Sổ tay sinh viên Học viện Nông nghiệp Việt Nam: Thông tin và hướng dẫn cho sinh viên khóa 63

Tài liệu nghiên cứu Sổ tay sinh viên học viện nông nghiệp việt nam, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên sâu về nông nghiệp.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

sổ tay
128
10
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

1. QUY ĐỊNH DẠY VÀ HỌC ĐẠI HỌC HỆ CHÍNH QUY THEO HỆ THỐNG TÍN CHỈ

1.1. Chương I: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

1.1.1. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1.1.2. Chương trình đào tạo

1.1.3. Mô-đun, Học phần, Tín chỉ

1.1.4. Đánh giá kết quả học tập

1.2. Chương II: NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN CỦA GIẢNG VIÊN VÀ SINH VIÊN

1.2.1. Điều 5. Nhiệm vụ của giảng viên

1.2.2. Nhiệm vụ và quyền của sinh viên

1.3. Chương III: TỔ CHỨC ĐÀO TẠO

1.3.1. Điều 7. Thời gian và kế hoạch đào tạo

1.3.2. Đăng ký nhập học

Tóm tắt

I. Tổng quan về Sổ tay sinh viên Học viện Nông nghiệp Việt Nam

Sổ tay sinh viên Học viện Nông nghiệp Việt Nam là tài liệu quan trọng, cung cấp thông tin cần thiết cho sinh viên trong quá trình học tập và sinh hoạt. Tài liệu này không chỉ giúp sinh viên nắm rõ quy định, chương trình học mà còn hướng dẫn các hoạt động ngoại khóa, hỗ trợ sinh viên trong việc hòa nhập với môi trường học tập mới. Đặc biệt, Sổ tay còn chứa đựng những thông tin về các dịch vụ hỗ trợ sinh viên, giúp họ dễ dàng tiếp cận các nguồn lực cần thiết.

1.1. Nội dung chính của Sổ tay sinh viên

Sổ tay sinh viên bao gồm các quy định về dạy và học, thông tin về chương trình học, các hoạt động ngoại khóa và dịch vụ hỗ trợ sinh viên. Những nội dung này được trình bày rõ ràng, giúp sinh viên dễ dàng tra cứu và áp dụng trong thực tế.

1.2. Tầm quan trọng của Sổ tay sinh viên

Sổ tay sinh viên không chỉ là tài liệu tham khảo mà còn là công cụ hỗ trợ sinh viên trong việc quản lý thời gian học tập, tham gia các hoạt động ngoại khóa và phát triển bản thân. Việc nắm vững nội dung trong Sổ tay sẽ giúp sinh viên tự tin hơn trong quá trình học tập.

II. Các quy định dạy và học tại Học viện Nông nghiệp Việt Nam

Học viện Nông nghiệp Việt Nam áp dụng hệ thống tín chỉ trong chương trình đào tạo, giúp sinh viên có thể tự quản lý thời gian học tập của mình. Các quy định này được thiết kế nhằm đảm bảo chất lượng đào tạo và tạo điều kiện cho sinh viên phát triển toàn diện. Sinh viên cần nắm rõ các quy định này để có thể hoàn thành chương trình học một cách hiệu quả.

2.1. Hệ thống tín chỉ và cách thức học tập

Hệ thống tín chỉ cho phép sinh viên lựa chọn học phần theo sở thích và khả năng của mình. Mỗi học phần có số tín chỉ nhất định, sinh viên cần tích lũy đủ số tín chỉ để tốt nghiệp.

2.2. Quy định về điểm số và đánh giá

Điểm số được đánh giá dựa trên các tiêu chí như điểm giữa kỳ, điểm thi cuối kỳ và các hoạt động học tập khác. Sinh viên cần chú ý đến các quy định này để đạt được kết quả học tập tốt nhất.

III. Hướng dẫn sinh viên về các hoạt động ngoại khóa

Các hoạt động ngoại khóa tại Học viện Nông nghiệp Việt Nam đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển kỹ năng mềm và tạo cơ hội giao lưu, học hỏi cho sinh viên. Sổ tay sinh viên cung cấp thông tin chi tiết về các hoạt động này, giúp sinh viên dễ dàng tham gia và tận dụng cơ hội học tập.

3.1. Các câu lạc bộ và tổ chức sinh viên

Học viện có nhiều câu lạc bộ và tổ chức sinh viên hoạt động tích cực, từ văn hóa, thể thao đến nghiên cứu khoa học. Tham gia vào các câu lạc bộ này giúp sinh viên phát triển kỹ năng lãnh đạo và làm việc nhóm.

3.2. Các sự kiện và chương trình giao lưu

Học viện thường xuyên tổ chức các sự kiện giao lưu, hội thảo và chương trình văn hóa, tạo cơ hội cho sinh viên giao lưu và học hỏi từ các chuyên gia trong lĩnh vực nông nghiệp.

IV. Thông tin về hỗ trợ sinh viên tại Học viện Nông nghiệp Việt Nam

Học viện Nông nghiệp Việt Nam cung cấp nhiều dịch vụ hỗ trợ sinh viên, từ tư vấn học tập đến hỗ trợ tài chính. Những thông tin này được trình bày rõ ràng trong Sổ tay sinh viên, giúp sinh viên dễ dàng tiếp cận và sử dụng các dịch vụ này.

4.1. Hỗ trợ tài chính và học bổng

Học viện có nhiều chương trình học bổng dành cho sinh viên có thành tích học tập tốt hoặc gặp khó khăn về tài chính. Thông tin chi tiết về các chương trình này được cập nhật thường xuyên.

4.2. Dịch vụ tư vấn và hỗ trợ tâm lý

Học viện cung cấp dịch vụ tư vấn tâm lý cho sinh viên, giúp họ giải quyết các vấn đề cá nhân và học tập. Đây là một phần quan trọng trong việc đảm bảo sức khỏe tinh thần cho sinh viên.

V. Kết luận về Sổ tay sinh viên Học viện Nông nghiệp Việt Nam

Sổ tay sinh viên Học viện Nông nghiệp Việt Nam là tài liệu không thể thiếu đối với mỗi sinh viên. Nó không chỉ cung cấp thông tin cần thiết mà còn giúp sinh viên định hướng và phát triển trong quá trình học tập. Việc nắm vững nội dung trong Sổ tay sẽ giúp sinh viên tự tin hơn trong hành trình học tập và phát triển bản thân.

5.1. Tương lai của sinh viên tại Học viện

Với những thông tin và hướng dẫn trong Sổ tay, sinh viên sẽ có cơ hội phát triển tốt hơn trong tương lai, đáp ứng nhu cầu của thị trường lao động.

5.2. Khuyến khích sinh viên tham gia tích cực

Khuyến khích sinh viên tham gia vào các hoạt động học tập và ngoại khóa để phát triển toàn diện, từ đó nâng cao giá trị bản thân và đóng góp cho xã hội.

15/07/2025
Sổ tay sinh viên học viện nông nghiệp việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Quy định này quy định về chương trình đào tạo, tổ chức đào tạo; kiểm tra và thi học phần; thi tốt nghiệp, công nhận và cấp bằng tốt nghiệp. Quy định này áp dụng đối với sinh viên các khóa đào tạo hệ chính quy ở trình độ đại học và cao đẳng theo hệ thống tín chỉ (chương trình đào tạo truyền thống, chương trình đào tạo theo định hướng nghề nghiệp - ứng dụng (POHE), chương trình tiên tiến, chương trình chất lượng cao).

Chương trình đào tạo 1. Chương trình đào tạo (sau đây gọi tắt là chương trình) cần thể hiện rõ: trình độ đào tạo; đối tượng đào tạo, điều kiện nhập học và điều kiện tốt nghiệp; mục tiêu đào tạo, chuẩn kiến thức, kỹ năng của người học khi tốt nghiệp; khối lượng kiến thức lý thuyết, thực hành, thực tập; kế hoạch đào tạo theo thời gian thiết kế; phương pháp và hình thức đào tạo; cách thức đánh giá kết quả học tập; các điều kiện thực hiện chương trình. Mỗi chương trình gắn với một ngành (kiểu đơn ngành) hoặc với một vài ngành (kiểu song ngành, kiểu ngành chính - ngành phụ, kiểu 2 văn bằng) và được cấu trúc từ các học phần thuộc hai khối kiến thức: giáo dục đại cương và giáo dục chuyên nghiệp. Đề cương chi tiết của từng học phần phải thể hiện rõ số lượng tín chỉ, điều kiện tiên quyết (nếu có), nội dung lý thuyết và thực hành, cách thức đánh giá học phần, giáo trình, tài liệu tham khảo và điều kiện thí nghiệm, thực hành, thực tập phục vụ học phần.

Chương trình được thực hiện với khối lượng kiến thức tối thiểu tích lũy158-160 tín chỉ đối với khoá đại học 5 năm; 128-130 tín chỉ đối với khoá đại học 4 năm; 90-93 tín chỉ đối với khoá cao đẳng 3 năm. Mô-đun, Học phần, Tín chỉ 1. Mô-đun là một hoặc một nhóm các học phần giúp cho người học tích lũy được những năng lực nhất định trong hồ sơ năng lực. Trong chương trình đào tạo, các mô-đun 9 được sắp xếp theo một hệ thống tuần tự giúp người học dần đạt được các năng lực từ mức thấp đến mức cao.

Học phần là khối lượng kiến thức tương đối trọn vẹn, thuận tiện cho người học tích lũy trong quá trình học tập. Phần lớn học phần có khối lượng từ 2 đến 4 tín chỉ, nội dung được bố trí giảng dạy trọn vẹn và phân bố hợp lý trong các mô-đun và trong một học kỳ. Kiến thức trong mỗi học phần phải gắn với một mức trình độ theo năm học thiết kế và được kết cấu riêng như một phần của môn học hoặc được kết cấu dưới dạng tổ hợp từ nhiều môn học. Từng học phần được ký hiệu bằng một mã riêng được quy định như sau: Mã học phần bậc đại học gồm 2 ký tự chữ viết tắt tên Khoa phụ trách học phần và 5 ký tự số trong đó 2 ký tự số đầu tiên chỉ học phần ở khối kiến thức (01: đại cương, 02: cơ sở ngành, 03: chuyên ngành), 3 ký tự số sau do Khoa chuyên môn quy định.

Học phần của chương trình đào tạo theo định hướng nghề nghiệp ứng dụng (POHE) được bắt đầu bằng chữ P trước 2 ký tự chữ viết tắt tên khoa. Học phần trong chương trình đào tạo của bậc cao đẳng sẽ bắt đầu bằng chữ C trước 2 ký tự viết tắt tên khoa. Học phần được giảng dạy bằng tiếng Anh, sau 2 ký tự viết tắt tên khoa là chữ E. Có hai loại học phần: học phần bắt buộc và học phần tự chọn.

a) Học phần bắt buộc là học phần chứa đựng những nội dung kiến thức chính yếu của mỗi chương trình mà sinh viên phải tích lũy. b) Học phần tự chọn là học phần chứa đựng những nội dung kiến thức cần thiết, sinh viên được tự chọn theo hướng dẫn của tổ công tác sinh viên nhằm mở rộng kiến thức chuyên môn hoặc được tự chọn tùy ý để tích lũy đủ số tín chỉ quy định cho mỗi chương trình. Tín chỉ được sử dụng để tính khối lượng học tập của sinh viên. Một tín chỉ được quy định bằng 15 tiết học lý thuyết; 30 tiết thực hành, thí nghiệm (một tiết học được tính bằng 50 phút); 45 giờ thực tập tại cơ sở; hoặc 45 giờ làm tiểu luận, đồ án, khóa luận tốt nghiệp.

Đối với những học phần lý thuyết hoặc thực hành, thí nghiệm để tiếp thu được một tín chỉ sinh viên phải dành ít nhất 30 giờ chuẩn bị cá nhân. Việc tính số giờ giảng dạy của giảng viên cho các học phần trên cơ sở số giờ giảng dạy trên lớp, số giờ thực hành, thực tập (theo danh mục chương trình đào đạo được phát hành hàng năm), số giờ chuẩn bị khối lượng tự học cho sinh viên, đánh giá kết quả tự học của sinh viên và số giờ tiếp xúc sinh viên ngoài giờ lên lớp bằng điểm kiểm tra giữa kỳ hoặc semina hoặc bài tập lớn. Đánh giá kết quả học tập Kết quả học tập của sinh viên được đánh giá sau từng học kỳ qua các tiêu chí sau: 10 1. Số tín chỉ của các học phần mà sinh viên đăng ký học vào đầu mỗi học kỳ.

Điểm trung bình chung học kỳ là điểm trung bình có trọng số của các học phần mà sinh viên đăng ký học trong học kỳ đó, với trọng số là số tín chỉ tương ứng của từng học phần. Khối lượng kiến thức tích lũy là khối lượng tính bằng tổng số tín chỉ của những học phần trong chương trình đào tạo đã được đánh giá theo thang điểm chữ A, B+,B, C+,C, D+, D tính từ đầu khóa học. Điểm trung bình chung tích lũy là điểm trung bình của các học phần trong chương trình đào tạo và được đánh giá bằng các điểm chữ A, B+, B, C+, C, D+, D mà sinh viên đã tích lũy được, tính từ đầu khóa học cho tới thời điểm được xem xét vào lúc kết thúc mỗi học kỳ. Chương II NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN CỦA GIẢNG VIÊN VÀ SINH VIÊN Điều 5.

Nhiệm vụ của giảng viên Ngoài các nhiệm vụ và quyền theo quy định của pháp luật hiện hành và theo quy định về tổ chức và quản lý của Học viện trong giảng dạy, giảng viên còn có các nhiệm vụ sau: 1. Trước khi lên lớp phải chuẩn bị đầy đủ bài giảng và các tài liệu liên quan đến bài giảng, trang phục gọn gàng và lịch sự. Lên lớp đúng và đủ giờ, đúng thời khóa biểu giảng dạy. Đeo thẻ công chức/viên chức khi lên lớp.

Cử lớp trưởng lớp học phần. Theo dõi tình hình học tập của sinh viên, ký xác nhận vào “Sổ theo dõi giảng dạy và học tập” hoặc “Sổ nhật ký thực tập - thực hành” của lớp khi lên lớp. Đánh giá kết quả học tập của sinh viên. Trực tiếp ra đề kiểm tra, chấm bài kiểm tra sau 1 tín chỉ.

Chuẩn bị, bổ sung ngân hàng đề thi đối với học phần, môn học được giao phụ trách. Khi lên lớp giảng viên không được sử dụng điện thoại di động, không hút thuốc, say bia rượu. Nộp điểm chuyên cần, điểm kiểm tra giữa kỳ và điểm thi theo quy định tại Khoản 5 Điều 22 của Quy định này. Làm nhiệm vụ coi thi và chấm thi.

Nhiệm vụ và quyền của sinh viên Ngoài các nhiệm vụ và quyền theo quy định hiện hành của pháp luật, trong học tập sinh viên còn có các nhiệm vụ và quyền sau: 11 1. Nắm vững tiến trình đào tạo, kế hoạch đào tạo, thời khóa biểu, lịch thi, nội quy, quy chế tổ chức đào tạo, quy định của Học viện và kết quả học tập trên trang Website của Học viện. Có mặt đúng giờ, tham dự đầy đủ các giờ lý thuyết, thực hành, serminar, các buổi thi và các hoạt động học tập khác theo quy định. Khi vào lớp phải đeo Thẻ sinh viên, có vở và ghi chép bài đầy đủ các học phần.

Không được sử dụng điện thoại di động, không hút thuốc, uống rượu, bia trong giờ học. Đóng học phí đầy đủ và đúng hạn theo quy định của Học viện. Đeo thẻ sinh viên khi đến công sở, giảng đường, thư viện, khi đi thi và thực hiện đúng quy định trong phòng thi.Trường hợp không có thẻ sinh viên, sinh viên phải xuất trình giấy tờ tùy thân có dán ảnh (Giấy chứng minh nhân dân/ Hộ chiếu/ Giấy xác nhận là sinh viên do Ban CTCT&CTSV cấp). Kiến nghị, phản ánh cho ban Quản lý đào tạo Học viện về công tác giảng dạy, học tập, thi, kiểm tra, công tác phục vụ.

Tham gia đánh giá, góp ý nội dung, chương trình giáo dục, điều kiện học tập, giảng viên và cán bộ phục vụ khi có yêu cầu. Lớp trưởng lớp học phần báo cáo số sinh viên có mặt và danh sách sinh viên vắng mặt cho giảng viên, cuối buổi lấy chữ ký của giảng viên vào “Sổ theo dõi giảng dạy và học tập” hoặc “Sổ nhật ký thực tập - thực hành”. Trước khi thi học kỳ, lớp trưởng nộp các sổ trên cho ban Quản lý đào tạo. Lớp trưởng báo cáo với trợ lý đào tạo và ban Quản lý đào tạo để chỉnh sửa khi phát hiện có sai lệch số tín chỉ, tên học phần, học phần trùng nhau so với Danh mục chương trình đào tạo.

Sinh viên kiểm tra thông tin cá nhân trên website và bổ sung khi còn thiếu. Chương III TỔ CHỨC ĐÀO TẠO Điều 7. Thời gian và kế hoạch đào tạo 1. Học viện Nông nghiệp Việt Nam tổ chức đào tạo theo khóa học, năm học và học kỳ.

Thời gian của năm học bắt đầu từ giữa tháng 8 năm trước và kết thúc vào cuối tháng 6 năm sau. Năm học được chia thành hai kỳ học, mỗi kỳ học chính có 15 tuần học và 03 tuần thi. Trường hợp đặc biệt, Trưởng ban Quản lý đào tạo đề nghị Giám đốc Học viện quyết định thêm kỳ học hè. Thời gian hoạt động giảng dạy của Học viện trong ngày: từ 6h30 đến 21h10.

Thời gian thiết kế cho một khóa học trong Học viện được quy định như sau: - Bậc đại học hệ chính quy: Ngành Kỹ thuật cơ khí, Kỹ thuật điện - điện tử, Công thôn, Công nghệ thông tin, Thú y và Kỹ thuật tài nguyên nước: 5 năm; các ngành, chuyên ngành còn lại: 4 năm. 12 - Bậc cao đẳng hệ chính quy: 3 năm. - Đào tạo liên thông từ bậc cao đẳng lên đại học: Từ 2 đến 4 năm, thời gian đào tạo được xác định trên cơ sở học phần và khối lượng tích lũy quy định cho từng chương trình và trình độ đào tạo theo tín chỉ.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ