Luận án tiến sĩ về tạo giống vịt cao sản hướng thịt cho chăn nuôi thâm canh

Nghiên cứu hệ thống tạo giống vịt thịt cao sản cho chăn nuôi thâm canh, phương pháp định lượng kết hợp định tính, góp phần phát triển chuyên ngành

Trường đại học

Viện Chăn Nuôi

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Án

2021

161
15
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT

1. MỞ ĐẦU

1.1. TÍNH CẤP THIẾT

1.2. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN

1.3. NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA ĐỀ TÀI

2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. CƠ SỞ DI TRUYỀN ỨNG DỤNG TRONG CHỌN GIỐNG VỊT

2.1.1. Khả năng di truyền của một số tính trạng năng suất

2.1.2. Giá trị giống của tính trạng năng suất và phương pháp ước tính

2.1.3. Chỉ số chọn lọc dựa trên giá trị giống

2.2. MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÁC TÍNH TRẠNG NĂNG SUẤT CHỦ YẾU Ở VỊT CHUYÊN THỊT

2.2.1. Ảnh hưởng của giống, dòng, kiểu di truyền

2.2.2. Ảnh hưởng của tính biệt

2.2.3. Ảnh hưởng của mùa vụ

2.2.4. Ảnh hưởng của hệ thống nhân giống

2.2.5. Ảnh hưởng của phương thức nuôi

2.2.6. Ảnh hưởng của dinh dưỡng thức ăn

2.3. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC

2.3.1. Tình hình nghiên cứu ngoài nước

2.3.2. Tình hình nghiên cứu trong nước

3. VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. VẬT LIỆU NGHIÊN CỨU

3.1.1. Vật liệu nghiên cứu

3.1.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu

3.2. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

3.2.1. Chọn tạo hai dòng vịt chuyên thịt

3.2.2. Đánh giá khả năng sản xuất của vịt thương phẩm

3.3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.3.1. Phương pháp chọn tạo hai dòng vịt V52 và V57

3.3.2. Phương pháp đánh giá năng suất tổ hợp vịt lai thương phẩm

3.3.3. Phương pháp phân tích thống kê

4. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

4.1. KẾT QUẢ CHỌN TẠO HAI DÒNG VỊT V52 VÀ V57

4.1.1. Ảnh hưởng của một số yếu tố cố định đến các tính trạng chọn lọc

4.1.2. Thành phần phương sai và hệ số di truyền của các tính trạng chọn lọc

4.1.3. Tương quan giữa các tính trạng chọn lọc

4.1.4. Giá trị giống và tiến bộ di truyền

4.1.5. Khuynh hướng di truyền và kiểu hình tính trạng chọn lọc

4.1.6. Mức độ đồng huyết qua các thế hệ chọn lọc

4.1.7. Khả năng sinh trưởng của hai dòng vịt V52 và V57 qua các thế hệ chọn lọc

4.1.8. Khả năng sinh sản của hai dòng vịt V52 và V57 qua các thế hệ chọn lọc

4.2. KHẢ NĂNG SẢN XUẤT CỦA VỊT THƯƠNG PHẨM VSM6

4.2.1. Tỷ lệ nuôi sống

4.2.2. Khối lượng cơ thể

4.2.3. Hệ số chuyển hóa thức ăn cho tăng khối lượng cơ thể

4.2.4. Các thành phần thân thịt

4.2.5. Thành phần hóa học cơ đùi và cơ ức

4.2.6. Thành phần axit amin trong cơ đùi và cơ ức

4.2.7. Tính chất vật lý của cơ đùi và cơ ức

5. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CÓ LIÊN QUAN LUẬN ÁN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Giới thiệu về nghiên cứu

Nghiên cứu này tập trung vào việc tạo giống vịt thịt cao sản nhằm phục vụ cho chăn nuôi thâm canh tại Việt Nam. Với sự phát triển mạnh mẽ của ngành chăn nuôi vịt trong những năm gần đây, nhu cầu về giống vịt có năng suất cao ngày càng tăng. Các giống vịt truyền thống thường có khối lượng cơ thể nhỏ và năng suất trứng không đạt yêu cầu. Do đó, việc tạo ra các dòng vịt cao sản với khả năng sinh trưởng nhanh và hiệu suất chăn nuôi cao là rất cần thiết. Đề tài này không chỉ giúp cải thiện chất lượng giống mà còn góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế cho người chăn nuôi.

1.1. Tính cấp thiết của nghiên cứu

Chăn nuôi vịt đã trở thành một phần quan trọng trong nền kinh tế nông nghiệp Việt Nam. Theo thống kê, sản lượng thịt vịt đạt 340.218 tấn vào năm 2020, đứng trong tốp đầu thế giới. Tuy nhiên, giống vịt hiện có chủ yếu là giống bản địa, không đáp ứng được yêu cầu về năng suất và chất lượng thịt. Việc nghiên cứu và phát triển giống vịt chuyên thịt mới là cần thiết để tăng cường năng suất và giảm chi phí sản xuất. Nghiên cứu này sẽ cung cấp cơ sở khoa học cho các chương trình chọn giống, đồng thời tạo ra giống vịt chất lượng cao phục vụ cho thị trường trong nước.

II. Cơ sở di truyền trong chọn giống vịt

Cơ sở di truyền là yếu tố quan trọng trong việc chọn tạo giống vịt. Nghiên cứu đã chỉ ra rằng khả năng di truyền của các tính trạng năng suất như khối lượng cơ thể, năng suất trứng có sự biến thiên lớn. Hệ số di truyền của khối lượng cơ thể ở vịt chuyên thịt dao động từ 0,20 đến 0,88. Điều này cho thấy tiềm năng cải thiện di truyền thông qua chọn lọc là rất khả thi. Bằng cách áp dụng các phương pháp hiện đại như REML và BLUP, nghiên cứu đã xác định được các chỉ tiêu di truyền phù hợp cho việc chọn lọc giống vịt mới.

2.1. Khả năng di truyền của các tính trạng

Khả năng di truyền của các tính trạng năng suất là rất quan trọng trong việc xác định phương pháp chọn lọc. Các tính trạng như khối lượng cơ thể và năng suất trứng đều có hệ số di truyền khác nhau, ảnh hưởng đến khả năng sinh trưởng và phát triển của giống vịt. Việc đánh giá chính xác các chỉ tiêu di truyền sẽ giúp xác định các phương pháp chọn lọc hiệu quả, từ đó tạo ra các dòng giống vịt cao sản đáp ứng nhu cầu thị trường.

III. Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng các phương pháp chọn lọc hiện đại để tạo ra hai dòng vịt mới, V52 và V57. Phương pháp chọn lọc tập trung vào các chỉ tiêu như khối lượng cơ thể, tỷ lệ cơ ức và năng suất trứng. Các dòng vịt được đánh giá dựa trên các yếu tố di truyền, môi trường nuôi dưỡng và chế độ dinh dưỡng. Kết quả nghiên cứu cho thấy, hai dòng vịt này có khả năng sinh trưởng tốt hơn so với các giống hiện có, với khối lượng cơ thể đạt 3,35 kg/con cho dòng trống và 3,2 kg/con cho dòng mái.

3.1. Chọn tạo dòng vịt V52 và V57

Quá trình chọn tạo hai dòng vịt V52 và V57 được thực hiện thông qua việc lai tạo và chọn lọc từ nguồn gen SM3 Heavy. Mục tiêu là tạo ra các dòng vịt có năng suất cao, thời gian nuôi ngắn và tỷ lệ cơ ức cao. Kết quả cho thấy, hai dòng vịt này không chỉ đáp ứng yêu cầu về năng suất mà còn có khả năng thích nghi tốt với điều kiện nuôi dưỡng tại Việt Nam, góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế cho người chăn nuôi.

IV. Kết quả và thảo luận

Kết quả nghiên cứu cho thấy, dòng vịt V52 và V57 có những chỉ tiêu vượt trội so với các giống vịt hiện có tại Việt Nam. Cụ thể, tỷ lệ cơ ức đạt trên 20%, khối lượng cơ thể ở 7 tuần tuổi cao hơn so với các giống khác. Điều này không chỉ giúp cải thiện chất lượng thịt mà còn tăng cường hiệu quả kinh tế cho người chăn nuôi. Việc sản xuất giống vịt chất lượng cao sẽ góp phần thúc đẩy sự phát triển của ngành chăn nuôi vịt trong nước.

4.1. Đánh giá khả năng sản xuất của vịt thương phẩm

Khả năng sản xuất của vịt thương phẩm VSM6 cho thấy tỷ lệ nuôi sống cao, khối lượng cơ thể lớn và hệ số chuyển hóa thức ăn thấp. Những chỉ tiêu này cho thấy dòng vịt mới không chỉ phù hợp với chăn nuôi thâm canh mà còn có thể đáp ứng được nhu cầu ngày càng cao của thị trường. Việc chuyển giao công nghệ sản xuất giống vịt mới sẽ giúp nâng cao hiệu quả chăn nuôi và tạo ra sản phẩm chất lượng cao cho người tiêu dùng.

V. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn

Nghiên cứu này không chỉ có giá trị về mặt khoa học mà còn mang lại lợi ích thiết thực cho ngành chăn nuôi Việt Nam. Việc tạo ra các dòng giống vịt cao sản mới sẽ giúp nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, đồng thời đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường. Các kết quả nghiên cứu sẽ là tài liệu tham khảo quý giá cho các cơ sở đào tạo và nghiên cứu trong lĩnh vực khoa học chăn nuôi.

5.1. Đóng góp cho ngành chăn nuôi

Việc phát triển các dòng vịt mới có năng suất chất lượng cao sẽ giúp tăng cường khả năng cạnh tranh của ngành chăn nuôi trong nước. Những dòng vịt này không chỉ giúp giảm chi phí sản xuất mà còn nâng cao giá trị kinh tế cho người chăn nuôi. Hơn nữa, nghiên cứu cũng góp phần bảo tồn và phát triển nguồn gen vật nuôi quý giá của Việt Nam.

20/12/2024

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU 1. TÍNH CẤP THIẾT Chăn nuôi vịt là nghề truyền thống có sự phát triển và tăng trưởng nhanh trong 3 thập niên qua. Theo thống kê của FAO và Tổng cục Thống kê Việt Nam, quy mô đàn vịt cả nước thời điểm 1990 mới chỉ đạt 32.000 con và đến năm 2020 đạt 86.000 con, sự tăng trưởng đầu con trong suốt 30 năm đạt xấp xỉ 5% trên năm. Tổng đàn vịt trong nước hiện đứng thứ 2 thế giới sau Trung Quốc, sản lượng thịt hơi xuất chuồng năm 2020 là 340.218 tấn đứng trong tốp đầu những nước có sản lượng lớn nhất thế giới.

Trước năm 1990 chăn nuôi vịt chuyên thịt chưa phát triển, giống vịt nuôi trong nước chủ yếu là các giống bản địa khối lượng nhỏ sử dụng theo hướng kiêm dụng với phương thức nuôi chăn thả hoặc bán chăn thả để tận dụng thức ăn từ đồng bãi. Dấu mốc phát triển chăn nuôi vịt chuyên thịt trong nước là từ năm 1989 thông qua dự án VIE/86-007 thuộc chương trình Phát Triển Liên Hợp Quốc hỗ trợ Viện Chăn nuôi nhập giống vịt chuyên thịt CV-Super M vào Việt Nam và sau đó một số giống vịt cao sản tiếp tục được nhập như SM2, SM3, Star 53, Star 76. Từ nguồn gen này một số tác giả đã tiến hành chọn lọc, nhân thuần tạo các dòng vịt đáp ứng tốt cho sản xuất trong nước. Đó là các dòng vịt như V2, V5, V6, V7, V12, V17, V22, V27 tại Trại vịt giống VIGOVA (Dương Xuân Tuyển và cs., 2001; 2006a; 2009; 2011, 2015, 2016); dòng vịt T5, T6, M14, MT1, MT2, TS132, TS142 tại Trung tâm Nghiên cứu vịt Đại Xuyên (Hoàng Thị Lan và cs., 2004; Nguyễn Đức Trọng và cs., 2010; Nguyễn Văn Duy, 2012; Phạm Văn Chung, 2018); dòng vịt SD1, SD2, SH1, SH2, TC1, TC2, TC3, TC4 tại Trạm nghiên cứu gia cầm Cẩm Bình (Phùng Đức Tiến và cs., 2010a và 2010b; Nguyễn Ngọc Dụng và cs.

Các dòng vịt chuyên thịt được chọn tạo trong nước có những ưu điểm như khối lượng cơ thể cao, năng suất trứng khá, tỷ lệ thân thịt và tỷ lệ thịt đùi cao, chân cao, phù hợp với các phương thức nuôi như bán thâm canh, chạy đồng và các hệ sinh thái khác (vịt-lúa, vịt-cá, vịt-cá-lúa, vịt-vườn cây…). Tuy nhiên, do công tác chọn lọc chỉ mới tập trung vào khối lượng cơ thể cao và năng suất trứng cao, chưa tập trung chọn lọc về 1 một số chỉ tiêu chất lượng thân thịt. Thứ nhất đó là mặc dù khối lượng xuất chuồng cao, vịt thương phẩm có thể đạt 3,3 - 3,4 kg/con, nhưng thời gian nuôi phải mất 8 - 10 tuần tùy theo phương thức nuôi, cho nên tiêu tốn thức ăn còn cao (FCR nuôi nhốt 8 tuần 2,75 - 2,8), cần phải chọn lọc tạo ra các dòng chuyên thịt có khả năng tăng trưởng nhanh để có thể rút ngắn thời gian nuôi xuống 7 tuần tuổi hoặc thấp hơn, hệ số chuyển hóa thức ăn cho tăng khối lượng cơ thể dưới 2,5, quay vòng sản xuất nhanh hơn, phù hợp với nuôi thâm canh. Thứ hai đó là tỷ lệ cơ ức là phần thân thịt có giá trị dinh dưỡng và kinh tế cao nhất mà thế giới rất chú trọng còn thấp.

Tỷ lệ cơ ức ở 7 tuần tuổi của các dòng vịt phổ biến mới chỉ 12 - 15%, trong khi trên thế giới đã đạt trên 22%. Về nhu cầu con giống vịt chuyên thịt có năng suất chất lượng cao cho sản xuất trong nước những năm gần đây là rất lớn. Thêm nữa, sự cạnh tranh trên thị trường con giống ngày một khốc liệt, một số công ty lớn trong và nước ngoài có tiềm lực tài chính mạnh hiện đã đầu tư sản xuất giống vịt chuyên thịt tại Việt Nam như CP Group, Grimaud của Pháp, Cherry Valley của Anh, tập đoàn Mavin của Úc, công ty Haid Feed của Hồng Kong. Các cơ sở giống trong nước cần phải thường xuyên chọn lọc cải tiến các chỉ tiêu năng suất để tạo ra các dòng vịt có năng suất chất lượng cao đáp ứng với nhu cầu thị trường con giống đòi hỏi ngày một cao là hết sức cần thiết.

Ngoài ra, các dòng vịt được chọn tạo trong nước có một lợi thế đó là thích nghi tốt với điều kiện nuôi dưỡng ở Việt Nam. Do đó, năm 2014 trại vịt giống VIGOVA đã nhập vịt ông bà SM3 Heavy từ hãng Cherry Valley của Anh Quốc để làm nguyên liệu chọn tạo các dòng vịt chuyên thịt có năng suất chất lượng tốt phục vụ sản xuất trong nước. Vịt chuyên thịt SM3 Heavy là giống vịt thuộc bộ giống vịt siêu thịt lông trắng, tốc độ sinh trưởng nhanh, thuộc nhóm vịt có chất lượng thân thịt cao trên thế giới. So với các giống vịt chuyên thịt SM, SM2 trước đây thì thân vịt SM3 Heavy ngắn hơn, chân nhỏ và thấp hơn, tốc độ sinh trưởng nhanh hơn thời gian nuôi giết thịt ngắn, ngực nở hơn và tỷ lệ cơ ức cao hơn.

Việc lựa chọn vịt SM3 Heavy để làm nguyên liệu chọn tạo hai dòng vịt là phù hợp với nhu cầu con giống cho phân khúc nuôi nhốt công nghiệp. Như vậy, thực hiện đề tài “Chọn tạo hai dòng vịt cao sản hướng thịt cho chăn nuôi thâm canh” để có thêm bộ giống mới năng suất chất lượng cao là hết sức có ý nghĩa cho chăn nuôi vịt chuyên thịt trong nước giai đoạn hiện nay. MỤC TIÊU Chọn tạo hai dòng vịt (dòng trống và dòng mái) cao sản hướng thịt dựa trên nguồn gen SM3 Heavy nhập khẩu để sản xuất con giống cho chăn nuôi thâm canh, với các chỉ tiêu năng suất cụ thể như sau: Dòng trống: Năng suất trứng 190 quả/mái/42 tuần đẻ. Khối lượng cơ thể nuôi 7 tuần tuổi của vịt trống đạt 3,35 kg/con, vịt mái đạt 3,2 kg/con, tỷ lệ cơ ức 7 tuần tuổi trên 20%.

Dòng mái: Năng suất trứng 212 quả/mái/42 tuần đẻ. Khối lượng cơ thể nuôi 7 tuần tuổi của vịt trống 3,0 kg/con, vịt mái 2,85 kg/con, tỷ lệ cơ ức 7 tuần tuổi trên 20%. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN Nghiên cứu đã sử dụng phương pháp REML trong ước tính các tham số di truyền và phương pháp BLUP để ước tính giá trị giống trên phần mềm PEST và VCE đem lại các kết quả có độ chính xác cao, cung cấp cơ sở khoa học có giá trị cho các nghiên cứu về đánh giá di truyền, chọn tạo giống vật nuôi, đồng thời là tài liệu tham khảo cho công tác giảng dạy, học tập, nghiên cứu tại các cơ sở đào tạo, cơ sở chọn giống gia cầm, thủy cầm. Chọn tạo thành công hai dòng vịt V52, V57 có năng suất chất lượng cao phù hợp với chăn nuôi thâm canh góp phần thúc đẩy phát triển nhanh chăn nuôi trang trại công nghiệp đảm bảo an toàn sinh học.

Từ hai dòng vịt V52, V57 sẽ sản xuất ra vịt bố mẹ và thương phẩm có năng suất chất lượng cao, giá thành thấp hơn nhiều lần so với nhập ngoại, tiết kiệm được ngoại tệ, tăng hiệu quả chăn nuôi, góp phần giải quyết công ăn việc làm và an sinh xã hội, đặc biệt ở khu vực nông thôn. Dòng vịt V52, V57 và con lai thương phẩm VSM6 đã được Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn công nhận là Tiến bộ Kỹ thuật theo Quyết định số 273/QĐ-CN- GSN ngày 27/6/2018 và đoạt giải thưởng Bông lúa vàng Việt Nam theo Quyết định số 4264/QĐ-BNN-TCCB ngày 30/10/2018. Hai dòng vịt này hiện đang được chuyển giao hiệu quả cho sản xuất tại các tỉnh phía Nam. Mỗi năm chuyển giao trên 100.000 vịt bố 3 mẹ cho các trang trại chăn nuôi ở các tỉnh như Long An, Đồng Nai, Bình Dương, Tây Ninh, Bến Tre.

NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA ĐỀ TÀI Đây là công trình nghiên cứu mới có hệ thống về chọn lọc đối với tính trạng dày thịt ức liên quan chặt chẽ đến chất lượng thân thịt của vịt hướng thịt ở nước ta. Công trình nghiên cứu đã chọn tạo được hai dòng vịt V52 và V57 có một số chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật vượt trội so với các dòng vịt hướng thịt hiện có ở Việt Nam, đó là tốc độ sinh trưởng nhanh, nuôi ngắn ngày, tỷ lệ cơ ức cao phục vụ tốt chăn nuôi trang trại quy mô công nghiệp, góp phần làm phong phú thêm các giống vịt của Việt Nam. Thành phần hóa học và đặc điểm vật lý cơ đùi và cơ ức của vịt thương phẩm là kết quả mới, bổ sung cơ sở khoa học cho các nghiên cứu thời gian tới. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 CƠ SỞ DI TRUYỀN ỨNG DỤNG TRONG CHỌN GIỐNG VỊT 1.1 Khả năng di truyền của một số tính trạng năng suất Các tính trạng năng suất của vịt đều là các tính trạng số lượng với đặc điểm là có thể cân đong, đo đếm được, có giá trị biến thiên liên tục và phân bố tần suất theo quy luật phân bố chuẩn.

Đây là các tính trạng do nhiều gen qui định và chịu ảnh hưởng rất lớn bởi các điều kiện ngoại cảnh. Khả năng di truyền của mỗi tính trạng là khác nhau và nó được đánh giá thông qua đại lượng đặc trưng là hệ số di truyền. Dựa trên giá trị hệ số di truyền của tính trạng để định hướng, lựa chọn phương pháp chọn lọc phù hợp trong các chương trình nhân giống vật nuôi. Ở vịt chuyên thịt, tính trạng đặc trưng và được quan tâm nhiều chính là khối lượng cơ thể.

Nhiều tác giả đã tiến hành nghiên cứu đánh giá di truyền và chọn lọc khối lượng cơ thể vịt ở tuần tuổi xác định (thường là tuổi giết thịt hoặc thời điểm lân cận tuổi này) để cải tiến di truyền về khả năng sinh trưởng. Mức độ di truyền của tính trạng này rất khác nhau trong các kết quả nghiên cứu trước đây (bảng 1. Kết quả của một số tác giả cho thấy, hệ số di truyền khối lượng cơ thể vịt chuyên thịt ở mức trung bình, từ 0,20 - 0,41 (Dương Xuân Tuyển, 1998; Dương Xuân Tuyển và cs., 2001; Li và cs., 2005; Dương Xuân Tuyển và cs., 2006a; Akbar và Turk, 2008; Nguyễn Đức Trọng và cs., 2009a; Pingel, 2011; Georgina và cs., 2013; Nguyễn Văn Duy, 2012; Zhang và cs. Trong khi một số tác giả khác lại cho thấy hệ số di truyền khối lượng cơ thể vịt chuyên thịt ở mức cao, từ 0,42 – 0,88 (Pingel, 1999; Szwaczkowski và cs.

(2010); Mucha và cs., 2014; Dương Xuân Tuyển và cs., 2015; Thiele và cs., 2017; Rouvier và cs., 2017; Xu và cs., 2018; Phạm Văn Chung, 2018; Damayanti và cs. Như vậy, khối lượng cơ thể là tính trạng có hệ số di truyền từ trung bình đến cao tùy thuộc giống, dòng, tuổi của vịt. Do đó, việc chọn lọc cải tiến di truyền đối với tính trạng này sẽ trở nên dễ dàng hơn. Điều này đã được minh chứng qua kết quả của nhiều nghiên cứu chọn lọc trên vịt chuyên thịt trong thời gian qua (bảng 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Luận án tiến sĩ mang tiêu đề "Luận án tiến sĩ về tạo giống vịt cao sản hướng thịt cho chăn nuôi thâm canh" của tác giả Lê Thanh Hải, dưới sự hướng dẫn của Tiến Sĩ Dương Xuân Tuyển và Tiến Sĩ Nguyễn Hữu Tỉnh, được thực hiện tại Viện Chăn Nuôi vào năm 2021 tại Hà Nội. Bài luận án tập trung vào nghiên cứu và phát triển giống vịt cao sản với mục tiêu nâng cao hiệu quả chăn nuôi thâm canh, đáp ứng nhu cầu thị trường thực phẩm ngày càng tăng. Các kết quả nghiên cứu không chỉ góp phần cải thiện năng suất và chất lượng thịt vịt mà còn mang lại những lợi ích kinh tế cho người chăn nuôi.

Để mở rộng thêm kiến thức trong lĩnh vực chăn nuôi và phát triển nông nghiệp, bạn có thể tham khảo thêm các tài liệu liên quan như "Luận văn một số giải pháp tiếp tục đẩy mạnh xây dựng nông thôn mới kiểu mẫu trên địa bàn thị xã Đông Triều tỉnh Quảng Ninh", nơi đề cập đến các giải pháp phát triển nông thôn, và "Phát Triển Chăn Nuôi Lợn An Toàn Thực Phẩm Tại Tỉnh Bắc Ninh", nghiên cứu về chăn nuôi an toàn thực phẩm. Cả hai tài liệu này đều liên quan đến lĩnh vực chăn nuôi và có thể cung cấp thêm thông tin hữu ích cho bạn.