Luận văn thạc sĩ vnu ued xây dựng và sử dụng bản đồ khái niệm trong dạy học chương chuyển hóa vật chất và năng lượng sinh học 11 trung học phổ thông với sự hỗ trợ của các phần mềm cmap tools

Luận văn thạc sĩ VNU UED trình bày cách xây dựng và sử dụng bản đồ khái niệm trong dạy học chương chuyển hóa vật chất và năng lượng sinh học 11.

Chuyên ngành

Sư Phạm Sinh Học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ

2011

118
4
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

MỞ ĐẦU

1. Lý do chọn đề tài

2. Lịch sử nghiên cứu vấn đề

3. Đối tượng và khách thể nghiên cứu

4. Giả thuyết khoa học

5. Nhiệm vụ nghiên cứu

6. Phương pháp nghiên cứu

7. Những kết quả và những đóng góp mới của luận văn

8. Cấu trúc của luận văn

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI

1.1. Cơ sở lý luận của đề tài

1.2. Bản đồ khái niệm

1.3. Cơ sở thực tiễn của đề tài

1.4. Thực trạng dạy học môn Sinh học 11 (đặc biệt việc sử dụng BĐKN) ở trường THPT

1.5. Thực trạng hiểu biết của GV về tiếp cận dạy học KN Sinh học ở cấp độ cơ thể, Sinh học 11

1.6. Thực trạng về thái độ, phương pháp và kết quả học tập bộ môn của HS ở trường THPT

1.7. Phân tích nguyên nhân của thực trạng

2. CHƯƠNG 2: XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG BẢN ĐỒ KHÁI NIỆM TRONG DẠY HỌC CHƯƠNG “CHUYỂN HÓA VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG” SINH HỌC 11 TRUNG HỌC PHỔ THÔNG VỚI SỰ HỖ TRỢ CỦA PHẦN MỀM CMAP TOOLS

2.1. Phân tích lôgic cấu trúc nội dung dạy học các khái niệm Sinh học ở cấp độ cơ thể, Sinh học 11 theo tiếp cận Sinh học hệ thống

2.2. Các nguyên tắc dạy học khái niệm Sinh học ở trường THPT

2.2.1. Nguyên tắc quán triệt mục tiêu, chương trình đào tạo

2.2.2. Nguyên tắc đảm bảo tính chính xác, khoa học của nội dung

2.2.3. Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống và tính kế thừa

2.2.4. Nguyên tắc phát huy tính tích cực, chủ động của học sinh

2.2.5. Nguyên tắc dạy học phù hợp với nhận thức của học sinh

2.2.6. Nguyên tắc đảm bảo việc đánh giá và tự đánh giá của học sinh

2.3. Qui trình xây dựng BĐKN

2.4. Xây dựng bản đồ khái niệm chương Chuyển hóa vật chất và năng lượng bằng phần mềm Cmap Tools

2.4.1. Giới thiệu về phần mềm Cmap Tools

2.4.2. Xây dựng BĐKN bằng phần mềm Cmap Tools

2.5. Phương pháp sử dụng BĐKN trong dạy học chương Chuyển hóa vật chất và năng lượng

2.5.1. Sử dụng BĐKN trong khâu dạy kiến thức mới

2.5.2. Sử dụng BĐKN trong khâu củng cố, hoàn thiện kiến thức

2.5.3. Sử dụng BĐKN trong khâu kiểm tra, đánh giá

2.5.4. HS tự xây dựng BĐKN

3. CHƯƠNG 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM

3.1. Mục đích thực nghiệm

3.2. Nội dung thực nghiệm

3.3. Các bài thực nghiệm

3.4. Đề kiểm tra thực nghiệm

3.5. Phương pháp thực nghiệm

3.6. Chọn trường thực nghiệm

3.7. Chọn học sinh thực nghiệm

3.8. Chọn giáo viên thực nghiệm

3.9. Phương án thực nghiệm

3.10. Kết quả thực nghiệm

3.11. Phân tích định lượng

3.12. Phân tích định tính

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Sử Dụng Bản Đồ Khái Niệm Trong Dạy Học Sinh Học 11

Bản đồ khái niệm (BĐKN) là một công cụ hữu ích trong việc tổ chức và trình bày kiến thức. Đặc biệt trong dạy học Sinh học 11, BĐKN giúp học sinh hình thành mối liên hệ giữa các khái niệm, từ đó nâng cao khả năng tư duy và hiểu biết. Việc sử dụng phần mềm Cmap Tools để xây dựng BĐKN không chỉ giúp giáo viên dễ dàng tạo ra các bản đồ mà còn giúp học sinh tự học hiệu quả hơn.

1.1. Khái Niệm Về Bản Đồ Khái Niệm

BĐKN là một sơ đồ thể hiện các khái niệm và mối quan hệ giữa chúng. Theo David Ausubel, BĐKN giúp người học kết nối kiến thức mới với kiến thức đã có, từ đó tạo ra sự hiểu biết sâu sắc hơn.

1.2. Lợi Ích Của Bản Đồ Khái Niệm Trong Dạy Học

Sử dụng BĐKN trong dạy học giúp học sinh dễ dàng hình dung và ghi nhớ kiến thức. Nó cũng khuyến khích sự sáng tạo và tư duy phản biện, giúp học sinh phát triển kỹ năng học tập độc lập.

II. Thách Thức Trong Việc Ứng Dụng Bản Đồ Khái Niệm

Mặc dù BĐKN mang lại nhiều lợi ích, nhưng việc ứng dụng nó trong dạy học cũng gặp phải một số thách thức. Giáo viên cần có kiến thức vững về BĐKN và kỹ năng sử dụng phần mềm Cmap Tools để tạo ra các bản đồ hiệu quả.

2.1. Khó Khăn Trong Việc Đào Tạo Giáo Viên

Nhiều giáo viên chưa được đào tạo bài bản về cách sử dụng BĐKN. Điều này dẫn đến việc họ không thể áp dụng hiệu quả trong giảng dạy, làm giảm hiệu quả của phương pháp này.

2.2. Thái Độ Của Học Sinh Đối Với Bản Đồ Khái Niệm

Một số học sinh có thể cảm thấy khó khăn khi làm quen với BĐKN. Họ có thể không nhận thấy giá trị của việc sử dụng BĐKN trong học tập, dẫn đến việc không tích cực tham gia.

III. Phương Pháp Xây Dựng Bản Đồ Khái Niệm Với Cmap Tools

Cmap Tools là phần mềm hỗ trợ hiệu quả trong việc xây dựng BĐKN. Phần mềm này cho phép người dùng dễ dàng tạo ra các bản đồ khái niệm với nhiều tính năng hữu ích.

3.1. Hướng Dẫn Sử Dụng Cmap Tools

Cmap Tools cung cấp giao diện thân thiện, giúp người dùng dễ dàng thêm, chỉnh sửa và kết nối các khái niệm. Hướng dẫn sử dụng phần mềm sẽ giúp giáo viên và học sinh làm quen nhanh chóng.

3.2. Các Nguyên Tắc Khi Xây Dựng BĐKN

Khi xây dựng BĐKN, cần tuân thủ các nguyên tắc như tính chính xác, tính hệ thống và tính kế thừa. Điều này đảm bảo rằng bản đồ khái niệm phản ánh đúng nội dung kiến thức.

IV. Ứng Dụng Bản Đồ Khái Niệm Trong Dạy Học Chương Chuyển Hóa Vật Chất

Chương 'Chuyển hóa vật chất và năng lượng' trong Sinh học 11 chứa đựng nhiều khái niệm quan trọng. Việc sử dụng BĐKN giúp học sinh nắm vững các khái niệm này một cách có hệ thống.

4.1. Cách Sử Dụng BĐKN Trong Dạy Kiến Thức Mới

Giáo viên có thể sử dụng BĐKN để giới thiệu các khái niệm mới trong chương học. Điều này giúp học sinh dễ dàng hình dung và ghi nhớ thông tin.

4.2. BĐKN Trong Củng Cố Kiến Thức

Sau khi học xong, giáo viên có thể yêu cầu học sinh tự xây dựng BĐKN để củng cố kiến thức. Việc này không chỉ giúp học sinh ôn tập mà còn phát triển kỹ năng tư duy.

V. Kết Quả Nghiên Cứu Về Hiệu Quả Của BĐKN

Nghiên cứu cho thấy việc sử dụng BĐKN trong dạy học Sinh học 11 đã nâng cao hiệu quả học tập của học sinh. Học sinh có khả năng ghi nhớ và áp dụng kiến thức tốt hơn.

5.1. Phân Tích Kết Quả Thực Nghiệm

Kết quả thực nghiệm cho thấy học sinh sử dụng BĐKN có điểm số cao hơn trong các bài kiểm tra so với nhóm không sử dụng. Điều này chứng tỏ hiệu quả của phương pháp này.

5.2. Đánh Giá Từ Giáo Viên

Giáo viên nhận thấy học sinh tham gia tích cực hơn khi sử dụng BĐKN. Họ cũng dễ dàng theo dõi sự tiến bộ của học sinh qua các bản đồ khái niệm.

VI. Tương Lai Của Bản Đồ Khái Niệm Trong Dạy Học

BĐKN sẽ tiếp tục đóng vai trò quan trọng trong dạy học, đặc biệt là trong bối cảnh công nghệ thông tin ngày càng phát triển. Việc tích hợp BĐKN vào chương trình học sẽ giúp nâng cao chất lượng giáo dục.

6.1. Xu Hướng Sử Dụng Công Nghệ Trong Dạy Học

Công nghệ sẽ tiếp tục hỗ trợ việc xây dựng và sử dụng BĐKN. Các phần mềm mới sẽ được phát triển để giúp giáo viên và học sinh dễ dàng hơn trong việc tạo ra các bản đồ khái niệm.

6.2. Đề Xuất Chính Sách Giáo Dục

Cần có chính sách hỗ trợ việc đào tạo giáo viên về BĐKN và công nghệ thông tin. Điều này sẽ giúp nâng cao chất lượng dạy học và đáp ứng nhu cầu của thời đại.

19/07/2025
Luận văn thạc sĩ vnu ued xây dựng và sử dụng bản đồ khái niệm trong dạy học chương chuyển hóa vật chất và năng lượng sinh học 11 trung học phổ thông với sự hỗ trợ của các phần mềm cmap tools

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 1. Cơ sở lý luận của đề tài 1. Bản chất của KN Logic hình thức xem “khái niệm là một yếu tố đơn giản của sự suy nghĩ, là một bộ phận của phán đoán, khái niệm chỉ là công cụ suy nghĩ và có tính chất qui ước để thuận tiện cho việc trao đổi sự suy nghĩ”. Các nhà triết học duy tâm hạ thấp vai trò của khái niệm nên xem xét các khái niệm khoa học chỉ là công cụ của nhận thức khoa học, chỉ là những từ mà đằng sau chúng không có hiện thực nào cả.

Logic biện chứng coi “khái niệm là sự kết tinh nhận thức của con người, khái niệm là hình thức tư duy phản ánh sự vận động, phát triển của thực tại khách quan. Khái niệm khoa học là sự tổng kết các tri thức về những dấu hiệu, thuộc tính chung và bản chất giữa các sự vật hiện tượng”. Theo Vương Tất Đạt (1992): “KN là hình thức của tư duy, trong đó phản ánh dấu hiệu cơ bản khác biệt của một sự vật đơn nhất hay lớp các sự vật đồng nhất. Trong KN, thứ nhất, bản chất của các sự vật được phản ánh, thứ hai, sự vật hay lớp sự vật nổi bật trên cơ sở của các dấu hiệu cơ bản khác biệt” [15.

Theo Đinh Quang Báo và Nguyễn Đức Thành (1998) thì “KN là những tri thức khái quát về những dấu hiệu bản chất và thuộc tính chung nhất của từng nhóm sự vật, hiện tượng cùng loại; về những mối liên hệ và tương quan tất yếu giữa các sự vật, hiện tượng khách quan”[2, tr108]. Logic biện chứng xem KN có 3 đặc điểm căn bản: - Tính chung: KN là kết quả của quá trình nhận thức đi từ cái đơn nhất đến cái phổ biến, từ cái riêng đến cái chung bằng con đường khái quát hóa. Đơn nhất là những dấu hiệu thuộc tính chỉ có ở sự vật, hiện tượng nhất định. Phổ biến là những dấu hiệu thuộc tính chung có ở nhiều sự vật hay hiện tượng.

Sự tổng hòa các dấu hiệu hoặc thuộc tính chung và bản chất hợp thành nội dung KN. Như vậy, nội dung KN là sự tổng hợp chứ không phải là một phép cộng các dấu hiệu. - Tính bản chất: Trong các dấu hiệu và thuộc tính chung, người ta phân ra được một số thuộc tính và dấu hiệu bản chất, mà nhờ nó, về cơ bản chúng ta có thể phân biệt được loại sự vật, hiện tượng này với loại sự vật hiện tượng khác. 8 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com - Tính phát triển: KN phản ánh sự vật hiện tượng trong sự vận động và biến đổi của chúng, do vậy bản thân nội dung KN cũng luôn có sự vận động, biến đổi để tiếp cận gần hơn tới bản chất của sự vật hiện tượng và có thể dẫn tới hình thành nên một KN mới.

Kết luận: Logic biện chứng xem khái niệm là sự thống nhất biện chứng giữa đơn nhất và phổ biến, giữa cụ thể và trìu tượng, giữa nội dung và hình thức. Kết cấu của KN Trong một KN cho ta biết hai mặt của sự vật hiện tượng đó là nội hàm và ngoại diên. Nội hàm của KN là tập hợp những dấu hiệu cơ bản khác biệt (dấu hiệu bản chất) của các đối tượng được phản ánh trong KN. Ví dụ, nội hàm của KN “áp suất rễ” là “lực gây ra do các tế bào rễ chủ động bơm các chất khoáng lên mạch gỗ ở TV có mạch”.

Ngoại diên của KN là tập hợp tất cả các đối tượng có chứa những dấu hiệu bản chất được phản ánh trong dấu hiệu đó. Ví dụ, ngoại diên của KN “thực vật” là tất cả các loài có khả năng tự dưỡng (quang hợp) đã sống, đang sống và sẽ sống trên trái đất, chúng có thể thuộc các chi, các họ, các bộ, các ngành với hình thái giải phẫu, đặc điểm sinh lý, cấu trúc di truyền và mức độ tiến hóa rất khác nhau. Phân loại khái niệm Trong quá trình nhận thức, người ta phân biệt hai loại khái niệm: + Khái niệm giống là KN phổ biến hơn, rộng hơn so với khái niệm loài. + Khái niệm loài là KN hẹp, ít phổ biến hơn so với khái niệm giống Cùng một khái niệm, nhưng trong mối quan hệ với KN phổ biến hơn, rộng hơn thì được gọi là khái niệm loài, nhưng trong mối quan hệ với khái niệm hẹp, ít phổ biến hơn thì nó là khái niệm giống.

Ví dụ: Khái niệm giống Khái niệm loài ĐV ĐV có xương sống ĐV có xương sống Lớp thú Lớp thú Bộ gặm nhấm 9 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Mối quan hệ giữa các KN Logic hình thức không đi sâu vào nội hàm của KN nên khi xét về mối quan hệ giữa các KN thì chỉ nặng về ngoại diên. Có một số kiểu quan hệ cơ bản sau đây: * Quan hệ so sánh được và không so sánh được Quan hệ giữa các KN có chung một số dấu hiệu gọi là quan hệ so sánh được. Ví dụ: KN “Động mạch” và “Tĩnh mạch”.

Quan hệ giữa các KN không có dấu hiệu chung nào gọi là quan hệ không so sánh được. Ví dụ: KN “Năng suất Sinh học” và KN “Túi tiêu hóa”. * Quan hệ đồng nhất Hai KN có quan hệ đồng nhất với nhau khi nội hàm của chúng tương ứng với nhau hoặc có thể khác nhau chút ít và có ngoại diên giống nhau, cùng chỉ một đối tượng. Ví dụ: KN “ARN thông tin” và KN “ARN khuôn mẫu”.

* Quan hệ bao hàm (quan hệ lệ thuộc) Hai KN được gọi là bao hàm nhau nếu nội hàm của KN thứ nhất tạo thành một phần nội hàm của KN thứ hai và ngoại diên của KN thứ hai nằm trọn trong ngoại diên của KN thứ nhất. Nói cách khác, một KN ít phổ biến hơn nằm trong KN phổ biến hơn, ngoại diên của KN này nằm lọt trong ngoại diên của KN kia. KN có ngoại diên chứa ngoại diên của KN khác gọi là KN chi phối. KN có ngoại diên nằm trọn trong ngoại diên của KN khác gọi là KN phụ thuộc (lệ thuộc) của KN ấy.

Ví dụ: KN “Động vật” là KN chi phối, KN “Động vật đơn bào” là KN phụ thuộc. * Quan hệ tách rời Hai KN gọi là tách rời nhau nếu nội hàm của chúng loại trừ nhau và ngoại diên của chúng không có phần nào trùng nhau. Ví dụ: KN “Quang hợp” và KN “Ty thể”. * Quan hệ ngang hàng Đây là quan hệ giữa hai KN cùng lệ thuộc trong một KN khác, nhưng có ngoại diên khác nhau.

Ví dụ: KN “mạch gỗ” và “mạch rây” là hai KN ngang hàng lệ thuộc KN “mạch”. 10 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com * Quan hệ chồng chéo (quan hệ giao nhau) Hai KN có ngoại diên trùng nhau một phần, nghĩa là chúng có chung một số dấu hiệu nhưng lại khác nhau ở một số dấu hiệu khác, hoặc hai KN gọi là chồng chéo (giao nhau) nếu nội hàm của chúng không loại trừ nhau và ngoại diên của chúng có một phần trùng nhau. Ví dụ: KN “ Sinh sản hữu tính” và KN “Sinh sản của TV” * Quan hệ đối lập (quan hệ trái ngược nhau) Hai KN gọi là đối lập nếu nội hàm của một KN không những loại trừ các dấu hiệu của KN kia mà còn thay thế chúng bằng các dấu hiệu ngược lại và tổng ngoại diên của hai KN cùng nằm trong ngoại diên của một KN khác. Đây cũng là một dạng đặc biệt của quan hệ ngang hàng nhưng có nội hàm trái ngược nhau.

Ví dụ: KN “Hấp thụ nước” và KN “Thoát hơi nước” trong KN “Trao đổi nước”. * Quan hệ mâu thuẫn ( Quan hệ phủ nhận) Hai KN được gọi là mâu thuẫn nếu nội hàm của chúng phủ định lẫn nhau và không khẳng định dấu hiệu nào khác, còn tổng ngoại diên của chúng bằng ngoại diên của KN giống chung. Hoặc KN trước phủ nhận KN sau nhưng nội hàm của KN sau không được xác định rõ. Ví dụ: KN “Thuần chủng” và KN “Không thuần chủng”.

Cách phân chia KN Khi nghiên cứu KN, chúng ta phải chỉ ra nội hàm và ngoại diên của chúng. Trong đó thao tác logic vạch ra ngoại diên của KN gọi là phân chia KN. Phân chia một KN có nghĩa là chia các đối tượng nằm trong ngoại diên của một KN lớn thành những nhóm nhỏ, xác định xem trong một KN giống có bao nhiêu KN loài. Mục đích của việc phân chia là để củng cố, mở rộng hiểu biết về đối tượng cần nghiên cứu.

* Cơ sở phân chia Dấu hiệu dùng để phân chia KN gọi là cơ sở phân chia. Có hai loại phân chia: - Phân chia theo sự biến đổi dấu hiệu Là sự phân chia KN giống thành KN loài sao cho mỗi loài vẫn giữ được dấu hiệu nào đó của giống, nhưng dấu hiệu đó lại có chất lượng mới trong các loài. 11 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Ví dụ: Sự phân chia ĐV có xương sống thành : Lớp thú, lớp chim, lớp bò sát… - Phân đôi KN Là thao tác logic chia đôi KN lớn thành hai KN nhỏ có quan hệ trái ngược nhau. KN giống được xem như chỉ có hai thuộc tính đối lập, còn KN loài mang một trong hai thuộc tính đó.

Ví dụ: KN “TV bậc cao” được phân đôi thành KN “TV hạt trần” và “TV hạt kín” * Qui tắc phân chia KN - Phân chia phải cân đối: Tổng ngoại diên của các thành phần phân chia bằng ngoại diên của KN bị phân chia. Ví dụ khái niệm giao tử được phân chia thành hai khái niệm nhỏ là giao tử đực và giao tử cái. - Phân chia phải theo một cơ sở nhất định: Trong quá trình phân chia có thể theo nhiều cách khác nhau tùy theo dấu hiệu lựa chọn nhưng tổng ngoại diên của các thành phần chia phải bằng ngoại diên của KN bị phân chia. Trong một cách phân chia, chỉ được căn cứ vào một dấu hiệu xác định nào đó và phải giữ nguyên dấu hiệu ấy trong suốt quá trình phân chia.

- Phân chia phải liên tục: KN giống bị phân chia phải chuyển tới các loài gần gũi, chứ không được chuyển sang các loài xa. Khi phân chia không được vượt cấp, nghĩa là KN loài phân chia ra phải là KN loài gần nhất. - Các KN nhỏ phân chia ra phải ngang hàng, không chồng chéo. - Khi phân chia phải căn cứ vào cùng một thuộc tính hoặc tùy mục đích phân chia mà lấy thuộc tính này hay thuộc tính khác làm căn cứ.

Cách định nghĩa khái niệm Định nghĩa KN: Từ những dấu hiệu bản chất, sắp xếp thành câu định nghĩa sao cho đủ để phân biệt nó với các sự vật, hiện tượng khác.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Sử Dụng Bản Đồ Khái Niệm Trong Dạy Học Sinh Học 11 Với Cmap Tools" trình bày cách thức áp dụng bản đồ khái niệm để nâng cao hiệu quả dạy học môn Sinh học cho học sinh lớp 11. Tác giả nhấn mạnh lợi ích của việc sử dụng Cmap Tools trong việc tổ chức và trình bày kiến thức một cách trực quan, giúp học sinh dễ dàng nắm bắt và liên kết các khái niệm. Bản đồ khái niệm không chỉ hỗ trợ việc ghi nhớ mà còn khuyến khích tư duy phản biện và sáng tạo trong học tập.

Để mở rộng thêm kiến thức về các phương pháp dạy học sáng tạo, bạn có thể tham khảo tài liệu "Ứng dụng sơ đồ tư duy trong dạy học chủ đề tam giác bằng nhau theo hướng phát triển năng lực giao tiếp toán học cho học sinh lớp 7 luận văn thạc sĩ sư phạm toán học", nơi bạn sẽ tìm thấy cách áp dụng sơ đồ tư duy trong dạy học toán.

Ngoài ra, tài liệu "Luận văn vận dụng quan điểm giao tiếp vào dạy học ngữ pháp ở bậc trung học phổ thông" cũng cung cấp cái nhìn sâu sắc về việc áp dụng phương pháp giao tiếp trong dạy học ngữ pháp, giúp giáo viên cải thiện kỹ năng giảng dạy của mình.

Cuối cùng, bạn có thể khám phá thêm tài liệu "Luận văn quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học các môn khoa học tự nhiên ở các trường trung học phổ thông trên địa bàn huyện quang bình tỉnh hà giang", nơi đề cập đến việc tích hợp công nghệ thông tin trong giảng dạy, mở ra nhiều cơ hội học tập mới cho học sinh.

Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các phương pháp dạy học hiện đại và cách áp dụng chúng trong thực tế.