Chương 1 QUẢN TRỊ CÔNG TY CỔ PHẦN VÀ PHÁP LUẬT VỀ QUẢN TRỊ CÔNG TY CỔ PHẦN Ở VIỆT NAM VÀ NHẬT BẢN 1. Quản trị Công ty cổ phần 1. Khái niệm và đặc điểm quản trị CTCP: Quản trị công ty cổ phần là một hệ thống các thiết chế, chính sách, quy định nhằm hoạch định, tổ chức, lãnh đạo, điều hành và giám sát hoạt động của công ty cổ phần. Quản trị công ty cổ phần theo nghĩa rộng nhất nó bao gồm tất cả các mối quan hệ liên quan không chỉ là nội bộ công ty như các cổ đông, hội đồng quản trị, ban giám đốc, ban kiểm soát, người quản lý, người lao động mà bao hàm cả mối quan hệ với các chủ nợ, người cung cấp nguyên, nhiên vật liệu, khách hàng, nhà nước, cộng đồng, xã hội với công ty.
Mố i quan hê ̣ giữa các bên liên quan này đươ ̣c xác đinh ̣ mô ̣t phầ n bởi hệ thống pháp luật và các nguyên tắc, quy định. Đối với mỗi quốc gia khác nhau thì mối quan hệ này còn được xác định trên nền tảng của văn hoá, lịch sử, từ xuất phát điểm, sự phát triển kinh tế của quốc gia. Việc quản trị CTCP có vai trò vô cùng quan trọng trọng định hướng, xây dựng và phát triển CTCP. Lịch sử kinh tế đã chứng minh việc quản trị CTCP không tốt đã dẫn đến sự sụp đổ của rất nhiều các CTCP mang tầm vóc quốc gia, điều này một lần nữa khẳng định thêm vai trò của việc quản trị CTCP.
Đặc biệt, đố i với những quố c gia có nề n kinh tế thị trường, viê ̣c tăng cường tính chặt chẽ trong quản trị CTCP mang lại rất nhiều lợi thế cho nền kinh tế quốc dân, quản trị CTCP tốt sẽ làm tăng hiệu quả của các chính sách công đối với nền kinh tế. Quản trị CTCP tố t sẽ xây dựng một môi trường kinh doanh lành mạnh, nền kinh tế được phát triển theo một cách bền vững. 5 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Cùng với đó, quản trị CTCP tốt còn giúp giảm thiể u những tổ n thất có thể gặp phải khi các cuộc khủng hoảng tài chính xảy ra. Mỗi quốc gia vì thế phải xây dựng mô ̣t khuôn khổ pháp lý về quản trị CTCP.
Thực tế cho thấy, nếu quốc gia nào xây dựng được một khuôn khổ pháp lý về quản trị CTCP chặt chẽ, quốc gia đó sẽ có một nền kinh tế vững mạnh. Ngược lại với những quốc gia chưa xây dựng được hoàn thiện khuôn khổ pháp lý cho quản trị CTCP thì sẽ làm giảm mức đô ̣ tin tưởng của các nhà đầ u tư và không khuyế n khích đầ u tư từ bên ngoài. Theo Giáo trình Luật Thương mại do Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội xuất bản năm 2013 của PGS. Ngô Huy Cương: Công ty cổ phần có sự tách biệt giữa quyền quản lý và quyền sở hữu, điều hành công ty bởi các cổ đông không tham gia trực tiếp điều hành các hoạt động thường nhật của công ty.
Việc quản trị công ty cổ phần khác và phức tạp hơn so với việc quản trị các công ty khác. Do đó quản trị công ty cổ phần luôn luôn được sự quan tâm không chỉ của các thương nhân, người đầu tư, các nhà kinh tế mà còn cả các luật gia. Quản trị công ty cổ phần được hiểu theo nhiều nghĩa rộng hẹp khác nhau. Theo nghĩa rộng nhất nó bao gồm tất cả các mối quan hệ liên quan tới sự ra quyết định của công ty như mối quan hệ giữa cổ đông, các chủ nợ, người lao động, người cung cấp nguyên, nhiên vật liệu, khách hàng, nhà nước với công ty [4].
Quản trị Quản trị công ty cổ phần là một trong những nội dung quan trọng nhất trong hệ thống pháp luật về doanh nghiệp của Việt Nam cũng như các nước có nền kinh tế phát triển. Tổ chức Hợp tác và Phát triển kinh tế (OECD) đã ban hành các nguyên tắc quản trị công ty, như một tiêu chuẩn chuẩn mực để các nước trên thế giới, trong đó có Việt Nam, tham chiếu và ban hành các chính sách, quy định pháp luật về quản trị công ty, nhằm hạn 6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com chế xung đột trong quy định pháp luật giữa các quốc gia và từng bước theo đúng chuẩn mực quốc tế. Trên thế giới, pháp luật về quản trị công ty cổ phần đã ra đời từ rất sớm. Từ thế kỷ 19, Vương quốc Anh, Pháp, Đức, Mỹ và một số nước có nền kinh tế phát triển đã ban hành các Luật về Công ty, trong đó có các quy định về quản trị CTCP.
Nhâ ̣t Bản là nề n kinh tế phát tr iể n đứng thứ hai thế giới. Pháp luật về quản trị công ty cổ phần ở Nhật Bản , với kinh nghiê ̣m lập pháp hàng trăm năm, đã hoàn thiện hệ thống pháp luật về quản trị công ty cổ phần, góp phần phát triển công ty cổ phần thành loại hình công ty quan tro ̣ng nhấ t và là tru ̣ cô ̣t của nền kinh tế Nhâ ̣t Bản. Cùng với sự phát triển của nền kinh tế thị trường ở Việt Nam hiện nay , thì các công ty cổ phần ngày càng lớn mạnh cả về số lượng , quy mô cũng như sự đóng góp cho nề n kinh tế. Từ Luâ ̣t công ty năm 1990 đánh dấ u sự ra đời của Công ty cổ phần , đến Luật Doanh nghiệp 2014 đã có những quy đinh ̣ pháp lý cụ thể về quản trị công ty cổ phần , đóng vai trò là loa ̣i hiǹ h doanh nghiê ̣p phổ biế n và quan tro ̣ng nhấ t của nề n kinh tế.
Do đó, việc nghiên cứu và phân tích các ưu điểm và hạn chế của pháp luật về quản trị công ty cổ phần của các nước có nền kinh tế phát triển, trong đó có Nhật Bản, để tham khảo kinh nghiệm lập pháp cũng như đề xuất sửa đổi, hoàn thiện pháp luật Việt Nam về quản trị công ty cổ phần. Nguyên tắc quản trị công ty Quản trị công ty cổ phần là một trong những nội dung quan trọng nhất trong hệ thống pháp luật về doanh nghiệp của Việt Nam cũng như các nước có nền kinh tế phát triển. Tổ chức Hợp tác và Phát triển kinh tế (OECD) đã ban hành các nguyên tắc quản trị công ty, như một tiêu chuẩn chuẩn mực để 7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com các nước trên thế giới, trong đó có Việt Nam, tham chiếu và ban hành các chính sách, quy định pháp luật về quản trị công ty, nhằm hạn chế xung đột trong quy định pháp luật giữa các quốc gia và từng bước theo đúng chuẩn mực quốc tế. Tổ chức Hợp tác và Phát triển kinh tế (OECD) đã đưa ra các nguyên tắc quản trị công ty như sau: a.
Đảm bảo cơ sở cho một khuôn khổ quản trị công ty hiệu quả Khuôn khổ quản trị công ty cần được phát triển dựa trên quan điểm về tác động đối với hiệu quả kinh tế nói chung, tính toàn vẹn của thị trường và các cơ chế khuyến khích mà khuôn khổ này tạo ra cho các bên tham gia thị trường, và thúc đẩy thị trường minh bạch và hiệu quả. Các quy định pháp lý và quản lý tác động tới thông lệ quản trị công ty cần phù hợp với quy định của pháp luật, minh bạch và có khả năng cưỡng chế thực thi. Việc phân định trách nhiệm giữa các cơ quan quản lý khác nhau phải được quy định rõ ràng và đảm bảo phục vụ lợi ích của công chúng. Các cơ quan giám sát, quản lý và cưỡng chế thực thi phải liêm chính, có đủ thẩm quyền, và nguồn lực để hoàn thành chức năng của mình một cách chuyên nghiệp và khách quan.
Hơn nữa, các quyết định của những cơ quan này phải kịp thời, minh bạch và được giải thích đầy đủ. Quyền của cổ đông và các chức năng sở hữu cơ bản Các quyền cơ bản của cổ đông bao gồm quyền được: 1) Đảm bảo các phương thức đăng ký quyền sở hữu; 2) Chuyển nhượng cổ phần; 3) Tiếp cận các thông tin liên quan và quan trọng về công ty một cách kịp thời và thường xuyên; 4) Tham gia và biểu quyết tại Đại hội đồng cổ đông; 5) Bầu và bãi miễn các thành viên Hội đồng quản trị; 6) Hưởng lợi nhuận của công ty. Cổ đông phải có quyền tham gia và được cung cấp đầy đủ thông tin về 8 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com các quyết định liên quan tới những thay đổi cơ bản của công ty, ví dụ: 1) Sửa đổi các quy định hay điều lệ của công ty hay các văn bản quản trị tương đương của công ty; 2) Cho phép phát hành thêm cổ phiếu; 3) Các giao dịch bất thường, bao gồm việc chuyển nhượng tất cả hay một phần lớn tài sản của công ty, dẫn đến việc bán công ty. Cổ đông phải có cơ hội tham gia một cách hiệu quả và biểu quyết tại Đại hội đồng cổ đông, và phải được thông tin về quy định họp Đại hội đồng cổ đông, bao gồm cả thủ tục biểu quyết.
Cổ đông cần được thông tin đầy đủ và kịp thời về thời gian, địa điểm và chương trình của các Đại hội đồng cổ đông cũng như thông tin đầy đủ và kịp thời về các vấn đề phải được thông qua tại các đại hội này. Cổ đông phải có cơ hội đặt câu hỏi cho Hội đồng quản trị, kể cả câu hỏi liên quan tới kiểm toán độc lập hàng năm, kiến nghị các vấn đề đưa vào chương trình nghị sự của Đại hội đồng cổ đông, và đề xuất các giải pháp trong giới hạn hợp lý. Phải tạo điều kiện cho cổ đông tham gia hiệu quả vào việc ra quyết định quản trị công ty ví dụ việc đề cử và bầu chọn thành viên Hội đồng quản trị. Cổ đông có thể đưa ra quan điểm của mình đối với chính sách thù lao cho thành viên Hội đồng quản trị và người quản lý doanh nghiệp.
Thưởng cổ phiếu hay quyền mua cổ phiếu trong kế hoạch thù lao cho thành viên Hội đồng quản trị và người lao động phải được sự chấp thuận của cổ đông. Đối xử bình đẳng với cổ đông Mọi cổ phiếu cùng loại và cùng một đợt phát hành đều có quyền như nhau. Nhà đầu tư trước khi mua cần được cung cấp thông tin đầy đủ về các quyền gắn liền với tất cả các đợt phát hành và loại cổ phiếu. Bất cứ thay đổi nào về quyền biểu quyết phải được sự thông qua của các cổ đông sở hữu loại cổ phiếu bị ảnh hưởng bất lợi bởi sự thay đổi đó.