế giới đang ghi nhận tốc độ tăng trưởng nhanh chóng. Theo ước tính từ Data Bridge Market Research (2024), quy mô thị trường spa toàn cầu đạt mức 67,81 tỷ USD và dự báo có thể chạm ngưỡng 175,22 tỷ USD vào năm 2031, trong đó khu vực Châu Á – Thái Bình Dương là thị trường có tốc độ tăng trưởng mạnh nhất. Tại Việt Nam, nhu cầu làm đẹp và chăm sóc ngoại hình ngày càng gia tăng cùng với mức sống của người dân. Kết quả khảo sát năm 2023 được tác giả trích dẫn cho thấy có 64,1% người được khảo sát chưa hài lòng với các đường nét tự nhiên trên khuôn mặt, 15,8% có vấn đề liên quan đến vòng một và 7,5% mong muốn cải thiện làn da. Tính đến năm 2023, cả nước có hơn 6.000 cơ sở kinh doanh dịch vụ làm đẹp đang hoạt động. Riêng tại Thành phố Hồ Chí Minh, con số thống kê năm 2023 ghi nhận 2.173 cơ sở spa và chăm sóc da trên tổng diện tích 2.095 km², tạo nên mật độ cạnh tranh cao với trung bình một cơ sở trên mỗi km².

Trong môi trường cạnh tranh khốc liệt này, Công ty TNHH Chánh Mỹ - Chi nhánh Sài Gòn (địa chỉ tại số 26 Nguyễn Trãi, Phường Bến Thành, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh) ghi nhận sự suy giảm đáng kể về hiệu quả hoạt động kinh doanh trong giai đoạn 2022 - 2023. Cụ thể, số lượt khách đến cơ sở giảm từ 2.087 lượt (năm 2022) xuống còn 1.515 lượt (năm 2023), số lượng hóa đơn phát sinh giảm từ 6.263 đơn xuống 4.546 đơn, kéo theo doanh thu giảm 2,120 tỷ đồng (-30%) và lợi nhuận trước thuế giảm 547 tỷ đồng (-29,8%). Thực tế sụt giảm khách hàng đòi hỏi đơn vị phải rà soát toàn diện chất lượng dịch vụ và xác định rõ các yếu tố tác động trực tiếp đến sự hài lòng của khách hàng để đưa ra các biện pháp cải thiện phù hợp.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu chung: Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng về dịch vụ chăm sóc và làm đẹp tại Công ty TNHH Chánh Mỹ - Chi nhánh Sài Gòn, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao mức độ hài lòng của khách hàng.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Thứ nhất, hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về sự hài lòng của khách hàng đối với chất lượng dịch vụ chăm sóc và làm đẹp.
    • Thứ hai, phân tích và đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ chăm sóc và làm đẹp tại Công ty TNHH Chánh Mỹ - Chi nhánh Sài Gòn.
    • Thứ ba, đề xuất một số giải pháp nhằm khắc phục hạn chế và nâng cao chất lượng dịch vụ chăm sóc và làm đẹp tại đơn vị.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng về chất lượng dịch vụ chăm sóc và làm đẹp tại Công ty TNHH Chánh Mỹ - Chi nhánh Sài Gòn.
  • Đối tượng khảo sát: Các khách hàng trực tiếp sử dụng dịch vụ chăm sóc và làm đẹp tại Công ty TNHH Chánh Mỹ - Chi nhánh Sài Gòn.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Chánh Mỹ - Chi nhánh Sài Gòn, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp về tình hình hoạt động kinh doanh được thu thập từ năm 2021 đến năm 2024; số liệu sơ cấp thông qua bảng hỏi khảo sát được thu thập trong khoảng thời gian từ ngày 01/11/2024 đến ngày 20/11/2024.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các khái niệm về dịch vụ của Philip Kotler, Gronroos (1984, 1990), Paul Lawrence Miner (1998) và quy định tại Luật Giá (2013). Đặc tính cốt lõi của dịch vụ bao gồm tính vô hình, tính không thể tách rời, tính không ổn định và tính không lưu trữ được. Về phân loại spa, nghiên cứu dựa trên hệ thống tiêu chuẩn của Global Wellness Institute (2008) (Day spa, Destination spa, Resort spa, Hotel spa, Medical spa, Mineral springs spa) và các mô hình spa phổ biến tại Việt Nam (Day spa, Clinic spa, Home spa, Beauty spa). Khái niệm chất lượng dịch vụ được tiếp cận theo Parasuraman và cộng sự (1985, 1991), Zeithaml (1987), Edvardsson và cộng sự (1994). Khái niệm sự hài lòng của khách hàng được tổng hợp từ Bachelet (1995), Oliver (1997, 1999) và Philip Kotler (2001).

Về khung mô hình, đề tài kế thừa:

  • Mô hình 5 khoảng cách chất lượng dịch vụ SERVQUAL của Parasuraman, Zeithaml và Berry (1985).
  • Mô hình RATER (Parasuraman, Zeithaml, Berry, 1988) với 5 thành phần: Độ tin cậy (Reliability), Sự đảm bảo (Assurance), Phương tiện hữu hình (Tangibles), Sự đồng cảm (Empathy) và Trách nhiệm/Khả năng đáp ứng (Responsiveness).
  • Lý thuyết Kỳ vọng – Cảm nhận về giá cả của Oliver (1999), Peng và cộng sự (2006), Malik và cộng sự (2012).
  • Các mô hình thực nghiệm trong ngành spa của Lê Thị Thúy Trinh (2009), Nguyễn Thị Ngọc Yến (2022) và Young và cộng sự (2004).

Mô hình nghiên cứu đề xuất của tác giả gồm 6 biến độc lập tác động cùng chiều đến biến phụ thuộc "Sự hài lòng của khách hàng đối với chất lượng dịch vụ", tương ứng với 6 giả thuyết từ H1 đến H6:

  1. H1: Sự tin cậy có quan hệ cùng chiều với sự hài lòng về dịch vụ.
  2. H2: Sự cam kết có quan hệ cùng chiều với sự hài lòng về dịch vụ.
  3. H3: Tính hữu hình có quan hệ cùng chiều với sự hài lòng về dịch vụ.
  4. H4: Sự đồng cảm có quan hệ cùng chiều với sự hài lòng về dịch vụ.
  5. H5: Trách nhiệm có quan hệ cùng chiều với sự hài lòng về dịch vụ.
  6. H6: Giá cả cảm nhận có quan hệ cùng chiều với sự hài lòng về dịch vụ.

Thang đo gồm 26 biến quan sát được mã hóa cụ thể: Sự tin cậy (TC1 - TC4), Sự cam kết (CK1 - CK3), Tính hữu hình (HH1 - HH5), Sự đồng cảm (DC1 - DC3), Trách nhiệm (TN1 - TN4), Giá cả cảm nhận (GCCN1 - GCCN2) và Sự hài lòng (HL1 - HL5), sử dụng thang đo khoảng cách Likert 5 mức độ (1: Rất không đồng ý; 2: Không đồng ý; 3: Trung lập; 4: Đồng ý; 5: Rất đồng ý; khoảng cách giá trị là 0,8).

Quy trình và phương pháp nghiên cứu:

  • Thu thập dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp lấy từ báo cáo kế toán, trang thông tin nội bộ của Công ty TNHH Chánh Mỹ và các tài liệu chuyên ngành. Dữ liệu sơ cấp thực hiện qua 2 giai đoạn: Nghiên cứu sơ bộ (phỏng vấn quản lý chi nhánh và 5 khách hàng để hiệu chỉnh thang đo) và nghiên cứu chính thức (khảo sát trực tiếp tại cơ sở và trực tuyến qua Google Form, Messenger, Zalo).
  • Phương pháp chọn mẫu: Lấy mẫu thuận tiện. Quy mô mẫu xác định theo Hair và cộng sự (2014) với tỷ lệ tối thiểu 5 quan sát cho 1 biến (26 x 5 = 130 mẫu). Tác giả phát ra 170 phiếu khảo sát, sau khi làm sạch loại bỏ phiếu không đạt yêu cầu, mẫu nghiên cứu chính thức còn 160 mẫu.
  • Phương pháp phân tích dữ liệu trên phần mềm SPSS 27.0: Thống kê mô tả đặc điểm mẫu; kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha (chấp nhận hệ số từ 0,6 trở lên đối với nghiên cứu khám phá, tương quan biến - tổng Corrected Item - Total Correlation >= 0,3); Phân tích nhân tố khám phá (EFA) bằng phương pháp trích Principal Components Analysis với phép xoay Varimax/Promax (điều kiện KMO nằm trong khoảng 0,5 đến 1, Sig. Bartlett < 0,05, Eigenvalue > 1, tổng phương sai trích >= 50%); Phân tích tương quan Pearson; Phân tích hồi quy tuyến tính bội; Kiểm định độ phù hợp mô hình bằng ANOVA (F-test); Kiểm định trung bình tổng thể One-Sample T-test.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn đối với sự hài lòng của khách hàng về dịch vụ chăm sóc và làm đẹp

Chương này tập trung làm rõ hệ thống khái niệm nền tảng về dịch vụ, chỉ ra 4 đặc tính cơ bản chi phối hoạt động cung ứng dịch vụ spa: tính vô hình khiến khách hàng khó đánh giá trước khi mua; tính không thể tách rời gắn liền quá trình cung cấp và thụ hưởng; tính không ổn định phụ thuộc vào kỹ năng, cảm xúc của kỹ thuật viên; và tính không lưu trữ được gây khó khăn cho việc điều phối nguồn lực theo mùa vụ. Tác giả phân tích mô hình 5 khoảng cách SERVQUAL nhằm chứng minh sự hài lòng của khách hàng hình thành từ việc thu hẹp độ lệch giữa dịch vụ kỳ vọng và dịch vụ cảm nhận thực tế.

Nội dung chương phân tích chi tiết cơ sở thực tiễn của ngành spa tại Việt Nam với xu hướng ứng dụng công nghệ cao, cá nhân hóa phác đồ chăm sóc và sử dụng dược mỹ phẩm thiên nhiên. Dựa trên việc tổng hợp các công trình của Lê Thị Thúy Trinh (2009) về 7 yếu tố ảnh hưởng đến sự thỏa mãn khách hàng spa tại TP.HCM, nghiên cứu của Nguyễn Thị Ngọc Yến (2022) về dịch vụ spa trị liệu tại Công ty Đông Phương cổ truyền, và mô hình của Young và cộng sự (2004), tác giả đã xây dựng mô hình nghiên cứu gồm 6 nhóm yếu tố: Sự tin cậy, Sự cam kết, Tính hữu hình, Sự đồng cảm, Trách nhiệm và Giá cả cảm nhận. Hệ thống 26 biến quan sát được xây dựng trên cơ sở kế thừa thang đo chuẩn quốc tế và điều chỉnh bổ sung các biến đặc thù của doanh nghiệp chăm sóc da thẩm mỹ.

Chương 2: Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng đối với chất lượng dịch vụ chăm sóc và làm đẹp tại Công ty TNHH Chánh Mỹ - Chi nhánh Sài Gòn

Chương 2 trình bày tổng quan về Công ty TNHH Chánh Mỹ (thành lập năm 2020, mã số thuế 0316691610, CEO Nguyễn Thị Như Ý). Công ty định vị chuyên sâu về chăm sóc sức khỏe làn da, kết hợp giữa dược mỹ phẩm và các liệu trình xâm lấn (IPL, Laser, Lăn kim, PRP, Peel, Meso). Quy trình làm việc được chuẩn hóa theo 5 bước: (1) Nhận đặt lịch tư vấn; (2) Thăm khám, tư vấn tình trạng da; (3) Đưa ra phác đồ điều trị riêng biệt; (4) Kỹ thuật viên thao tác theo phác đồ chỉ định; (5) Theo dõi 1:1 sức khỏe làn da sau điều trị.

Kết quả kinh doanh giai đoạn 2021 - 2023 cho thấy sự biến động rõ rệt: năm 2022 đơn vị tăng trưởng mạnh với doanh thu tăng 2,470 tỷ đồng (tăng 52%), phục vụ 2.087 khách hàng với 6.263 đơn hàng; tuy nhiên năm 2023 doanh thu sụt giảm 2,120 tỷ đồng (-30%), số lượt khách giảm xuống còn 1.515 người và số đơn hàng giảm về 4.546 đơn. Cơ cấu doanh thu năm 2023 tập trung chủ yếu vào dịch vụ điều trị mụn (30,6%) và trẻ hóa da (21%).

Thống kê mô tả mẫu nghiên cứu (N = 160) cho thấy: giới tính nữ chiếm đa số (85%), nam giới chiếm 15%. Về độ tuổi, nhóm 18 - 24 tuổi chiếm tỷ lệ cao nhất (40%), tiếp đến là nhóm 25 - 35 tuổi (36,9%), nhóm trên 35 tuổi (15,6%) và dưới 17 tuổi (7,5%). Về thu nhập hàng tháng, mức 10 - 15 triệu đồng chiếm 33,8%, mức 15 - 20 triệu đồng chiếm 31,3%, mức 20 - 25 triệu đồng chiếm 17,5% và dưới 10 triệu đồng chiếm 13,8%. Về tần suất sử dụng, có 48,8% khách hàng đã sử dụng dịch vụ từ 1 - 5 lần, 41,9% sử dụng từ 6 - 10 lần và 9,4% khách hàng sử dụng trên 10 lần.

Dữ liệu thống kê về các dịch vụ khách hàng đã từng sử dụng tại chi nhánh được tổng hợp cụ thể trong bảng sau:

Loại dịch vụ Số lượng khách hàng (người) Tỷ lệ lựa chọn trên tổng lượt (%) Tỷ lệ khách hàng từng sử dụng (%)
Lấy nhân mụn 149 22,5% 93,1%
Chăm sóc da 141 21,3% 88,1%
Trị thâm 117 17,7% 73,1%
Trị mụn 78 11,8% 48,8%
Trẻ hóa da 63 9,5% 39,4%
Trị mụn lưng 41 6,2% 25,6%
Trị sẹo 34 5,1% 21,3%
Thu nhỏ lỗ chân lông 22 3,3% 13,8%
Trị nám 13 2,0% 8,1%
Tiêm Botox (trán, cau mày, gọn hàm) 3 0,5% 1,9%
Khác 1 0,2% 0,6%
Tổng cộng 662 lượt 100% 413,6%

Về lý do lựa chọn cơ sở, hai yếu tố hàng đầu được ghi nhận là chất lượng dịch vụ (55/160 người lựa chọn) và mức giá cả phù hợp (51/160 người lựa chọn), tiếp sau là cơ sở vật chất và trang thiết bị hiện đại (31/160 người) và nhân viên tư vấn nhiệt tình (11/160 người).

Thống kê mô tả mức độ đánh giá của khách hàng đối với các biến quan sát thuộc các thành phần chất lượng dịch vụ (thang điểm 1 đến 5):

Mã biến Nội dung tiêu chí đánh giá Điểm trung bình (Mean) Độ lệch chuẩn (Std. Dev) Tỷ lệ đồng ý & rất đồng ý (%)
Sự tin cậy
TC1 Dịch vụ tại công ty thực hiện như đã thông tin trước đó 3,58 0,069 56,9%
TC2 Công ty luôn đảm bảo tư vấn rõ ràng, không up sale 3,66 0,068 58,2%
TC3 Đảm bảo giải đáp, giải quyết vấn đề kịp thời 3,83 0,836 68,1%
TC4 Có quá trình thăm khám, kiểm tra chi tiết làn da trước điều trị 3,58 0,079 60,0%
Sự cam kết
CK1 Kỹ thuật viên thực hiện đúng liệu trình, kỹ thuật tốt 3,94 0,724 79,4%
CK2 Kỹ thuật viên trang bị đầy đủ vật dụng cần có 3,58 0,949 59,4%
CK3 Liệu trình thực hiện chuẩn y khoa, tránh lây nhiễm chéo 4,05 0,799 83,8%
Tính hữu hình
HH1 Thiết bị máy móc đảm bảo đầy đủ và hiện đại 3,83 0,789 77,5%
HH2 Nhân viên/Kỹ thuật viên trang phục gọn gàng 3,84 0,851 76,2%
HH3 Không gian thoáng mát, màu sắc hài hòa dễ chịu 3,69 0,884 65,6%
HH4 Chỗ để xe tại công ty an toàn, dễ di chuyển 3,89 0,816 76,3%
HH5 Sản phẩm kết hợp đều có thương hiệu lớn, uy tín 3,51 0,978 55,7%

Qua kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA và phân tích mô hình hồi quy đa biến đối với 160 mẫu khảo sát, kết quả nghiên cứu xác nhận tất cả 6 yếu tố: Sự tin cậy, Sự cam kết, Tính hữu hình, Sự đồng cảm, Trách nhiệm và Giá cả cảm nhận đều có tác động cùng chiều đến sự hài lòng của khách hàng đối với chất lượng dịch vụ làm đẹp tại chi nhánh. Trong đó, biến "Sự đồng cảm" có hệ số tác động mạnh mẽ nhất đến mức độ hài lòng, và biến "Sự cam kết" có mức độ tác động thấp nhất trong mô hình.

Chương 3: Định hướng và một số giải pháp nâng cao sự hài lòng về chất lượng dịch vụ tại Công ty TNHH Chánh Mỹ Chi nhánh Sài Gòn

Dựa trên kết quả định lượng, chương 3 đề xuất định hướng phát triển và các nhóm giải pháp khắc phục cụ thể:

  • Nâng cao sự đồng cảm (yếu tố tác động mạnh nhất): Đào tạo đội ngũ nhân viên kỹ năng lắng nghe nhu cầu của khách hàng trước khi tư vấn phác đồ; thiết kế các gói liệu trình linh hoạt phù hợp với ngân sách của từng phân khúc khách hàng; chủ động đồng hành xử lý các biểu hiện kích ứng da ngoài ý muốn.
  • Nâng cao sự tin cậy: Chuẩn hóa bước thăm khám soi da ban đầu trước khi chỉ định dịch vụ; công khai chi phí liệu trình ngay từ đầu; thực hiện nghiêm ngặt quy định không chèo kéo, ép buộc mua thêm dịch vụ ngoài phác đồ (chống tình trạng up sale sai lệch).
  • Nâng cao tính hữu hình: Bố trí lại không gian trị liệu nhằm tạo sự thông thoáng, kiểm soát mùi hương tinh dầu tự nhiên; tiếp tục bảo dưỡng hệ thống máy móc thẩm mỹ hiện đại; ưu tiên nhập khẩu và chứng minh nguồn gốc các dòng dược mỹ phẩm có chứng nhận uy tín; duy trì an ninh khu vực giữ xe.
  • Cải thiện yếu tố trách nhiệm: Tăng cường giám sát quy trình chăm sóc 1:1 sau khi khách hàng kết thúc liệu trình tại spa; xây dựng chính sách đổi trả sản phẩm bôi thoa rõ ràng đối với trường hợp da bị kích ứng; đẩy nhanh tốc độ phản hồi tin nhắn qua kênh mạng xã hội (Zalo, Messenger).
  • Nâng cao giá cả cảm nhận: Đảm bảo hiệu quả cải thiện làn da tương xứng với chi phí khách hàng bỏ ra; minh bạch bảng giá niêm yết và hạn chế tối đa các chi phí phát sinh.

Kết quả và đóng góp

Về mặt kết quả định lượng thực tế, nghiên cứu đã thống kê và phân tích chi tiết dữ liệu thực trạng của Công ty TNHH Chánh Mỹ - Chi nhánh Sài Gòn:

  • Hoạt động kinh doanh: Năm 2022 đạt 6.263 hóa đơn với 2.087 khách hàng; năm 2023 giảm xuống còn 4.546 hóa đơn với 1.515 khách hàng. Doanh thu năm 2023 giảm 30% và lợi nhuận giảm 29,8%. Dịch vụ lấy nhân mụn (chiếm 93,1% khách hàng từng sử dụng) và chăm sóc da (88,1%) là các nhóm dịch vụ chủ đạo.
  • Đánh giá chất lượng: Tiêu chí liệu trình thực hiện chuẩn y khoa (CK3) nhận được mức đồng thuận cao nhất (Mean = 4,05), tiếp đến là kỹ thuật tay nghề của kỹ thuật viên (CK1, Mean = 3,94) và vị trí đỗ xe an toàn (HH4, Mean = 3,89). Tiêu chí về nguồn gốc uy tín của sản phẩm kết hợp (HH5) có điểm đánh giá thấp nhất trong nhóm hữu hình (Mean = 3,51).
  • Kiểm định mô hình: Khẳng định 6 yếu tố Sự tin cậy, Sự cam kết, Tính hữu hình, Sự đồng cảm, Trách nhiệm và Giá cả cảm nhận đều có ý nghĩa thống kê trong việc tác động đến sự hài lòng của khách hàng. Yếu tố Sự đồng cảm giữ vai trò ảnh hưởng lớn nhất, trong khi Sự cam kết có mức độ ảnh hưởng yếu nhất.

Về mặt đóng góp: Đề tài kiểm chứng mô hình chất lượng dịch vụ tích hợp giữa RATER và cảm nhận giá cả trong bối cảnh thực tế của một doanh nghiệp làm đẹp kết hợp giữa chăm sóc da cơ bản và thủ thuật thẩm mỹ nội khoa tại TP.HCM. Đồng thời, kết quả khảo sát chỉ ra các hạn chế trong khâu tư vấn up sale, trang bị dụng cụ và nguồn gốc mỹ phẩm, cung cấp cơ sở dữ liệu thực chứng giúp ban quản lý công ty điều chỉnh chính sách chăm sóc khách hàng và ổn định doanh thu.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số hạn chế gắn liền với phạm vi triển khai:

  • Phương pháp chọn mẫu thuận tiện được tiến hành tại một cơ sở kinh doanh duy nhất là Chi nhánh Sài Gòn trong khoảng thời gian từ 01/11/2024 đến 20/11/2024, do đó tính đại diện tổng thể cho toàn bộ khách hàng ngành spa tại TP.HCM chưa cao.
  • Quy mô mẫu sau khi làm sạch là 160 mẫu hợp lệ, đạt ngưỡng tối thiểu theo công thức của Hair et al. (2014) cho 26 biến quan sát nhưng chưa đủ lớn để tiến hành phân tích sâu sự khác biệt hành vi theo từng nhóm thu nhập hoặc độ tuổi bằng phân tích ANOVA nhiều chiều.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng phạm vi khảo sát sang các chi nhánh khác hoặc so sánh đối sánh giữa các chuỗi spa khác nhau trên địa bàn; tăng dung lượng mẫu khảo sát và áp dụng phương pháp lấy mẫu ngẫu nhiên phân tầng để tăng cường độ tin cậy và khả năng khái quát hóa của kết quả nghiên cứu.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận là tài liệu tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Marketing, Quản trị kinh doanh, Quản trị dịch vụ: Tham khảo cấu trúc nghiên cứu định lượng thực nghiệm hoàn chỉnh, cách mã hóa thang đo Likert dựa trên mô hình RATER và lý thuyết giá cả, cũng như quy trình xử lý dữ liệu qua các bước Cronbach's Alpha, EFA, hồi quy tuyến tính và One-Sample T-test trên phần mềm SPSS.
  • Nhà quản trị và chủ cơ sở spa, thẩm mỹ viện: Tham khảo mô hình điều tra sự thỏa mãn khách hàng đối với dịch vụ chăm sóc da; tham chiếu các chỉ số thực tế về mức độ hài lòng đối với quy trình thăm khám, tay nghề kỹ thuật viên, an toàn y khoa và vấn đề tư vấn dịch vụ không chèo kéo up sale nhằm tối ưu hóa trải nghiệm khách hàng tại cơ sở.

Câu hỏi thường gặp

Dịch vụ nào tại Công ty TNHH Chánh Mỹ Chi nhánh Sài Gòn có tỷ lệ khách hàng sử dụng cao nhất? Dịch vụ lấy nhân mụn có tỷ lệ khách hàng sử dụng cao nhất với 93,1% số người được khảo sát từng sử dụng (149/160 người, chiếm 22,5% tổng lượt dịch vụ). Dịch vụ chăm sóc da đứng thứ hai với 88,1% khách hàng từng sử dụng (141/160 người).

Kết quả kinh doanh của công ty trong năm 2023 biến động như thế nào so với năm 2022? Trong năm 2023, số lượng đơn hàng giảm từ 6.263 đơn xuống còn 4.546 đơn; lượng khách hàng giảm từ 2.087 người xuống 1.515 người. Doanh thu của công ty giảm 2,120 tỷ đồng (-30%) và lợi nhuận trước thuế giảm 547 tỷ đồng (-29,8%) so với năm 2022.

Trong các yếu tố thuộc mô hình nghiên cứu, yếu tố nào ảnh hưởng mạnh nhất và yếu nhất đến sự hài lòng của khách hàng? Kết quả phân tích hồi quy cho thấy yếu tố "Sự đồng cảm" có tác động mạnh mẽ nhất đến sự hài lòng của khách hàng, trong khi yếu tố "Sự cam kết" có tác động yếu nhất.

Tiêu chí cụ thể nào trong khảo sát nhận được điểm đánh giá trung bình cao nhất từ khách hàng? Tiêu chí "Các liệu trình thực hiện tại công ty đều chuẩn y khoa, tránh nguy cơ lây nhiễm chéo" (mã CK3 thuộc yếu tố Sự cam kết) đạt điểm trung bình cao nhất với giá trị Mean = 4,05 (độ lệch chuẩn 0,799), trong đó có 83,8% khách hàng đánh giá ở mức đồng ý và rất đồng ý.

Quy trình chăm sóc da chuẩn tại Công ty TNHH Chánh Mỹ gồm những bước nào? Quy trình làm việc tại công ty gồm 5 bước: Bước 1: Nhận đặt lịch tư vấn; Bước 2: Thăm khám, tư vấn về sức khỏe làn da; Bước 3: Đưa ra phác đồ điều trị riêng biệt; Bước 4: Kỹ thuật viên thực hiện theo phác đồ chỉ định; Bước 5: Theo dõi 1:1 sức khỏe làn da của khách hàng sau điều trị.

Kết luận

Khóa luận của sinh viên Phan Thị Thanh Lan đã phân tích thực trạng kinh doanh và các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng tại Công ty TNHH Chánh Mỹ - Chi nhánh Sài Gòn. Nghiên cứu thực nghiệm với 160 mẫu khảo sát hợp lệ đã chứng minh 6 nhân tố gồm Sự tin cậy, Sự cam kết, Tính hữu hình, Sự đồng cảm, Trách nhiệm và Giá cả cảm nhận đều có tác động cùng chiều đến sự hài lòng dịch vụ, trong đó Sự đồng cảm giữ vai trò chi phối lớn nhất. Các phân tích dữ liệu và hệ thống giải pháp đề xuất cung cấp căn cứ thực tế giúp công ty khắc phục sự sụt giảm khách hàng và nâng cao chất lượng dịch vụ làm đẹp.