Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Ngành chăn nuôi gia cầm trên thế giới cũng như tại Việt Nam giữ vai trò thiết yếu trong việc bảo đảm nguồn protein động vật cho con người, chiếm khoảng 30% sản lượng thịt toàn cầu. Tại Việt Nam, hơn 80% dân số sinh sống ở nông thôn với nguồn thu nhập chủ yếu từ trồng trọt và chăn nuôi. Năm 2020, ngành chăn nuôi gia cầm trong nước sản xuất khoảng 1.453,7 nghìn tấn thịt và trên 14,7 tỷ quả trứng thông qua bốn phương thức chủ yếu: chăn nuôi nông hộ nhỏ lẻ, chăn nuôi vịt thả đồng, chăn nuôi bán công nghiệp và chăn nuôi công nghiệp tập trung. Xu hướng chăn nuôi thâm canh công nghiệp quy mô lớn lên tới hàng vạn con đòi hỏi việc áp dụng nghiêm ngặt các quy trình kỹ thuật nhằm nâng cao năng suất, kiểm soát dịch bệnh và hạ giá thành sản phẩm.

Khóa luận được thực hiện nhằm giải quyết các mục tiêu và nhiệm vụ cụ thể:

Mục tiêu nghiên cứu:

  1. Nghiên cứu, học hỏi và thực hiện quy trình nuôi dưỡng, chăm sóc đang áp dụng trên đàn gà thịt tại trại gà Trần Thế Hanh.
  2. Học hỏi và nắm vững quy trình phòng, trị bệnh trên đàn gà thịt tại cơ sở thực tập.
  3. Rèn luyện kỹ năng quan sát, theo dõi và phát hiện tình hình mắc bệnh trên đàn gà thịt nuôi tại trại.
  4. Thực hiện các phác đồ điều trị bệnh thực tế cho đàn gà thịt thương phẩm.

Yêu cầu nghiên cứu:

  1. Hiểu rõ và trực tiếp thực hành thành thạo quy trình nuôi dưỡng, chăm sóc gà thịt tại cơ sở.
  2. Theo dõi, ghi chép và đánh giá chính xác công tác phòng và trị bệnh cho đàn gà.
  3. Trực tiếp tham gia quan sát, chẩn đoán triệu chứng, bệnh tích và thực hiện điều trị cho gà mắc bệnh.
  4. Chủ động tìm hiểu nguyên lý hoạt động, thành thạo thao tác vận hành các trang thiết bị chăn nuôi tự động tại chuồng kín.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Đàn gà broiler thương phẩm giống mix (mix 4 C.P) với quy mô 10.000 con/chuồng/lứa (theo dõi qua 2 lứa nuôi).
  • Phạm vi không gian: Trại chăn nuôi gà gia công Trần Thế Hanh, xã Liễn Sơn, huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc (trại có diện tích 3 ha, diện tích chuồng nuôi 3.360 m² gồm 4 dãy chuồng khép kín).
  • Phạm vi thời gian: Nghiên cứu và theo dõi thực địa từ ngày 14/12/2020 đến ngày 01/06/2021.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và cơ sở khoa học

Khóa luận tổng quan các đặc điểm sinh lý học, nhu cầu dinh dưỡng và bệnh học thú y chuyên sâu trên gia cầm:

  • Đặc điểm sinh lý tiêu hóa: Tốc độ di chuyển thức ăn qua ống tiêu hóa ở gà non đạt 30–39 cm/giờ, gà lớn đạt 32–40 cm/giờ và gà trưởng thành đạt 40–42 cm/giờ; thời gian lưu thức ăn trong đường tiêu hóa ngắn (2–4 giờ). Dạ dày tuyến tiết dịch vị có phản ứng axit (pH 3,1–4,5) chứa pepsinogen và axit clohydric; dạ dày cơ làm nhiệm vụ nghiền thức ăn; dịch tụy có pH 7,2–7,5 và dịch ruột có pH 7,42 thực hiện thủy phân triệt để protein, lipid, glucid tại ruột non.
  • Đặc điểm sinh lý hô hấp: Hệ hô hấp gồm lỗ mũi (có van mũi hóa sừng bất động), xoang mũi, khí quản (110–120 vòng sụn), 2 phế quản, 2 phổi (chiếm 1/180 thể trọng) và hệ thống 9 túi khí (4 đôi túi khí đối xứng và 1 túi khí đơn ở cổ). Gia cầm hô hấp theo cơ chế kép; dung tích hoạt động của phổi và túi khí ở gà đạt 169 cm³. Tần số hô hấp ở gà 4–20 ngày tuổi dao động 30–40 lần/phút, ở gà trưởng thành là 25–45 lần/phút (khi nhiệt độ môi trường lên tới 37°C, nhịp thở có thể đạt 150 lần/phút).
  • Nhu cầu dinh dưỡng của gà thịt: Khối lượng gà thịt tăng gấp 50–55 lần trong 6 tuần đầu đời, đòi hỏi mức protein thô (CP) và năng lượng trao đổi (ME) cao; tỷ lệ xơ thô không vượt quá 4–5%; nhu cầu nước trung bình khoảng 50 ml/kg khối lượng cơ thể/ngày; khoáng đa lượng gồm Ca (1,3–1,8% thể trọng) và P (0,8–1,0% thể trọng).
  • Đặc điểm bệnh học và dược lý: Tài liệu làm rõ cơ chế sinh bệnh, triệu chứng, bệnh tích và phác đồ điều trị cho 4 bệnh truyền nhiễm phổ biến: Bạch lỵ (Salmonella), CRD (Mycoplasma gallisepticum), Viêm ruột hoại tử (Clostridium perfringens type A và type C), Bệnh do E. coli (Colibacillosis). Các nhóm thuốc và chế phẩm sinh học được phân tích cơ chế gồm Tylodox (kết hợp Tylosin và Doxycycline), Florfenicol 20%, Men Clos STOP SP (chứa vi khuẩn Bacillus PB6 tiết hoạt chất sinh học Surfactin A/B nhằm ức chế vi khuẩn kỵ khí).

Phương pháp nghiên cứu và chỉ tiêu theo dõi

  • Phương pháp thu thập thông tin và cân gà: Cân khối lượng gà sơ sinh trước khi thả vào quây úm; định kỳ hàng tuần cân gà vào buổi sáng sớm trước khi cho ăn. Phương pháp lấy mẫu ngẫu nhiên: bắt 50–60 con tại 5–6 điểm đại diện trong chuồng nuôi, cân thành từng lượt 10 con/lần để tính khối lượng trung bình ($\bar{X}$).
  • Công thức xác định các chỉ tiêu kỹ thuật:
    • Tỷ lệ nuôi sống (%): $$\text{Tỷ lệ nuôi sống (%)} = \frac{\sum \text{Số gà cuối kỳ (con)}}{\sum \text{Số gà đầu kỳ (con)}} \times 100$$
    • Hệ số chuyển hóa thức ăn (FCR - Feed Conversion Ratio): $$\text{FCR} = \frac{\text{Tổng lượng thức ăn tiêu thụ đến thời điểm tính (kg)}}{\text{Tổng khối lượng tăng đến thời điểm tính (kg)}}$$
    • Tỷ lệ nhiễm bệnh (%): $$\text{Tỷ lệ nhiễm bệnh (%)} = \frac{\sum \text{Số gà bị nhiễm bệnh}}{\sum \text{Số gà theo dõi}} \times 100$$
  • Phương pháp xử lý số liệu: Toàn bộ dữ liệu theo dõi sinh trưởng, tiêu tốn thức ăn và tỷ lệ hao hụt được tổng hợp và quản lý trên Microsoft Excel, xử lý theo phương pháp thống kê sinh vật học trong chăn nuôi của Nguyễn Văn Thiện và cộng sự (2002).

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Trình bày tính cấp thiết của ngành chăn nuôi gia cầm trong bối cảnh công nghiệp hóa nông nghiệp tại Việt Nam. Khái quát mục đích, yêu cầu kỹ thuật và nhiệm vụ cụ thể của khóa luận trong việc tiếp cận, vận hành quy trình chăn nuôi gà thịt gia công khép kín tại cơ sở thực nghiệm.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

  • Điều kiện cơ sở nơi thực tập: Phân tích đặc điểm tự nhiên, khí hậu nhiệt đới gió mùa tại huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc (nhiệt độ trung bình năm 24,2°C; biên độ nhiệt lớn giữa mùa đông và mùa hè). Mô tả cơ sở vật chất trại gà Trần Thế Hanh: quy mô 3 ha, gồm 4 chuồng kín kích thước 60 m × 14 m (mỗi chuồng nuôi 10.000 con), 12 đường ăn tự động (công suất 0,75 kW), 24 quạt thông gió (0,75 kW), máy phát điện dự phòng 40 kVA, hệ thống cấp nước giếng khoan có bể lắng lọc khử trùng, cảm biến nhiệt và điện lưới 3 pha có chuông báo mất điện. Cơ cấu nhân sự gồm 1 chủ trại, 1 kỹ sư và 3 sinh viên thực tập.
  • Cơ sở khoa học: Trình bày chi tiết giải phẫu - sinh lý hệ tiêu hóa, hô hấp của gia cầm; nhu cầu protein, năng lượng, nước, khoáng đa lượng và vi lượng qua từng giai đoạn tuổi; các yếu tố di truyền, tính biệt, tốc độ mọc lông và tiểu khí hậu chuồng nuôi ảnh hưởng đến tốc độ sinh trưởng của gà broiler.
  • Tổng quan nghiên cứu trong và ngoài nước: Tổng hợp các công bố về ảnh hưởng của mùa vụ đến tăng trọng gà thịt (Đào Văn Khanh, 2000; Bùi Đức Lũng và Lê Hồng Mận, 1993); tỷ lệ lưu hành và dịch tễ học bệnh CRD, C-CRD, Cầu trùng và E. coli tại Việt Nam (Phạm Sỹ Lăng, 2002; Hoàng Huy Liệu, 2002; Nguyễn Lân Dũng, 2007; Hồ Thị Thuận, 1985; Hoàng Thạch, 1999) cùng các nghiên cứu quốc tế về chế độ chiếu sáng (Arbor Acres, 1993), chẩn đoán PCR bệnh Mycoplasma (Kojima cs, 1997) và phân loại kháng nguyên E. coli (Winkler và Weinberg, 2002).

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp tiến hành

  • Quy định khẩu phần và dinh dưỡng: Trại áp dụng 4 loại thức ăn công nghiệp chuyên biệt của Công ty Cổ phần Chăn nuôi C.P. Việt Nam:
    • Giai đoạn 1–14 ngày tuổi (Mã 510F): Năng lượng trao đổi (ME) 3000 Kcal/kg, Protein thô (CP) 20,5%, Ca 0,6–1,2%, P 0,5–1,0%, Xơ thô tối đa 5,0%, Ẩm độ tối đa 14,0%, Lysine tối thiểu 1,0%.
    • Giai đoạn 15–24 ngày tuổi (Mã 511AF): ME 3000 Kcal/kg, CP 19,0%, Ca 0,6–1,4%, P 0,4–1,0%, Lysine tối thiểu 1,0%.
    • Giai đoạn 25 ngày đến trước xuất 7 ngày (Mã 511F): ME 3000 Kcal/kg, CP 18,0%, Ca 0,5–1,2%, P 0,4–1,0%, Lysine tối thiểu 0,8%.
    • Giai đoạn trước xuất bán 7 ngày (Mã 513F): ME 3200 Kcal/kg, CP 17,0%, Ca 0,5–1,2%, P 0,4–1,0%, Lysine tối thiểu 0,8%.
  • Lịch trình phòng bệnh bằng thuốc và vắc xin:
    • 1 ngày tuổi: Tiêm dưới da cổ Vectormune ND và Transmune IBD tại nhà máy ấp; phun sương vắc xin IB (chủng H120).
    • 1–3 ngày tuổi: Uống kháng sinh phòng Tylan 100% (buổi sáng) và Amoxi-Colistin 10% (buổi chiều và tối).
    • 3–4 ngày tuổi: Uống vắc xin Cầu trùng kèm chỉ thị màu Cevamune.
    • 5–7 ngày tuổi: Nhỏ mắt kết hợp vắc xin IB 4/91 và ND (Lasota) pha dung dịch Solvens; tiêm dưới da cổ vắc xin cúm gia cầm H5N1 chủng 6 (liều 0,3 ml/con).
    • 14 ngày tuổi: Uống hoặc bơm miệng vắc xin Gumboro (IBD) liều 0,25 ml/con.
    • 16–19 ngày tuổi: Uống kháng sinh phòng Enrofloxacine 50% (liều 20 mg/kg thể trọng).
    • 21 ngày tuổi: Tiêm dưới da cổ H5N1 chủng 5 (liều 0,5 ml/con); chủng màng cánh vắc xin Đậu gà.
    • 25–28 ngày tuổi: Uống Doxycyclin 50% (liều 25 mg/kg thể trọng).
    • 32 ngày tuổi: Uống nhắc lại vắc xin ND (Lasota) qua đường nước tự động.
  • Quy trình vệ sinh sát trùng chuồng trại: Thiết lập lịch biểu sát trùng hàng tuần: phun Apa Clean nồng độ 1/200 trong chuồng (6 lần/tuần), rắc vôi bột lối đi (3 lần/tuần), quét dọn kho cám và vệ sinh hố sát trùng (2 lần/tuần).

Phần 4: Kết quả và thảo luận

  • Quy trình chuẩn bị chuồng và chăm sóc gà: Thực hiện nghiêm ngặt khâu dọn phân, rửa chuồng bằng máy áp lực, tưới dung dịch xút (NaOH) 1/30 (1 lít/1,5 m² nền, ngâm 8 giờ trước khi rửa lại), phun sát trùng Apa Clean 1/200 (1 lít/4 m²), khử trùng đường ống cấp nước bằng Intrahydroce nồng độ 3/100 ngâm trên 24 giờ và phun Omnicide 1/400 trước khi thả gà 7 ngày.
  • Chế độ nhiệt độ và ánh sáng qua các tuần tuổi:
    • Nhiệt độ: 1–2 ngày tuổi duy trì 35–36°C; 3–4 ngày tuổi: 33–34°C; 5–7 ngày tuổi: 31–32°C; 8–10 ngày tuổi: 30–31°C; 11–21 ngày tuổi: 28–30°C; từ 21 ngày tuổi đến xuất chuồng: 27–29°C.
    • Chiếu sáng: Giai đoạn 1–7 ngày tuổi chiếu sáng 24/24 giờ (ánh sáng trắng, kích thích bắt mồi); 7–14 ngày tuổi: 23 giờ sáng, 1 giờ ngủ; 14–21 ngày tuổi: 22 giờ sáng, 2 giờ ngủ; từ 21 ngày tuổi đến xuất chuồng: 21 giờ sáng, 3 giờ ngủ (đổi sang ánh sáng xanh công suất nhỏ để chống cắn mổ và giảm tiêu hao năng lượng).
  • Kết quả thực hiện công tác thú y và phòng bệnh:
    • Công tác vệ sinh đạt 100% kế hoạch trong suốt 24 tuần thực tập (144 lần phun thuốc, 72 lần rắc vôi, 48 lần dọn kho thức ăn và vệ sinh hố sát trùng).
    • Công tác sử dụng vắc xin cho 2 lứa đạt tỷ lệ bảo hộ an toàn 100% đối với Cầu trùng (9.982 con), IB 4/91 (9.970 con), ND Lasota (9.970 con), H5N1 (9.970 con), Gumboro (9.968 con) và ND nhắc lại (9.952 con).
  • Đánh giá tỷ lệ nuôi sống và động lực sinh trưởng:
    • Tỷ lệ nuôi sống cộng dồn đến tuần thứ 10 ở lứa 1 đạt 98,63% (chết 137 con, tỷ lệ hao hụt 1,38%); ở lứa 2 đạt 99,11% (chết 89 con, tỷ lệ hao hụt 0,89%).
    • Sinh trưởng tích lũy: Khối lượng gà sơ sinh đạt 38,0 g/con (lứa 1) và 38,10 g/con (lứa 2); đạt 196,0 g/con ở tuần 2; 502,0–506,0 g/con ở tuần 4; 914,0–935,0 g/con ở tuần 6; 1.387,0–1.397,0 g/con ở tuần 8; đến khi xuất bán ở tuần 10 đạt 1.856,0 g/con (lứa 1) và 1.878,0 g/con (lứa 2).
    • Lượng thức ăn tiêu thụ lũy kế đến tuần 10 đạt 43.200 kg (lứa 1) và 42.840 kg (lứa 2).
Tuần tuổi Khối lượng lứa 1 (g/con) Khối lượng lứa 2 (g/con) Thức ăn tích lũy lứa 1 (kg) Thức ăn tích lũy lứa 2 (kg)
Sơ sinh 38,0 38,10 - -
Tuần 1 85,0 86,12 880 880
Tuần 2 196,0 196,03 2.640 2.600
Tuần 3 329,0 331,00 5.320 5.240
Tuần 4 502,0 506,00 8.680 8.560
Tuần 5 678,0 683,00 12.760 12.600
Tuần 6 914,0 935,00 17.680 17.480
Tuần 7 1.143,0 1.156,00 23.200 22.960
Tuần 8 1.387,0 1.397,00 29.360 29.080
Tuần 9 1.628,0 1.632,00 36.040 35.720
Tuần 10 1.856,0 1.878,00 43.200 42.840

Phần 5: Kết luận và đề nghị

Đúc kết các kết quả đạt được về mặt kỹ thuật, khả năng tăng trọng, mức độ an toàn dịch bệnh của đàn gà trong điều kiện chăn nuôi chuồng kín gia công và các kiến nghị kỹ thuật nhằm duy trì năng suất chăn nuôi tại trang trại.

Kết quả và đóng góp

Kết quả kỹ thuật chính

  1. Hiệu quả nuôi sống và phòng dịch: Đàn gà đạt tỷ lệ sống rất cao khi xuất bán tại thời điểm 10 tuần tuổi: lứa 1 đạt 98,63% và lứa 2 đạt 99,11%. Việc vận hành chuồng kín giúp hạn chế tác động bất lợi của thời tiết mùa vụ ngoài tự nhiên.
  2. Khả năng tăng khối lượng: Khối lượng xuất chuồng bình quân ở 10 tuần tuổi đạt 1.856 g/con (lứa 1) và 1.878 g/con (lứa 2), vượt mức tiêu chuẩn tăng trưởng quy định của giống gà mix 4 C.P (tiêu chuẩn giống ở 70 ngày tuổi đạt khoảng 1.831 g/con).
  3. Tiêu thụ thức ăn: Tổng lượng thức ăn sử dụng cho đàn 10.000 con qua 10 tuần nuôi là 43.200 kg (lứa 1) và 42.840 kg (lứa 2). Mức tiêu thụ thức ăn hàng tuần tăng dần tương ứng với tốc độ tích lũy cơ thể, cao nhất ở tuần thứ 10 với trên 7.100 kg thức ăn/tuần/đàn.
  4. Quy trình phòng ngừa chủ động: 100% số lần phun sát trùng, tẩy uế chuồng trại và tiêm phòng/uống các loại vắc xin (Cầu trùng, Gumboro, Newcastle, IB, H5N1, Đậu) được thực hiện an toàn, không xảy ra phản ứng sốc hay tai biến dịch bệnh lớn.

Đóng góp thực tiễn của khóa luận

Khóa luận cung cấp một bộ số liệu thực nghiệm đầy đủ về toàn bộ chu kỳ nuôi 10 tuần của giống gà thịt thương phẩm mix 4 C.P tại chuồng nuôi công nghiệp tỉnh Vĩnh Phúc. Tác giả đã hệ thống hóa chi tiết các thông số kỹ thuật thực địa: nồng độ hóa chất khử trùng (NaOH 1/30, Apa Clean 1/200, Omnicide 1/400, Intrahydroce 3/100), ngưỡng nhiệt độ tối ưu theo từng ngày tuổi (từ 35–36°C giảm dần về 27–29°C), biểu thời gian chiếu sáng và thay đổi màu sắc ánh sáng (từ sáng trắng sang sáng xanh sau 21 ngày tuổi) cũng như lịch phối hợp thuốc kháng sinh phòng bệnh định kỳ (Tylan, Amoxi-Colistin, Enrofloxacine, Doxycyclin).

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Các số liệu theo dõi và đánh giá chỉ tập trung trên một giống gà thịt chuyên biệt (gà broiler mix 4 C.P) tại một cơ sở chăn nuôi gia công cụ thể (Trại gà Trần Thế Hanh, huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc) qua 2 lứa nuôi liên tiếp từ tháng 12/2020 đến tháng 06/2021 trong mô hình chuồng kín có kiểm soát vi khí hậu.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi theo dõi trên nhiều lứa nuôi khác nhau trong năm để phân tích sâu hơn tác động của sự biến động tiểu khí hậu các mùa; đánh giá chi tiết hơn các chỉ số kinh tế kỹ thuật như cơ cấu chi phí thú y, chi phí điện năng vận hành chuồng kín và hạch toán lãi lỗ cụ thể cho người chăn nuôi gia công.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận là tài liệu tham khảo thực tế có giá trị dành cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Chăn nuôi, Thú y, Bác sĩ Thú y: Tiếp cận quy trình kỹ thuật chăn nuôi gà thịt công nghiệp khép kín, các bước xử lý vệ sinh tiêu độc chuồng trại trước và sau khi nuôi.
  • Kỹ thuật viên trang trại và người chăn nuôi gia cầm quy mô lớn: Tham khảo và áp dụng trực tiếp lịch vắc xin chi tiết từ 1 đến 32 ngày tuổi, bảng định mức nhiệt độ - chiếu sáng theo ngày tuổi, định mức dinh dưỡng thức ăn theo 4 giai đoạn và các phác đồ điều trị bệnh nhiễm khuẩn đường ruột, hô hấp trên gà.

Câu hỏi thường gặp

1. Giống gà được nuôi trong khóa luận là giống gì và khối lượng xuất chuồng đạt bao nhiêu?

Khóa luận nghiên cứu trên giống gà broiler mix (mix 4 C.P) do Công ty Cổ phần Chăn nuôi C.P. Việt Nam cung cấp. Khi kết thúc chu kỳ nuôi 10 tuần (70 ngày tuổi), khối lượng cơ thể bình quân đạt 1.856 g/con ở lứa 1 và 1.878 g/con ở lứa 2, cao hơn mức khối lượng tiêu chuẩn của giống ở giai đoạn 64–70 ngày tuổi (1.831 g/con).

2. Quy trình sát trùng chuẩn bị chuồng nuôi trước khi nhập gà con được tiến hành qua các bước nào?

Quy trình chuẩn bị chuồng gồm: dọn sạch rác phân, rửa chuồng bằng máy áp lực; tưới dung dịch xút NaOH tỷ lệ 1/30 (1 lít dung dịch cho 1,5 m² nền) và ngâm 8 giờ trước khi rửa lại bằng nước sạch; ngâm tẩy đường ống nước bằng Intrahydroce tỷ lệ 3/100 ít nhất 24 giờ; phun sát trùng toàn bộ chuồng và khuôn viên bằng Apa Clean 1/200 (1 lít cho 4 m²); rải chất độn chuồng và phun sát trùng lần 2 bằng Omnicide nồng độ 1/400 trước khi thả gà 7 ngày.

3. Nhiệt độ và chế độ chiếu sáng được điều chỉnh như thế nào qua các giai đoạn tuổi của gà?

  • Nhiệt độ: Giai đoạn 1–2 ngày tuổi duy trì 35–36°C; 3–4 ngày: 33–34°C; 5–7 ngày: 31–32°C; 8–10 ngày: 30–31°C; 11–21 ngày: 28–30°C; sau 21 ngày tuổi đến khi xuất chuồng duy trì 27–29°C.
  • Chiếu sáng: Giai đoạn 1–7 ngày chiếu sáng 24 giờ (bóng đèn ánh sáng trắng); 7–14 ngày: 23 giờ sáng/1 giờ ngủ; 14–21 ngày: 22 giờ sáng/2 giờ ngủ; sau 21 ngày tuổi: 21 giờ sáng/3 giờ ngủ và chuyển sang bóng đèn ánh sáng màu xanh công suất nhỏ để kích thích tăng trưởng và tránh hiện tượng gà cắn mổ nhau.

4. Lịch dùng vắc xin phòng bệnh truyền nhiễm chính cho đàn gà tại trại diễn ra vào những mốc ngày tuổi nào?

Đàn gà được chủng ngừa các bệnh truyền nhiễm gồm: ngày 1 (Vectormune ND, Transmune IBD tiêm cổ và IB chủng H120 phun tại lò ấp); ngày 3–4 (uống vắc xin Cầu trùng); ngày 5–7 (nhỏ mắt IB 4/91 kết hợp ND Lasota, tiêm H5N1 chủng 6 liều 0,3 ml/con); ngày 14 (uống/bơm miệng vắc xin Gumboro liều 0,25 ml/con); ngày 21 (tiêm H5N1 chủng 5 liều 0,5 ml/con, chủng màng cánh vắc xin Đậu); ngày 32 (uống nhắc lại ND Lasota).

5. Tỷ lệ nuôi sống và tổng lượng thức ăn tiêu thụ của 2 lứa nuôi 10.000 con tại trại đạt mức bao nhiêu?

Sau 10 tuần nuôi, tỷ lệ nuôi sống cộng dồn của đàn gà đạt 98,63% ở lứa 1 (tỷ lệ hao hụt 1,38%) và 99,11% ở lứa 2 (tỷ lệ hao hụt 0,89%). Tổng lượng thức ăn công nghiệp tiêu thụ lũy kế của toàn đàn 10.000 con đạt 43.200 kg đối với lứa 1 và 42.840 kg đối với lứa 2.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Quang Huy đã phản ánh toàn diện việc thực hiện quy trình kỹ thuật chăm sóc, nuôi dưỡng, an toàn sinh học và kiểm soát dịch bệnh trên đàn gà thương phẩm mix 4 C.P quy mô 10.000 con/lứa tại trại gà gia công Trần Thế Hanh, tỉnh Vĩnh Phúc. Kết quả thực nghiệm qua 2 lứa nuôi liên tiếp chứng minh mô hình chuồng kín kiểm soát tốt các chỉ số môi trường, đạt tỷ lệ nuôi sống cao (98,63%–99,11%), trọng lượng xuất chuồng 10 tuần tuổi đạt 1.856–1.878 g/con và hoàn thành 100% chỉ tiêu phòng bệnh bằng vắc xin. Các dữ liệu kỹ thuật và phác đồ điều trị trong khóa luận có độ tin cậy thực tế cao, đóng góp tài liệu tham khảo hữu ích cho công tác đào tạo chuyên ngành Chăn nuôi Thú y và thực hành chăn nuôi gia cầm công nghiệp.