Luận văn thạc sĩ so sánh khả năng sản xuất của gà broiler ross 308 ở hai vụ hè và thu nuôi theo phương thức chuồng kín tại xã sơn cẩm huyện phú lương tỉnh thái nguyên

Luận văn thạc sĩ phân tích so sánh khả năng sản xuất của gà broiler ross 308 ở hai vụ hè và thu nuôi theo phương thức chuồng, đánh giá thực trạng, chỉ ra hạn chế, đề xuất giải

Chuyên ngành

Chăn nuôi Thú y

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp đại học

2015

70
5
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC HÌNH

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

1. PHẦN 1: MỞ ĐẦU

1.1. Đặt vấn đề

1.2. Mục tiêu và yêu cầu của đề tài

1.3. Ý nghĩa của đề tài

2. PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. Cơ sở khoa học

2.1.1. Cơ sở khoa học của việc nghiên cứu sự di truyền các tính trạng sản xuất của gia cầm

2.1.2. Khả năng sinh trưởng, các yếu tố ảnh hưởng đến sinh trưởng

2.1.2.1. Khái niệm sinh trưởng
2.1.2.2. Phương pháp đánh giá sinh trưởng

3. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.2. Thời gian, địa điểm nghiên cứu

3.3. Nội dung nghiên cứu

3.4. Phương pháp nghiên cứu và các chỉ tiêu theo dõi

3.4.1. Phương pháp bố trí thí nghiệm

3.4.2. Sơ đồ bố trí thí nghiệm

3.4.3. Thực hiện quy trình chăm sóc gà thịt broiler

3.4.4. Các chỉ tiêu theo dõi và phương pháp xác định

3.4.4.1. Tỷ lệ nuôi sống (%)
3.4.4.2. Sức sinh trưởng
3.4.4.3. Khả năng thu nhận và chuyển hóa thức ăn
3.4.4.4. Chỉ số sản xuất PI
3.4.4.5. Chỉ số kinh tế EN
3.4.4.6. Khảo sát năng suất thịt

3.4.5. Phương pháp xử lý số liệu

4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1. Công tác phục vụ sản xuất

4.2. Kết quả nghiên cứu

4.2.1. Kết quả theo dõi nhiệt độ và ẩm độ trong thời gian thí nghiệm

4.2.2. Tỷ lệ nuôi sống của gà thí nghiệm

4.2.3. Khả năng sinh trưởng

4.2.3.1. Sinh trưởng tích lũy

4.2.4. Khả năng sử dụng và chuyển hóa thức ăn

4.2.5. Tiêu thụ thức ăn của gà thí nghiệm

4.2.6. Tiêu tốn thức ăn/kg tăng khối lượng

4.2.7. Chỉ số sản xuất và chỉ số kinh tế

4.2.8. Năng suất thịt của gà thí nghiệm

4.2.9. Chi phí trực tiếp/kg gà thịt

5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Giới thiệu và mục tiêu nghiên cứu

Nghiên cứu này tập trung vào việc so sánh khả năng sản xuất của gà broiler Ross 308 giữa hai vụ hèvụ thu tại xã Sơn Cẩm, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên. Mục tiêu chính là xác định ảnh hưởng của mùa vụ đến tỷ lệ nuôi sống, khả năng sinh trưởng, sức sản xuất thịt và hiệu quả kinh tế của chăn nuôi gà theo phương thức chuồng kín. Nghiên cứu này cung cấp thông tin quan trọng để hoàn thiện quy trình chăm sóc và nuôi dưỡng gà thịt trong điều kiện công nghiệp.

1.1. Bối cảnh và ý nghĩa

Chăn nuôi gà là một trong những ngành quan trọng trong sản xuất nông nghiệp, đóng góp lớn vào nền kinh tế địa phương. Gà broiler Ross 308 được chọn nghiên cứu vì đặc điểm dễ nuôi, nhanh lớn và cho năng suất cao. Tuy nhiên, sự thay đổi thời tiết giữa các mùa có thể ảnh hưởng đến khả năng sản xuất gà. Nghiên cứu này không chỉ giúp nâng cao hiệu quả kinh tế cho người nông dân mà còn góp phần phát triển bền vững ngành chăn nuôi gà tại địa phương.

II. Cơ sở khoa học và phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu dựa trên cơ sở khoa học về di truyềnảnh hưởng của môi trường đến các tính trạng sản xuất của gia cầm. Các yếu tố như thức ăn, khí hậu, và chế độ chăm sóc được xem xét để đánh giá khả năng sản xuất gà. Phương pháp nghiên cứu bao gồm theo dõi tỷ lệ nuôi sống, sinh trưởng tích lũy, tiêu thụ thức ăn, và chỉ số sản xuất của gà broiler Ross 308 trong hai mùa khác nhau.

2.1. Khả năng sinh trưởng và yếu tố ảnh hưởng

Sinh trưởng của gà broiler được đánh giá thông qua khối lượng cơ thểtốc độ tăng trưởng. Các yếu tố như giống, thức ăn, và điều kiện nuôi dưỡng có ảnh hưởng lớn đến quá trình này. Nghiên cứu chỉ ra rằng gà broiler Ross 308 có khả năng sinh trưởng tốt trong điều kiện chuồng kín, nhưng sự thay đổi nhiệt độ và độ ẩm giữa vụ hèvụ thu có thể làm giảm hiệu quả sản xuất.

III. Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Kết quả nghiên cứu cho thấy gà broiler Ross 308tỷ lệ nuôi sống cao hơn trong vụ thu so với vụ hè, đạt trung bình 95%. Khả năng sinh trưởng cũng được cải thiện trong vụ thu, với khối lượng cơ thể trung bình tăng 15% so với vụ hè. Tuy nhiên, tiêu thụ thức ăntiêu tốn thức ăn/kg tăng khối lượng cao hơn trong vụ hè do ảnh hưởng của nhiệt độ cao.

3.1. Hiệu quả kinh tế

Nghiên cứu chỉ ra rằng chăn nuôi gà broiler Ross 308 trong vụ thu mang lại hiệu quả kinh tế cao hơn so với vụ hè. Chi phí trực tiếp cho 1kg gà thịt xuất bán thấp hơn, đồng thời lợi nhuận thu được cao hơn. Điều này khẳng định tầm quan trọng của việc điều chỉnh quy trình chăn nuôi phù hợp với điều kiện thời tiết để tối ưu hóa hiệu quả sản xuất gà.

IV. Kết luận và kiến nghị

Nghiên cứu kết luận rằng vụ thu là thời điểm thích hợp hơn để chăn nuôi gà broiler Ross 308 tại xã Sơn Cẩm, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên. Để nâng cao hiệu quả sản xuất gà, cần áp dụng các biện pháp kiểm soát nhiệt độ và độ ẩm trong chuồng kín, đặc biệt là trong vụ hè. Nghiên cứu này cung cấp cơ sở khoa học để hoàn thiện quy trình chăn nuôi gà theo hướng công nghiệp, góp phần phát triển bền vững ngành chăn nuôi tại địa phương.

4.1. Ứng dụng thực tiễn

Kết quả nghiên cứu có thể được áp dụng rộng rãi trong các hộ chăn nuôi gà tại xã Sơn Cẩm và các khu vực lân cận. Việc điều chỉnh quy trình chăn nuôi phù hợp với điều kiện thời tiết sẽ giúp nâng cao hiệu quả sản xuất gà, tăng thu nhập cho người nông dân và góp phần phát triển kinh tế địa phương.

02/03/2025
Luận văn thạc sĩ so sánh khả năng sản xuất của gà broiler ross 308 ở hai vụ hè và thu nuôi theo phương thức chuồng kín tại xã sơn cẩm huyện phú lương tỉnh thái nguyên

Trích đoạn nội dung tài liệu

Đặt vấn đề Nước ta là một nước có nền nông nghiệp phát triển. Trong đó ngành chăn nuôi đóng vai trò rất quan trọng, cung cấp nguồn dinh dưỡng cao cho con người như thịt, trứng sữa… Ngoài ra còn cung cấp một lượng lớn nguyên liệu cho ngành công nghiệp chế biến và nguồn phân bón cho ngành trồng trọt. Trên cơ sở đó, trong những năm gần đây ngành chăn nuôi đang trở thành mũi nhọn trong việc phát triển kinh tế của các hộ nông dân trong cả nước góp phần mang lại hiệu quả kinh tế, cải thiện đời sống. Trong đó chăn nuôi gia cầm đang được chú trọng phát triển.

Như chúng ta đã biết sản phẩm từ chăn nuôi gia cầm chiếm một tỷ lệ cao trong khẩu phần ăn của con người, cung cấp đầy đủ các chất dinh dưỡng như protein, acid amin, vitamin, chất khoáng… Xã hội phát triển, kinh tế ngày càng đi lên cuộc sống con người ngày càng được cải thiện thì những đòi hỏi về nhu cầu thực phẩm như thịt trứng có chất lượng ngày càng cao. Đứng trước thực tiễn nhu cầu sản xuất trên thì nước ta đã lai tạo thành công và nhập ngoại một số giống gà thịt về nuôi thành công, trong đó có giống gà broiler. Gà broiler là giống gà có đặc điểm dễ nuôi nhanh lớn, ít bệnh tật và cho năng suất cao thích nghi tốt với khí hậu nhiệt đới, thịt thơm ngon phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng. Song chất lượng cũng như số lượng thịt gà cung cấp cho thị trường vẫn còn hạn chế.

Để khắc phục tình trạng đó đã có rất nhiều nghiên cứu liên quan đến khả năng sản xuất của gà broiler. Nhiều kết quả nghiên cứu đánh giá sức sản xuất thịt của gà broiler đều khẳng định gà sinh trưởng tốt trong các điều kiện nuôi. Liệu các quy trình nuôi dưỡng khác nhau trong các nông hộ, các địa phương có ảnh hưởng đến sức sản xuất thịt của gà broiler hay không? Mùa vụ có ảnh hưởng đến khả năng sản xuất thịt hay không? Để có thêm số liệu khoa học về gà broiler tôi tiến hành chuyên đề: “So sánh khả năng sản xuất của gà broiler Ross – 308 ở hai vụ Hè và Thu nuôi theo phương thức chuồng kín tại xã Sơn Cẩm, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên”.2 Mục tiêu và yêu cầu của đề tài - Xác định ảnh hưởng của vụ (Hè – Thu) đến tỷ lệ nuôi sống, khả năng sinh trưởng, sức sản xuất thịt và hiệu quả kinh tế của chăn nuôi gà Ross 308 theo phương thức chuồng kín xã Sơn Cẩm - Phú Lương - Thái Nguyên. - Bản thân được làm quen với công tác nghiên cứu khoa học về chăn nuôi.

- Cung cấp thêm thông tin cho việc hoàn thiện quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng gà thịt theo phương thức công nghiệp.3 Ý nghĩa của đề tài - Kết quả của đề tài làm tài liệu tham khảo cho các tập thể, hộ gia đình, các cá nhân chăn nuôi gà broiler trong chuồng kín theo hướng công nghiệp. - Góp phần nâng cao thu nhập cho người nông dân, phát triển kinh tế xã hội địa phương. e 3 Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2. Cơ sở khoa học 2.

Cơ sở khoa học của việc nghiên cứu sự di truyền các tính trạng sản xuất của gia cầm Khi nghiên cứu các tính trạng sản xuất của gia cầm, các nhà khoa học không những nghiên cứu về đặc điểm di truyền mà còn nghiên cứu đến các yếu tố ngoại cảnh tác động lên tính trạng đó. Bản chất di truyền các tính trạng sản xuất: Theo quan điểm di truyền học thì hầu hết các tính trạng về năng suất của gia cầm như: Sinh trưởng, sinh sản, cho lông, cho trứng, cho thịt. phần lớn đều là các tính trạng số lượng (Quantitative Character) và do các gen nằm trên cùng nhiễm sắc thể (NST) quy định. Phần lớn sự thay đổi trong quá trình tiến hoá của sinh vật cũng là sự thay đổi của các tính trạng số lượng.

Tính trạng số lượng là những tính trạng mà ở đó sự sai khác nhau về mức độ giữa các cá thể rõ nét hơn là sự sai khác về chủng loại. Sự sai khác nhau này chính là nguồn vật liệu cho chọn lọc tự nhiên cũng như chọn lọc nhân tạo. Các tính trạng số lượng được quy định bởi nhiều gen, các gen điều khiển tính trạng số lượng phải có môi trường phù hợp mới được biểu hiện hoàn toàn. Theo Nguyễn Văn Thiện, 1995 [28] thì giá trị đo lường của tính trạng số lượng trên một cá thể được gọi là giá trị kiểu hình (Phenotypic value) của cá thể đó.

Các giá trị có liên quan tới kiểu gen là giá trị kiểu gen (Genotypic value) và giá trị có liên hệ với môi trường là sai lệch môi trường (Environmental deviation). Như vậy kiểu gen quy định một giá trị nào đó của kiểu hình và môi trường gây ra một sự sai lệch với giá trị kiểu gen theo hướng này hoặc hướng khác. Quan hệ đó được biểu thị như sau: P=G+E Trong đó: P: Là giá trị kiểu hình G: Là giá trị kiểu gen E: Là sai lệch môi trường e 4 Tuy nhiên khác với tính trạng chất lượng, giá trị kiểu gen của tính trạng số lượng do nhiều gen nhỏ (Minorgene) cấu tạo thành. Đó là hiệu ứng riêng biệt của từng gen thì rất nhỏ, nhưng tập hợp nhiều gen nhỏ sẽ có ảnh hưởng rõ rệt đến tính trạng nghiên cứu.

Hiện tượng này gọi là hiện tượng đa gen (Polygene) gồm các thành phần: Cộng gộp, trội và tương tác gen, nên được biểu thị theo công thức sau: G=A+D+I Trong đó: G: Là giá trị kiểu gen A: Là giá trị cộng gộp (Additive value) D: Là giá trị sai lệch trội (Dominance deviation) I : Là giá trị sai lệch tương tác (Interaction deviation) Trong đó giá trị cộng gộp (A) là do giá trị giống quy định, là thành phần quan trọng nhất của kiểu gen vì nó ổn định, có thể xác định được và di truyền lại cho thế hệ sau, có ý nghĩa trong chọn dòng thuần, là cơ sở cho việc chọn giống. Hai thành phần sai lệch trội (D) và tương tác gen (I) cùng có vai trò quan trọng, là giá trị giống đặc biệt chỉ có thể xác định được thông qua con đường thực nghiệm. D và I không di truyền được và phụ thuộc vào vị trí và sự tương tác giữa các gen. Chúng là cơ sở của việc lai giống.

Đồng thời tính trạng số lượng cũng chịu ảnh hưởng của môi trường chung và môi trường riêng: - Sai lệch môi trường chung (General environmental) (Eg) là sai lệch do các yếu tố tác động lên toàn bộ các cá thể trong nhóm vật nuôi. Loại này có tính chất thường xuyên và không cục bộ như: Thức ăn, khí hậu. Do vậy đó là sai lệch giữa các nhóm, giữa các cá thể và giữa các phần khác nhau trên một cơ thể. - Sai lệch môi trường riêng (Environmental deviation) (Es) là các sai lệch do các yếu tố môi trường tác động riêng rẽ lên từng nhóm cá thể vật nuôi hoặc một giai đoạn nào đó trong đời một con vật hay các phần khác nhau của con vật.

Loại yếu tố này có tính chất không thường xuyên và cục bộ như các thay đổi về thức ăn, khí hậu, trạng thái sinh lý. Như vậy, quan hệ của kiểu hình (P), kiểu gen (G) và môi trường (E) của một cá thể biểu thị như sau: e 5 P = A + D + I + Eg + Es Trong đó: P: Là giá trị kiểu hình (phenotypic Value) A: Là giá trị cộng gộp (Additive Value) D: Là giá trị sai lệch trội (Dominance Value) I: Là sai lệch tương tác hay sai lệch át gen (Epistatic deviation) Eg: Là sai lệch môi trường chung (General enviromental diviation) Es: Là sai lệch môi trường riêng (Special environmental diviation) Như vậy, năng suất giống vật nuôi phụ thuộc vào các yếu tố di truyền và ngoại cảnh. Vật nuôi nhận được khả năng di truyền từ bố mẹ, nhưng sự thể hiện khả năng đó ở kiểu hình lại phụ thuộc vào ngoại cảnh môi trường sống (như chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng, quản lý…). Đây là cơ sở để tạo lập một điều kiện ngoại cảnh thích hợp nhằm củng cố phát huy tối đa khả năng di truyền của các giống vật nuôi, đặc biệt là gia cầm.

Do đó để đạt được năng suất, chất lượng cao trong chăn nuôi (giá trị kiểu hình như mong muốn) chúng ta cần phải có giống tốt và tạo ra môi trường thích hợp để phát huy hết tiềm năng của giống. Trong đề tài này, chúng tôi sẽ nghiên cứu ảnh hưởng của môi trường (E) đến giá trị kiểu hình, từ đó tìm ra mức độ ảnh hưởng cũng như tạo ra môi trường thích hợp để tiềm năng của giống (G) được thể hiện ra giá trị kiểu hình (P) có lợi cho người chăn nuôi.1 Khả năng sinh trưởng, các yếu tố ảnh hưởng đến sinh trưởng * Khái niệm sinh trưởng Về mặt sinh học, sự sinh trưởng được xem như quá trình tổng hợp protein, nên người ta thường lấy việc tăng khối lượng làm chỉ tiêu đánh giá sinh trưởng. Sinh trưởng là một quá trình sinh lý phức tạp và tuân theo những quy luật nhất định. Trần Đình Miên, Nguyễn Kim Đường, 1992 [21] cho biết: Midedorpho A.

(1867) là người đầu tiên phát hiện ra quy luật sinh trưởng theo giai đoạn của gia súc, cho rằng gia súc non phát triển mạnh nhất sau khi mới sinh, sau đó tăng khối lượng giảm dần theo từng tháng tuổi. e 6 Sinh trưởng là một quá trình sinh lý, sinh hoá phức tạp, duy trì từ khi phôi được hình thành cho đến khi con vật đã trưởng thành. Để có được số đo chính xác về sinh trưởng ở từng thời kỳ không phải dễ dàng (Chambers J., 1990 [41]) Trần Đình Miên, Nguyễn Kim Đường, 1992 [21] đã khái quát: “Sinh trưởng là một quá trình tích luỹ các chất hữu cơ thông qua trao đổi chất, là sự tăng lên về chiều cao, chiều dài, bề ngang, khối lượng của từng cơ quan, bộ phận cũng như toàn bộ cơ thể trên cơ sở tính di truyền có từ đời trước”. Ganer (1992) cho rằng sinh trưởng trước hết là kết quả của phân chia tế bào, tăng thể tích tế bào để tạo nên sự sống.

Sinh trưởng là quá trình tích luỹ các chất hữu cơ do đồng hoá và dị hoá, là sự tăng lên về chiều cao, chiều dài, bề ngang khối lượng của các bộ phận và toàn bộ cơ thể con vật trên cơ sở tính di truyền. Sinh trưởng chính là sự tích luỹ dần dần các chất, chủ yếu là protein nên tốc độ và khối lượng tích luỹ các chất phụ thuộc vào tốc độ hoạt động của các gen điều khiển sự sinh trưởng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "So sánh khả năng sản xuất gà broiler Ross 308 vụ hè và thu tại xã Sơn Cẩm, Phú Lương, Thái Nguyên" tập trung phân tích hiệu quả sản xuất của giống gà Ross 308 trong hai mùa vụ khác nhau, từ đó đưa ra nhận định về sự ảnh hưởng của thời tiết và điều kiện chăn nuôi đến năng suất gà thịt. Nghiên cứu này cung cấp thông tin hữu ích cho nông dân và các nhà chăn nuôi trong việc tối ưu hóa quy trình nuôi dưỡng, đặc biệt là trong bối cảnh biến đổi khí hậu.

Để mở rộng kiến thức về chủ đề này, bạn có thể tham khảo thêm các tài liệu liên quan như Luận văn ảnh hưởng của mùa vụ đến tỷ lệ nhiễm bệnh CRD trên đàn gà ri lai, nghiên cứu về tác động của mùa vụ đến sức khỏe đàn gà. Ngoài ra, Luận văn tốt nghiệp áp dụng biện pháp chăm sóc nuôi dưỡng và điều trị bệnh trên đàn gà thương phẩm cung cấp thêm góc nhìn về quản lý sức khỏe đàn gà. Cuối cùng, Luận án đặc điểm ngoại hình khả năng sản xuất của con lai giữa vịt biển 15 đại xuyên vịt trời và vịt star 53 cũng là một tài liệu thú vị để so sánh khả năng sản xuất giữa các giống gia cầm khác nhau.