Luận án nghiên cứu các mức năng lượng trao đổi và các acid amin trong khẩu phần lên năng suất sinh trưởng của vịt xiêm địa phương nuôi thịt

Tài liệu nghiên cứu Luận án nghiên cứu các mức năng lượng trao đổi và các acid amin trong khẩu phần lên năng suất sinh, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên

Trường đại học

Trường Đại học Cần Thơ

Chuyên ngành

Chăn nuôi

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án

2023

198
2
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

TÓM TẮT

ABSTRACT

LỜI CẢM TẠ

TRANG CAM KẾT KẾT QUẢ

MỤC LỤC

1. Chƣơng 1: GIỚI THIỆU

1.1. Tính cấp thiết của đề tài

1.2. Mục tiêu của luận án

1.2.1. Mục tiêu chung

1.2.2. Mục tiêu cụ thể

1.3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận án

1.3.1. Ý nghĩa khoa học

1.3.2. Ý nghĩa thực tiễn

1.4. Những đóng góp mới của luận án

2. Chƣơng 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. Tình hình nuôi vịt Xiêm trên thế giới và ở Việt Nam

2.1.1. Tình hình nuôi vịt Xiêm trên thế giới

2.1.2. Tình hình nuôi vịt Xiêm ở Việt Nam

2.2. Những nghiên cứu về nhu cầu dinh dƣỡng của vịt Xiêm trên thế giới

2.2.1. Nhu cầu về năng lƣợng

2.2.2. Nhu cầu protein và acid amin

2.2.3. Nhu cầu khoáng và vitamin

2.2.4. Nhu cầu lipid

2.3. Những nghiên cứu về vịt Xiêm ở Việt Nam

2.4. Phƣơng pháp xác định tỷ lệ tiêu hóa dƣỡng chất và acid amin ở gia cầm

2.4.1. Khái niệm tỷ lệ tiêu hóa protein

2.4.2. Mục đích của việc xác định tỷ lệ tiêu hóa protein

2.4.3. Các phƣơng pháp xác định tỷ lệ tiêu hóa protein

2.4.3.1. Phƣơng pháp nghiên cứu trực tiếp bằng cách thu chất thải tổng số (hay phƣơng pháp tiêu hoá toàn phần)
2.4.3.2. Phƣơng pháp xác định tỷ lệ tiêu hoá hồi tràng

2.4.4. Các yếu tố ảnh hƣởng đến việc xác định tỷ lệ tiêu hóa

2.4.4.1. Tuổi và cá thể
2.4.4.2. Thành phần hóa học của thức ăn
2.4.4.3. Ảnh hƣởng bởi mức ăn
2.4.4.4. Ảnh hƣởng của hình thức chế biến

3. Chƣơng 3: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Nội dung 1: Khảo sát hiện trạng chăn nuôi vịt Xiêm tại tỉnh Trà Vinh

3.1.1. Địa điểm và thời gian tiến hành điều tra

3.1.2. Phƣơng pháp điều tra

3.1.3. Phƣơng pháp xử lý số liệu

3.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu

3.3. Đối tƣợng và vật liệu nghiên cứu

3.3.1. Động vật nghiên cứu

3.3.2. Chuồng trại thí nghiệm

3.3.2.1. Đối với thí nghiệm nuôi sinh trƣởng
3.3.2.2. Đối với thí nghiệm tiêu hóa

3.3.3. Thức ăn thí nghiệm

3.3.3.1. Đối với thí nghiệm nuôi sinh trƣởng
3.3.3.2. Đối với thí nghiệm tiêu hóa

3.3.4. Nuôi dƣỡng và quản lý

3.4. Các chỉ tiêu theo dõi

3.4.1. Thí nghiệm nuôi sinh trƣởng 2, 3, 4 và 5

3.4.2. Thí nghiệm tiêu hóa 3 và 4

3.5. Bố trí thí nghiệm

3.5.1. Thí nghiệm 2: Ảnh hƣởng của các mức năng lƣợng trao đổi trong khẩu phần lên năng suất sinh trƣởng của vịt Xiêm địa phƣơng nuôi thịt

3.5.1.1. Giai đoạn 5-8 tuần tuổi
3.5.1.2. Giai đoạn 9-12 tuần tuổi

3.5.2. Thí nghiệm 3: Ảnh hƣởng của các mức protein thô và threonine trong khẩu phần lên năng suất sinh trƣởng của vịt Xiêm địa phƣơng nuôi thịt

3.5.2.1. Thí nghiệm nuôi sinh trƣởng
3.5.2.2. Thí nghiệm tiêu hóa

3.5.3. Thí nghiệm 4: Ảnh hƣởng của các mức lysine và năng lƣợng trao đổi lên năng suất sinh trƣởng của vịt Xiêm địa phƣơng nuôi thịt

3.5.3.1. Thí nghiệm nuôi sinh trƣởng
3.5.3.2. Thí nghiệm tiêu hóa

3.5.4. Thí nghiệm 5: Ảnh hƣởng của phƣơng thức nuôi theo giới tính lên năng suất sinh trƣởng của vịt Xiêm địa phƣơng nuôi thịt

3.6. Phƣơng pháp xử lý số liệu

4. KẾT QUẢ THẢO LUẬN

4.1. Nghiên cứu 1: Khảo sát hiện trạng chăn nuôi vịt Xiêm tại tỉnh Trà Vinh

4.1.1. Số lƣợng và đặc điểm giống vịt Xiêm ở 3 huyện

4.1.2. Năng suất sinh trƣởng

4.1.3. Nguồn thức ăn của vịt Xiêm ở 3 huyện

4.1.4. Khẩu phần, dinh dƣỡng của vịt Xiêm ở 3 huyện

4.1.5. Những vấn đề khác

4.1.6. Kết luận và đề nghị của nội dung 1

4.2. Thí nghiệm 2: Ảnh hƣởng của các mức năng lƣợng trao đổi trong khẩu phần lên năng suất sinh trƣởng của vịt Xiêm nuôi thịt

4.2.1. Giai đoạn 5 - 8 tuần tuổi

4.2.1.1. Lƣợng thức ăn, dƣỡng chất và năng lƣợng trao đổi (ME) tiêu thụ của vịt Xiêm địa phƣơng ở các nghiệm thức
4.2.1.2. Tăng khối lƣợng, khối lƣợng cuối và hệ số chuyển hóa thức ăn của vịt Xiêm địa phƣơng thí nghiệm

4.2.2. Giai đoạn 9-12 tuần tuổi

4.2.2.1. Lƣợng thức ăn, dƣỡng chất và năng lƣợng trao đổi (ME) tiêu thụ của vịt Xiêm địa phƣơng qua các nghiệm thức
4.2.2.2. Tăng khối lƣợng, khối lƣợng kết thúc và hệ số chuyển hóa thức ăn của vịt Xiêm địa phƣơng thí nghiệm
4.2.2.3. Kết quả mổ khảo sát vịt Xiêm địa phƣơng lúc kết thúc thí nghiệm
4.2.2.4. Thành phần dƣỡng chất của thịt vịt Xiêm địa phƣơng
4.2.2.5. Hiệu quả kinh tế của vịt Xiêm địa phƣơng qua các nghiệm thức trong 2 giai đoạn thí nghiệm

4.2.3. Kết luận thí nghiệm 2

4.3. Thí nghiệm 3: Ảnh hƣởng của các mức protein thô và threonine trong khẩu phần lên năng suất sinh trƣởng của vịt Xiêm địa phƣơng nuôi thịt

4.3.1. Thí nghiệm nuôi sinh trƣởng

4.3.1.1. Giai đoạn 5-8 tuần tuổi
4.3.1.2. Giai đoạn 9-12 tuần tuổi
4.3.1.3. Kết luận thí nghiệm 3

4.3.2. Thí nghiệm tiêu hóa

4.3.2.1. Giai đoạn 8 tuần tuổi
4.3.2.2. Giai đoạn 10 tuần tuổi
4.3.2.3. So sánh các chỉ tiêu ở giai đoạn 8 và giai đoạn 10 tuần tuổi của vịt Xiêm địa phƣơng thí nghiệm

4.4. Thí nghiệm 4: Ảnh hƣởng của các mức lysine và năng lƣợng trao đổi lên năng suất sinh trƣởng của vịt Xiêm địa phƣơng nuôi thịt

4.4.1. Thí nghiệm nuôi sinh trƣởng

4.4.1.1. Giai đoạn 5-8 tuần tuổi
4.4.1.2. Giai đoạn 9-12 tuần tuổi

4.4.2. Thí nghiệm tiêu hóa

4.4.2.1. Giai đoạn 8 tuần tuổi
4.4.2.2. Giai đoạn 10 tuần tuổi
4.4.2.3. So sánh các chỉ tiêu ở giai đoạn 8 và giai đoạn 10 tuần tuổi của vịt Xiêm địa phƣơng thí nghiệm

4.5. Thí nghiệm 5: Ảnh hƣởng của phƣơng thức nuôi theo giới tính lên năng suất sinh trƣởng của vịt Xiêm địa phƣơng nuôi thịt

4.5.1. Giai đoạn 5 – 12 tuần tuổi

4.5.1.1. Lƣợng thức ăn, dƣỡng chất và năng lƣợng trao đổi tiêu thụ của vịt Xiêm địa phƣơng ở các nghiệm thức
4.5.1.2. Tăng khối lƣợng, khối lƣợng kết thúc và hệ số chuyển hóa thức ăn của vịt thí nghiệm
4.5.1.3. Kết quả mổ khảo sát vịt Xiêm địa phƣơng lúc kết thúc thí nghiệm
4.5.1.4. Hiệu quả kinh tế của vịt Xiêm qua các nghiệm thức trong thí nghiệm

5. CHƢƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ

5.1. Kết luận chung

DANH MỤC LIỆT KÊ CÁC BÀI BÁO ĐÃ CÔNG BỐ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ CHƢƠNG

DANH SÁCH BẢNG

Tóm tắt

I. Năng lượng trong khẩu phần

Khẩu phần ăn của vịt Xiêm cần được thiết kế với mức năng lượng trong khẩu phần tối ưu để đảm bảo sự phát triển tốt nhất. Nghiên cứu cho thấy rằng mức năng lượng trao đổi (ME) từ 12,97 MJ/kg DM thức ăn cho giai đoạn 5-8 tuần tuổi và 13,81 MJ/kg DM cho giai đoạn 9-12 tuần tuổi là phù hợp nhất. Những khẩu phần này không chỉ giúp tăng khối lượng cơ thể mà còn cải thiện chất lượng thịt. Theo kết quả thí nghiệm, vịt Xiêm được nuôi với khẩu phần có mức ME cao hơn cho thấy sự tăng trưởng vượt trội và hiệu quả kinh tế cao hơn (P<0,05). Việc tối ưu hóa năng lượng dinh dưỡng trong khẩu phần không chỉ ảnh hưởng đến sự phát triển mà còn đến khả năng tiêu hóa và hấp thu dinh dưỡng của vịt.

1.1. Tác động của năng lượng đến sinh trưởng

Năng lượng trong khẩu phần có vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy sinh trưởng vịt Xiêm. Các thí nghiệm cho thấy rằng khi khẩu phần có mức năng lượng cao, vịt Xiêm có khả năng tăng khối lượng cơ thể tốt hơn. Cụ thể, ở giai đoạn 5-8 tuần tuổi, vịt tiêu thụ khẩu phần với ME 12,97 MJ/kg DM cho thấy sự tăng trưởng đáng kể. Điều này chứng tỏ rằng năng lượng dinh dưỡng là yếu tố quyết định trong việc phát triển thể chất của vịt. Hơn nữa, việc cung cấp đủ năng lượng còn giúp vịt duy trì sức khỏe và khả năng chống chịu bệnh tật tốt hơn.

II. Vai trò của acid amin

Acid amin là thành phần thiết yếu trong khẩu phần ăn của vịt Xiêm, ảnh hưởng trực tiếp đến sinh trưởng vịt Xiêm. Nghiên cứu chỉ ra rằng việc bổ sung các loại acid amin như lysine và threonine trong khẩu phần có thể cải thiện đáng kể tỷ lệ tiêu hóa và hiệu quả tăng trưởng. Cụ thể, khẩu phần có 19% protein thô và 0,8% threonine cho vịt từ 5-8 tuần tuổi cho kết quả tốt hơn về tăng khối lượng cơ thể và tỷ lệ tiêu hóa. Điều này cho thấy vai trò của acid amin không chỉ trong việc cung cấp năng lượng mà còn trong việc xây dựng và phục hồi mô cơ, từ đó nâng cao năng suất thịt.

2.1. Tác động của acid amin đến dinh dưỡng

Nghiên cứu cho thấy rằng acid amin thiết yếu như lysine và threonine có tác động lớn đến khả năng tiêu hóa và hấp thu dinh dưỡng của vịt Xiêm. Khi khẩu phần được bổ sung đầy đủ các acid amin này, vịt không chỉ tăng trưởng nhanh hơn mà còn có chất lượng thịt tốt hơn. Kết quả từ thí nghiệm cho thấy tỷ lệ tiêu hóa các acid amin ở vịt Xiêm cao hơn khi được nuôi bằng khẩu phần giàu acid amin. Điều này nhấn mạnh tầm quan trọng của việc thiết kế khẩu phần ăn cân đối, đảm bảo cung cấp đủ acid amin cho sự phát triển tối ưu của vịt.

III. Khẩu phần ăn và sự phát triển

Khẩu phần ăn của vịt Xiêm cần được điều chỉnh để phù hợp với từng giai đoạn phát triển. Nghiên cứu cho thấy rằng khẩu phần ăn giàu năng lượngacid amin có thể thúc đẩy sự phát triển nhanh chóng và hiệu quả. Việc áp dụng các phương pháp nuôi theo giới tính cũng cho thấy hiệu quả rõ rệt trong việc tối ưu hóa tăng trưởng. Vịt Xiêm trống nuôi riêng cho kết quả tăng khối lượng và hiệu quả kinh tế cao hơn so với nuôi chung. Điều này cho thấy rằng việc điều chỉnh chế độ ăn uống và phương thức nuôi có thể mang lại lợi ích kinh tế cho người chăn nuôi.

3.1. Tối ưu hóa khẩu phần cho từng giai đoạn

Việc tối ưu hóa khẩu phần ăn cho từng giai đoạn phát triển của vịt Xiêm là rất quan trọng. Nghiên cứu cho thấy rằng khẩu phần cho giai đoạn 5-8 tuần tuổi cần có mức protein thô và acid amin cao hơn để đảm bảo sự phát triển tối ưu. Các thí nghiệm cho thấy rằng khẩu phần có 1,2% lysine và ME 12,97 MJ/kg DM cho kết quả tốt hơn về tăng khối lượng và tỷ lệ tiêu hóa. Điều này cho thấy rằng việc điều chỉnh khẩu phần ăn theo từng giai đoạn không chỉ giúp tăng trưởng mà còn nâng cao chất lượng thịt và hiệu quả kinh tế cho người chăn nuôi.

25/01/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

TÓM TẮT Luận án đƣợc tiến hành trên 5 nội dung nghiên cứu, gồm một khảo sát hiện trạng chăn nuôi vịt Xiêm tại tỉnh Trà Vinh, nhằm cung cấp thông tin chung về tình hình chăn nuôi vịt Xiêm, những thuận lợi và hạn chế, cũng nhƣ đƣa ra các giải pháp để phát triển nghề chăn nuôi vịt Xiêm tại địa phƣơng. Những thông tin có đƣợc là cơ sở để tiến hành 4 thí nghiệm về kỹ thuật chuyên môn của luận án. Mục đích của các thí nghiệm nhằm xác định mức độ tối ƣu của năng lƣợng trao đổi (ME), mức protein thô (CP)-threonione, mức lysine-ME và phƣơng thức nuôi theo giới tính đến tăng trƣởng, khối lƣợng cơ thể, chất lƣợng thân thịt của vịt Xiêm địa phƣơng từ 5 đến 12 tuần tuổi. Bên cạnh đó nghiên cứu cũng xác định tỷ lệ tiêu hóa các dƣỡng chất và acid amin khảo sát ở chất thải và hồi tràng của các khẩu phần thí nghiệm khác nhau của vịt Xiêm địa phƣơng tăng trƣởng.

Kết quả điều tra cho thấy tình hình chăn nuôi vịt Xiêm tại tỉnh Trà Vinh còn rất hạn chế về quy mô, đầu tƣ và chế độ dinh dƣỡng. Ngƣời dân chủ yếu nuôi giống vịt Xiêm địa phƣơng (68,2%) có ƣu điểm về khả năng tận dụng thức ăn, chất lƣợng thịt, giá bán và khả năng chống chịu bệnh. Kết quả nghiên cứu cũng cho thấy mức tiêu thụ dƣỡng chất của vịt Xiêm đƣợc nuôi trong dân thấp hơn so với nhu cầu vì ngƣời dân chủ yếu tận dụng nguồn phụ phẩm để chăn nuôi vịt. Ngƣời dân rất tâm huyết và muốn phát triển chăn nuôi vịt Xiêm vì có thị trƣờng đầu ra thuận lợi (giá bán dao động từ 55.000 đ/kg), tuy nhiên họ cũng gặp khó khăn trong quản lý dịch bệnh và nguồn cung cấp con giống có chất lƣợng tốt.

Đây cũng là vấn đề mà các cơ quan có chức năng cần quan tâm hỗ trợ để phong trào chăn nuôi vịt Xiêm ở Trà Vinh ngày càng phát triển. Kết quả nghiên cứu ở thí nghiệm 2 chỉ ra rằng khi nuôi vịt Xiêm địa phƣơng ở giai đoạn 5-8 tuần tuổi thì khẩu phần có mức ME là 12,97 MJ/kg DM thức ăn và 18% CP cho lƣợng dƣỡng chất tiêu thụ, tăng khối lƣợng và khối lƣợng cơ thể cao hơn (P<0,05). Ở giai đoạn 9-12 tuần tuổi, kết quả tăng khối lƣợng cơ thể, khối lƣợng kết thúc thí nghiệm, các giá trị quầy thịt và hiệu quả kinh tế cao (P<0,05) ở vịt Xiêm địa phƣơng đƣợc nuôi bằng khẩu phần có mức ME là 13,81 MJ/kg DM thức ăn và 16% CP. Ở thí nghiệm 3, khẩu phần có 19% CP và 0,8% threonine nuôi vịt xiêm địa phƣơng từ 5-8 tuần tuổi và khẩu phần có 17% CP và 0,6% threonine nuôi vịt xiêm địa phƣơng từ 9-12 tuần tuổi cho kết quả tốt hơn (P<0,05) về tăng khối lƣợng cơ thể, tỷ lệ tiêu hóa các dƣỡng chất và hầu hết các acid amin, lƣợng dƣỡng chất tiêu hóa đƣợc, nitơ tích lũy và hiệu quả kinh tế.

Tỷ lệ tiêu hóa các dƣỡng chất (trừ xơ thô), hầu hết các acid amin và tỷ lệ nitơ tích lũy/ nitơ tiêu thụ ở giai đoạn 8 tuần tuổi thấp hơn (P<0,05) so với giai đoạn 10 tuần tuổi. Bên cạnh i đó, kết quả thí nghiệm còn tìm thấy tỷ lệ tiêu hoá hầu hết các acid amin khảo sát ở chất thải cao hơn ở hồi tràng của vịt Xiêm thí nghiệm. Ở thí nghiệm 4, khẩu phần có mức 1,2% lysine và ME là 12,97 MJ/kgDM thức ăn nuôi vịt Xiêm địa phƣơng giai đoạn 5-8 tuần tuổi cho thấy lƣợng DM tiêu thụ, tăng khối lƣợng, tỷ lệ tiêu hóa dƣỡng chất và hầu hết các acid amin, nitơ tích lũy cao hơn (P<0,05) so với các nghiệm thức còn lại. Vịt Xiêm địa phƣơng ở giai đoạn 9-12 tuần tuổi đƣợc nuôi bằng khẩu phần có mức 1,1% lysine và ME là 13,81MJ/kg DM thức ăn cho kết quả về tăng khối lƣợng, khối lƣợng cơ thể, tỷ lệ tiêu hóa dƣỡng chất và các acid amin, các giá trị thân thịt, nitơ tích lũy và hiệu quả kinh tế cao hơn (P<0,05).

Tƣơng tự nhƣ kết quả tìm thấy ở thí nghiệm 3, tỷ lệ tiêu hoá các dƣỡng chất, hầu hết các acid amin và tỷ lệ nitơ tích lũy/nitơ tiêu thụ ở giai đoạn 8 tuần tuổi thấp hơn (P<0,05) so với giai đoạn 10 tuần tuổi. Tỷ lệ tiêu hoá hầu hết các acid amin khảo sát ở chất thải cao hơn (P<0,05) ở hồi tràng của vịt Xiêm thí nghiệm. Thí nghiệm 5, khi nuôi theo giới tính, vịt Xiêm trống cho kết quả tăng khối lƣợng, khối lƣợng cơ thể và hiệu quả kinh tế cao nhất. Phƣơng thức nuôi vịt Xiêm tách riêng 2 giai đoạn tuổi cho kết quả về tăng khối lƣợng, chất lƣợng thân thịt cao hơn và cho hiệu quả kinh tế tốt so với vịt Xiêm địa phƣơng đƣợc nuôi một giai đoạn từ 5 tuần tuổi đến xuất bán thịt.

Từ khóa: Năng lƣợng trao đổi, tiêu hóa acid amin, dƣỡng chất tiêu hóa, năng suất thịt, vịt Xiêm địa phƣơng. ii ABSTRACT The study was conducted on five experiments, a survey of Muscovy duck production in Tra Vinh province in order to understand general information of Muscovy duck raising, advantages, restrition from which interventions were recommended to develop Muscovy duck keeping in this location. The useful information were basics to carry out 4 scientific experiments involved in the thesis. The objectives of the experiments were to determine optimum levels of metabolisable energy (ME), protein-threonine, lysine-ME and feeding method based sex on growth rate, body live weight, carcass characteristics of local Muscovy duck from 5 to 12 weeks of age.

Besides, the study also evaluated digestibility of nutrients, amino acids in diets measured in excreta and in ileal digesta of local Muscovy ducks. In survey the results show that Muscovy duck feeding in Tra Vinh province was very limited in terms of scale, investment and low nutrition. Farmers mainly raised local Muscovy duck breed (68.2%) because local Muscovy ducks had the advantages of local feed utilization, meat quality, good price for selling and better disease resistance. The results also indicate that Muscovy ducks fed agricultural and industrial by-products contained low nutrient than nutrient requirement.

The local people are very enthusiastic to mainly raising local Muscovy ducks because of high consumption demand, favorable market conditions (selling price ranged from 55,000 VND to 70,000 VND/kg live weight). However, there are also some difficulties in disease management and quality breed. This was also the problems that local governments, agencies should support for producer to develop Muscovy duck production in Tra Vinh province. In the experiment 2, the results show that the dietary ME levels of 12,97 and 13,81 MJ/kgDM had optimal weight gain, final live weight, feed conversion ratio, carcass quality and better profits for local Muscovy ducks from 5 to 8 weeks of age and from 9 to 12 weeks of age, respectively.

The results in the experiment 3 indicate that the daily weight gain and final live weight were significantly (P<0.05) higher for the CP19 and Thr 0.8 treatments of the ducks in the period from 5 to 8 weeks of age.05) higher daily weight gain, carcass quality, nutrient and amino acid digestibilities and nitrogen retention were found for the CP17 and Thr 0.6 treatments in the period from 9 to 12 weeks of age. Digestibility of all nutrients (exception for crude fiber) and most of the amino acids, nitrogen retention/nitrogen intake ratios of Muscovy duck at 8 weeks of age were lower (P iii <0.05) than those of 10 weeks of age. In addition, the results found that the digestibility of most of the amino acids measured by the total excreta method was higher than the ileum method of the local Muscovy ducks. In the experiment 4, the results show that in the period from 5 to 8 weeks of age, DM and CP intakes, daily weight gain (DWG) and final live weight of the ducks were significantly (P<0.05) higher for the Lys 1.2 treatment as compared to the Lys 0.80 treatment, and for the ME 12.05) compared to the 12.55 MJ ME treatment.

In the period 9 to 12 weeks of age higher daily weight gain, carcass weight and breast and thigh meat nutrient and amino acid digestibility and nitrogen retention were found for the Lys 1. Similarly to the experiment 3 results, the digestibility of all nutrients, most of the amino acids and nitrogen retention/nitrogen intake ratios of local Muscovy ducks at 10 weeks of age were higher (P <0.05) than those of 8 weeks of age. Besides, the results found that the digestibility of most of the amino acids measured by the total excretion method was higher than by the ileum method. The experiment 5, the results show that male local Muscovy ducks had the highest weight gain, body live weight and profits.

The feeding method with 2 periods gave better weight gain, carcass values and higher profits for local Muscovy ducks. Key words: Metabolisable energy, amino acid digestibility, digestible nutrient, meat performance, local Muscovy duck. iv LỜI CẢM TẠ Xin chân thành cảm tạ PGS. Nguyễn Thị Kim Đông và TS.

Phạm Ngọc Du đã tận tình hƣớng dẫn thực hiện luận án này. Xin chân thành cảm ơn GS. Nguyễn Văn Thu đã nhiệt tình giúp đỡ, hƣớng dẫn và định hƣớng trong quá trình thực hiện các nghiên cứu. Xin chân thành cảm ơn Quý Thầy, Cô Bộ môn Chăn nuôi, Văn Phòng Khoa, Ban Chủ nhiệm Khoa Nông nghiệp và Sinh học Ứng dụng và Khoa sau đại học Trƣờng Đại học Cần Thơ đã giúp đỡ, tạo mọi điều kiện trong học tập, nghiên cứu và thực hiện luận án.

Xin chân thành cám ơn Ban Giám hiệu Trƣờng Đại học Trà Vinh, các anh (chị) đồng nghiệp đã tạo điều kiện thuận lợi, giúp đỡ tôi trong quá trình học. Xin cám ơn gia đình, bạn bè, các anh, chị và các em sinh viên đã nhiệt tình giúp đỡ, động viên tôi trong thời gian học tập và thực hiện các nghiên cứu. v TRANG CAM KẾT KẾT QUẢ Tôi xin cam kết, luận án này đƣợc hoàn thành trên các kết quả nghiên cứu của tôi và các kết quả này chƣa đƣợc dùng cho bất cứ luận án cùng cấp nào. Cần Thơ, ngày tháng năm 201 NCS.

Nguyễn Thùy Linh vi MỤC LỤC Trang Chƣơng 1: GIỚI THIỆU.1 Tính cấp thiết của đề tài .2 Mục tiêu của luận án .1 Mục tiêu chung.2 Mục tiêu cụ thể .3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận án.1 Ý nghĩa khoa học .2 Ý nghĩa thực tiễn .4 Những đóng góp mới của luận án. 3 Chƣơng 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU .1 Tình hình nuôi vịt Xiêm trên thế giới và ở Việt Nam .1 Tình hình nuôi vịt Xiêm trên thế giới .2 Tình hình nuôi vịt Xiêm ở Việt Nam .2 Những nghiên cứu về nhu cầu dinh dƣỡng của vịt Xiêm trên thế giới .1 Nhu cầu về năng lƣợng .2 Nhu cầu protein và acid amin .3 Nhu cầu khoáng và vitamin .4 Nhu cầu lipid .3 Những nghiên cứu về vịt Xiêm ở Việt Nam .4 Phƣơng pháp xác định tỷ lệ tiêu hóa dƣỡng chất và acid amin ở gia cầm .1 Khái niệm tỷ lệ tiêu hóa protein .2 Mục đích của việc xác định tỷ lệ tiêu hóa protein .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài luận án "Nghiên cứu ảnh hưởng của năng lượng và acid amin trong khẩu phần đến năng suất sinh trưởng của vịt xiêm địa phương" của tác giả Nguyễn Thùy Linh, dưới sự hướng dẫn của PGS. Nguyễn Thị Kim Đông, TS. Phạm Ngọc Du và GS. Nguyễn Văn Thu, được thực hiện tại Trường Đại học Cần Thơ vào năm 2023. Nghiên cứu này tập trung vào việc phân tích vai trò của năng lượng và acid amin trong khẩu phần ăn của vịt xiêm, từ đó đưa ra những khuyến nghị nhằm nâng cao năng suất sinh trưởng của giống vịt này. Bài viết không chỉ cung cấp thông tin quý giá cho các nhà chăn nuôi mà còn góp phần vào việc cải thiện chất lượng sản phẩm chăn nuôi tại địa phương.

Để mở rộng thêm kiến thức về lĩnh vực chăn nuôi và dinh dưỡng động vật, bạn có thể tham khảo các tài liệu liên quan như Luận án tiến sĩ về tạo giống vịt cao sản hướng thịt cho chăn nuôi thâm canh, nơi nghiên cứu về giống vịt có năng suất cao hơn, hoặc Nghiên cứu giải pháp dinh dưỡng nhằm hạn chế ô nhiễm môi trường trong chăn nuôi lợn thịt công nghiệp, cung cấp cái nhìn về dinh dưỡng trong chăn nuôi và tác động đến môi trường. Thêm vào đó, Nghiên cứu nâng cao năng suất chất lượng lúa kháng bệnh bạc lá bằng phương pháp đột biến và chỉ thị phân tử cũng là một tài liệu hữu ích, liên quan đến việc cải thiện năng suất trong nông nghiệp. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn sâu sắc hơn về các phương pháp và kỹ thuật trong lĩnh vực chăn nuôi và nông nghiệp.