Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong cơ cấu ngành nông nghiệp Việt Nam, chăn nuôi gia cầm nói chung và chăn nuôi gà nói riêng giữ vai trò quan trọng với tốc độ tăng trưởng bình quân đạt khoảng 5%/năm. Mô hình chăn nuôi nông hộ hiện chiếm xấp xỉ 80% tổng đàn và cung cấp khoảng 70% sản lượng thịt gà trên thị trường. Các giống gà lông màu nuôi theo phương thức bán công nghiệp hoặc thả vườn như Tam Hoàng, Lương Phượng, Sasso, Kabir được ưa chuộng nhờ tầm vóc vừa phải, chất lượng thịt thơm ngon và thích nghi tốt. Ngược lại, giống gà Ri bản địa tuy có phẩm chất thịt đậm đà, chịu đựng kham khổ tốt nhưng lại bộc lộ hạn chế lớn về tốc độ sinh trưởng chậm, tầm vóc bé, năng suất trứng thấp và tính ấp bóng cao, dẫn đến hiệu quả kinh tế chưa cao.
Nhằm cải thiện năng suất thịt, rút ngắn thời gian nuôi và duy trì chất lượng thịt phù hợp với thị hiếu tiêu dùng, việc khai thác ưu thế lai giữa các giống gà bản địa (như gà Mía) với giống nhập nội (như gà Lương Phượng) hoặc đưa vào khảo nghiệm các tổ hợp lai thương phẩm (như King 303 của Japfa Comfeed) là hướng đi thực tiễn cần thiết. Đề tài "Khảo sát khả năng sản xuất của gà lai (Trống Mía x Mái Lương Phượng) và KING 303 nuôi tại trại chăn nuôi gia cầm khoa Chăn nuôi Thú y, trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên" do sinh viên Trần Quốc Anh thực hiện dưới sự hướng dẫn của PGS.TS. Từ Trung Kiên nhằm giải quyết các yêu cầu thực tiễn này.
Khóa luận xác định các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Đánh giá khả năng sản xuất của hai đối tượng gà gồm gà lai F1 (♂ Mía x ♀ Lương Phượng) và gà King 303 nuôi theo phương thức bán chăn thả.
- Rèn luyện kỹ năng nghề nghiệp, tích lũy kinh nghiệm thực tế trong công tác quản lý, chăm sóc, nuôi dưỡng và thú y phòng trị bệnh cho đàn gia cầm.
- Góp phần hỗ trợ cơ sở chăn nuôi nâng cao năng suất, hạ giá thành và nâng cao hiệu quả kinh tế.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Gà lai F1 (♂ Trống Mía x ♀ Mái Lương Phượng) và gà lai King 303 giai đoạn từ 1 đến 91 ngày tuổi (13 tuần tuổi).
- Địa điểm nghiên cứu: Trại chăn nuôi gia cầm thuộc Khoa Chăn nuôi Thú y, Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên.
- Thời gian nghiên cứu: Toàn bộ đợt thực tập kéo dài từ tháng 7/2014 đến tháng 12/2014, trong đó thời gian trực tiếp theo dõi thí nghiệm trên đàn gà diễn ra từ tháng 7/2014 đến tháng 10/2014.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết
Nghiên cứu dựa trên các nguyên lý di truyền học và dinh dưỡng gia cầm:
- Lý thuyết về ưu thế lai (Heterosis): Dựa trên các công trình của Shul G.H (1914) và tổng hợp của Nguyễn Văn Thiện (1996) về bản chất di truyền của ưu thế lai thông qua hai giả thuyết chính là thuyết trội (tập hợp các gen trội có lợi ở trạng thái dị hợp) và thuyết siêu trội ($Aa > AA > aa$). Ưu thế lai biểu hiện rõ nét nhất ở đời con F1 đối với các tính trạng số lượng, sức sống và khả năng kháng bệnh.
- Quy luật sinh trưởng và tích lũy: Khái niệm sinh trưởng theo Trần Đình Miên (1992) về quá trình tích lũy chất hữu cơ qua trao đổi chất, sự gia tăng kích thước và khối lượng các cơ quan; các quy luật sinh trưởng tích lũy, sinh trưởng tuyệt đối (TCVN 2-39-77) và sinh trưởng tương đối (TCVN 2-40-77).
- Yếu tố ảnh hưởng và hiệu quả chuyển hóa thức ăn: Tác động tương hỗ giữa kiểu gen và các yếu tố ngoại cảnh gồm chế độ dinh dưỡng (Lê Hồng Mận và Bùi Đức Lũng, 1993), nhiệt độ môi trường, ẩm độ, độ thông thoáng, mật độ chuồng nuôi và chế độ chiếu sáng (Nguyễn Duy Hoan và Trần Thanh Vân, 1998).
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu ứng dụng phương pháp thực nghiệm phân lô so sánh trong chăn nuôi. Đàn gà khảo nghiệm được chia thành 2 lô với điều kiện chuồng trại, chăm sóc, nuôi dưỡng và lịch phòng bệnh hoàn toàn đồng nhất, chỉ khác nhau về yếu tố giống:
- Lô I: Gà lai F1 (♂ Mía x ♀ Lương Phượng), lặp lại 3 lần.
- Lô II: Gà King 303, lặp lại 3 lần.
Quy trình kỹ thuật và khẩu phần thức ăn:
- Phương thức nuôi: Nuôi quây úm kiểm soát nhiệt độ từ 0 đến 30 ngày tuổi (33–35°C ở những ngày đầu, giảm dần xuống 30°C lúc 3–6 ngày tuổi); từ sau 30 ngày tuổi chuyển sang phương thức bán chăn thả kết hợp sân chơi.
- Thức ăn sử dụng: Giai đoạn 1–3 tuần tuổi sử dụng thức ăn hỗn hợp GV 12 (Protein thô - CP: 18,0%, Năng lượng trao đổi - ME: 3.000 Kcal/kg); giai đoạn 4–13 tuần tuổi sử dụng thức ăn Qeen 2 (CP: 16,5%, ME: 2.900 Kcal/kg).
- Quy trình thú y: Sử dụng phòng bệnh bằng vaccine theo lịch nghiêm ngặt: Medivac ND-IB lần 1 (3 ngày tuổi, nhỏ mắt mũi), Medivac POX kết hợp Medivac Gumboro B (7 ngày tuổi, chủng màng cánh và nhỏ mắt mũi), Medivac Gumboro A (21 ngày tuổi, nhỏ mắt mũi), Medivac ND-IB lần 2 (35 ngày tuổi, nhỏ mắt mũi) và Medivac Clone 45 (50 ngày tuổi, tiêm bắp).
Các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật theo dõi:
- Tỷ lệ nuôi sống (%): Xác định dựa trên số gà đầu kỳ và số lượng hao hụt theo từng tuần tuổi và cộng dồn.
- Sinh trưởng tích lũy (g): Cân ngẫu nhiên $\ge 50$ con/lô định kỳ vào buổi sáng sớm trước khi cho ăn hàng tuần.
- Sinh trưởng tuyệt đối ($A$ tính bằng g/con/ngày): $A = (P_2 - P_1) / t$.
- Sinh trưởng tương đối (%): Tính theo công thức chuẩn của TCVN.
- Khả năng chuyển hóa thức ăn: Lượng thức ăn tiêu thụ/con/ngày, tiêu tốn thức ăn/kg tăng khối lượng (FCR), tiêu tốn protein thô (CP g/kg tăng khối lượng), tiêu tốn năng lượng trao đổi (ME Kcal/kg tăng khối lượng).
- Chỉ số sản xuất PI (Performance Index): Tính theo công thức của Ing. Whyte (1995):
$$\text{PI} = \frac{\text{Tăng khối lượng bình quân (g/con/ngày)} \times \text{Tỷ lệ nuôi sống (%)}}{\text{Tiêu tốn thức ăn/kg tăng khối lượng} \times 10}$$
- Chi phí trực tiếp cho 1 kg tăng khối lượng: Hạch toán chi phí con giống, thức ăn, thú y và chi phí khác.
Nguồn dữ liệu và phương pháp xử lý
Dữ liệu thu thập trực tiếp tại Trại chăn nuôi gia cầm Khoa Chăn nuôi Thú y. Số liệu được phân tích theo phương pháp thống kê sinh vật học trong chăn nuôi của Nguyễn Văn Thiện và cs (2002), tính toán các tham số: số trung bình ($\bar{X}$), sai số trung bình ($m_{\bar{X}}$) và hệ số biến dị ($Cv%$).
Nội dung chính theo từng chương
Phần 1: Mở đầu
Trình bày tính cấp thiết của việc phát triển đàn gà thả vườn chất lượng cao tại các vùng trung du và miền núi; phân tích ưu - nhược điểm của các giống gà ngoại nhập (Lương Phượng, Kabir) và gà nội (gà Ri, gà Mía); xác định mục tiêu đánh giá khả năng sản xuất của tổ hợp lai F1 (Mía x Lương Phượng) đối chứng với King 303; nêu rõ ý nghĩa khoa học và thực tiễn trong việc cung cấp luận cứ lựa chọn giống cho người chăn nuôi.
Phần 2: Tổng quan tài liệu
Hệ thống hóa cơ sở lý luận về bản chất di truyền của ưu thế lai (thuyết trội, thuyết siêu trội); phân tích các yếu tố nội sinh và ngoại sinh chi phối tốc độ sinh trưởng của gia cầm (di truyền, tốc độ mọc lông, dinh dưỡng, nhiệt độ, ẩm độ, độ thông thoáng, mật độ nuôi và chiếu sáng); mô tả đặc điểm sinh học của gà Mía (nguồn gốc Sơn Tây, thịt thơm, mào đơn, chân 3 hàng vảy, lớn chậm), gà Lương Phượng (gốc Trung Quốc, dễ nuôi, tăng trọng nhanh), tổ hợp lai Mía x Lương Phượng (thanh gọn, lông xít, xương bé) và gà King 303 (Japfa Comfeed); tổng thuật các công trình nghiên cứu lai tạo trong nước (Nguyễn Văn Đại và cs, Lê Thị Nga và cs, Bùi Hữu Đoàn) và kinh nghiệm bảo tồn, lai pha máu gà bản địa của Trung Quốc.
Phần 3: Đối tượng - Nội dung - Phương pháp nghiên cứu
Chi tiết hóa đối tượng khảo sát (gà lai Mía x Lương Phượng và gà King 303 từ 1 đến 91 ngày tuổi); địa điểm, thời gian và sơ đồ bố trí thí nghiệm gồm 2 lô, 3 lần lặp lại; công thức khẩu phần thức ăn (GV 12 và Qeen 2); lịch trình sử dụng các loại vaccine Medivac; hệ thống công thức tính toán tỷ lệ nuôi sống, sinh trưởng tích lũy, tuyệt đối, tương đối, chỉ số chuyển hóa thức ăn, chỉ số PI, chi phí trực tiếp và phương pháp xử lý thống kê sinh học.
Phần 4: Kết quả và thảo luận
Chương này được chia thành hai nội dung chính:
1. Công tác phục vụ sản xuất
Phản ánh hoạt động thực tập thực tế tại trại:
- Chăm sóc nuôi dưỡng: Úm 800 con gà con đạt tỷ lệ sống 99,25% (794 con); chăm sóc 800 con gà thịt đạt tỷ lệ an toàn 98,75% (790 con).
- Công tác thú y dự phòng: Tiêm phòng đạt 100% chỉ tiêu đối với Newcastle + IB, Gumboro và Đậu gà (794/794 con).
- Chẩn đoán và điều trị bệnh: Điều trị khỏi bệnh CRD đạt 96,00% (48/50 con) bằng Anti-CRD kết hợp B.complex; điều trị bệnh cầu trùng đạt 98,46% (640/650 con) bằng Han Eba 30%, Coxymax và Glucose K-C; xử lý bệnh cắn mổ đạt 83,33% (25/30 con) bằng điều chỉnh máng ăn, bổ sung rau xanh và bôi xanh methylen.
- Tham gia sát trùng 500 $m^2$ chuồng trại và loại thải 200 con gà đẻ kém chất lượng.
2. Kết quả nghiên cứu các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật
So sánh chi tiết các chỉ tiêu sản xuất giữa hai lô khảo nghiệm qua 13 tuần tuổi:
| Chỉ tiêu theo dõi |
Lô I: Gà lai F1 (Mía x Lương Phượng) |
Lô II: Gà King 303 |
| Tỷ lệ nuôi sống cộng dồn (%) |
94,44 |
93,33 |
| Khối lượng sơ sinh (g) |
37,04 ± 0,58 |
40,43 ± 0,50 |
| Khối lượng lúc 13 tuần tuổi (g) |
1.904,44 ± 37,30 |
1.913,33 ± 49,06 |
| Hệ số biến dị khối lượng tuần 13 ($Cv%$) |
10,72 |
14,04 |
| Sinh trưởng tuyệt đối bình quân 0–13 tuần (g/con/ngày) |
20,52 |
20,58 |
| Sinh trưởng tuyệt đối cao nhất (tuần 8–9) (g/con/ngày) |
32,92 |
33,60 |
| Sinh trưởng tương đối tuần 1 (%) |
73,79 |
86,91 |
| Sinh trưởng tương đối tuần 13 (%) |
6,44 |
5,71 |
| Tiêu tốn thức ăn (FCR) cộng dồn (kg TĂ/kg tăng khối lượng) |
2,91 |
2,90 |
| Tiêu tốn Protein thô cộng dồn (g CP/kg tăng khối lượng) |
480,87 |
478,32 |
| Tiêu tốn Năng lượng trao đổi cộng dồn (Kcal ME/kg tăng khối lượng) |
8.451,80 |
8.406,80 |
| Chỉ số sản xuất (PI) ở tuần 13 |
66,50 |
66,26 |
| Tổng chi phí trực tiếp/kg tăng khối lượng (VNĐ/kg) |
45.517 |
46.157 |
Hạch toán cơ cấu chi phí trực tiếp:
- Lô I (Mía x Lương Phượng): Con giống 5.775 VNĐ (12,69%), Thú y 2.887 VNĐ (6,34%), Thức ăn 35.280 VNĐ (77,51%), Chi phí khác 1.575 VNĐ (3,46%).
- Lô II (King 303): Con giống 6.794 VNĐ (14,72%), Thú y 2.875 VNĐ (6,23%), Thức ăn 34.920 VNĐ (75,65%), Chi phí khác 1.568 VNĐ (3,40%).
Phần 5: Kết luận và đề nghị
Khẳng định cả hai giống gà đều thể hiện khả năng sản xuất tốt trong điều kiện bán chăn thả tại Thái Nguyên; kiến nghị triển khai nhân rộng hai tổ hợp lai này vào sản xuất tại các trang trại và nông hộ; đề xuất tiếp tục lặp lại nghiên cứu qua nhiều mùa vụ với quy mô lớn hơn để hoàn thiện gói kỹ thuật.
Kết quả và đóng góp
Kết quả chính
- Khả năng sống và thích nghi: Tỷ lệ nuôi sống cộng dồn đến 13 tuần tuổi của cả hai lô đạt mức cao (Lô I đạt 94,44%; Lô II đạt 93,33%). Tỷ lệ hao hụt (5,56% ở Lô I và 6,67% ở Lô II) chủ yếu do bệnh cầu trùng, bạch lỵ rải rác và tai nạn cơ học (kẹp chết), không xuất hiện dịch bệnh truyền nhiễm nguy hiểm.
- Năng suất sinh trưởng: Khối lượng cơ thể ở 13 tuần tuổi (91 ngày) của Lô I đạt 1.904,44 g/con và Lô II đạt 1.913,33 g/con. Sự sai khác về khối lượng cuối kỳ giữa hai lô không có ý nghĩa thống kê ($p > 0,05$). Tốc độ tăng trọng tuyệt đối bình quân đạt 20,52 g/con/ngày (Lô I) và 20,58 g/con/ngày (Lô II); cả hai giống đều đạt đỉnh sinh trưởng tuyệt đối vào giai đoạn tuần tuổi thứ 8–9 (Lô I đạt 32,92 g/con/ngày; Lô II đạt 33,60 g/con/ngày).
- Hiệu quả sử dụng thức ăn và dinh dưỡng: Tiêu tốn thức ăn cộng dồn cho 1 kg tăng khối lượng ở mức tương đương nhau (Lô I: 2,91 kg; Lô II: 2,90 kg). Suất tiêu hao protein thô là 480,87 g/kg (Lô I) và 478,32 g/kg (Lô II); tiêu tốn năng lượng trao đổi là 8.451,80 Kcal/kg (Lô I) và 8.406,80 Kcal/kg (Lô II).
- Chỉ số sản xuất và hiệu quả kinh tế: Chỉ số sản xuất PI ở tuần 13 của Lô I đạt 66,50, cao hơn Lô II (66,26) do tỷ lệ sống của Lô I cao hơn. Chi phí trực tiếp để sản xuất 1 kg gà thịt của Lô I là 45.517 VNĐ/kg, thấp hơn 640 VNĐ/kg (khoảng 1,4%) so với Lô II (46.157 VNĐ/kg), chủ yếu do giá thành con giống King 303 cao hơn con giống Mía lai Lương Phượng.
Giải pháp và kiến nghị của tác giả
- Khuyến nghị ứng dụng cả hai công thức lai (F1 Mía x Lương Phượng và King 303) trong các mô hình trang trại và nông hộ nuôi thịt theo phương thức nuôi nhốt hoặc bán chăn thả.
- Thời điểm xuất bán tối ưu về mặt sinh trưởng tuyệt đối là ở 9 tuần tuổi, tuy nhiên để đáp ứng yêu cầu thị trường về khối lượng thịt và độ săn chắc, thơm ngon của thịt gà thả vườn thì thời điểm xuất bán ở 13 tuần tuổi là hợp lý.
- Đề nghị tiếp tục bố trí thí nghiệm lặp lại ở các mùa vụ khác nhau trong năm để có đánh giá toàn diện hơn về ảnh hưởng của thời tiết khí hậu vùng trung du miền núi.
Đóng góp thực tiễn
Cung cấp số liệu thực nghiệm đầy đủ về các chỉ tiêu sinh trưởng tích lũy, tuyệt đối, tương đối, hiệu quả chuyển hóa protein/năng lượng và bài toán hạch toán chi phí chi tiết của hai tổ hợp gà lai thương phẩm nuôi tại Thái Nguyên, tạo cơ sở cho việc lựa chọn cơ cấu con giống địa phương.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của đề tài: Thí nghiệm mới được tiến hành trong một đợt duy nhất (tháng 7 đến tháng 10/2014) với quy mô nhỏ tại khu thí nghiệm của nhà trường, do đó chưa phản ánh được sự biến động đầy đủ về khí hậu qua các mùa khác nhau trong năm. Ngoài ra, trong quá trình cân theo dõi khối lượng định kỳ, nghiên cứu chưa tiến hành phân tách riêng biệt giữa gà trống và gà mái mà tính chung trên đàn ngẫu nhiên, dẫn đến hệ số biến dị khối lượng ở các tuần tuổi sau có xu hướng tăng lên do sự chênh lệch sinh trưởng tự nhiên giữa hai giới tính.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng quy mô thí nghiệm, lặp lại qua các mùa vụ (mùa đông - xuân và hè - thu); thực hiện theo dõi riêng theo tính biệt trống/mái và tiến hành mổ khảo sát các chỉ tiêu thân thịt (tỷ lệ thân thịt, tỷ lệ thịt đùi, thịt ngực, tỷ lệ mỡ bụng) để đánh giá sâu hơn chất lượng thịt xẻ.
Giá trị tham khảo
Khóa luận có giá trị tham khảo chuyên môn đối với:
- Sinh viên và học viên ngành Chăn nuôi, Thú y, Chăn nuôi Thú y: Cung cấp tài liệu tham khảo chuẩn mực về phương pháp bố trí thí nghiệm phân lô so sánh trên gia cầm thịt; phương pháp tính toán và xử lý số liệu thống kê sinh học các chỉ tiêu sinh trưởng tích lũy, tuyệt đối, tương đối, FCR, PI theo quy chuẩn Việt Nam.
- Kỹ thuật viên trang trại và người chăn nuôi nông hộ: Cung cấp quy trình chăm sóc úm gà con, khẩu phần dinh dưỡng (giai đoạn 1–3 tuần và 4–13 tuần), lịch vaccine phòng bệnh chi tiết và phác đồ điều trị các bệnh phổ biến (cầu trùng, CRD, cắn mổ nhau) trong điều kiện chăn thả bán tự nhiên.
- Nội dung nổi bật đáng tham khảo: Bảng hạch toán chi tiết cơ cấu chi phí trực tiếp sản xuất 1 kg tăng trọng và hệ thống bảng theo dõi tiêu tốn protein, năng lượng trao đổi qua từng tuần tuổi.
Câu hỏi thường gặp
1. Khối lượng xuất chuồng và tốc độ sinh trưởng của gà Mía x Lương Phượng so với King 303 tại 13 tuần tuổi có sự chênh lệch như thế nào?
Tại thời điểm 13 tuần tuổi (91 ngày), gà King 303 đạt khối lượng trung bình 1.913,33 ± 49,06 g/con với tốc độ sinh trưởng tuyệt đối bình quân 20,58 g/con/ngày. Gà Mía lai Lương Phượng đạt khối lượng 1.904,44 ± 37,30 g/con với tốc độ tăng trọng 20,52 g/con/ngày. Sự sai khác về khối lượng cuối kỳ giữa hai lô không có ý nghĩa thống kê ($p > 0,05$).
2. Giai đoạn nào gà đạt tốc độ tăng khối lượng tuyệt đối cao nhất và tại sao tác giả khuyến cáo xuất bán ở tuần thứ 13?
Cả hai giống gà đều đạt sinh trưởng tuyệt đối cao nhất ở giai đoạn tuần tuổi thứ 8–9 (Lô I đạt 32,92 g/con/ngày; Lô II đạt 33,60 g/con/ngày). Mặc dù xuất chuồng ở tuần 9 cho hiệu quả chuyển hóa sinh trưởng cao nhất, nhưng trên thực tế người chăn nuôi nên xuất bán ở 13 tuần tuổi vì lúc này gà đạt khối lượng thương phẩm phù hợp ($> 1,9\text{ kg}$), thịt chắc và thơm ngon hơn, đáp ứng đúng thị hiếu người tiêu dùng.
3. Tiêu tốn thức ăn (FCR), tiêu tốn protein và năng lượng trao đổi của hai giống gà được ghi nhận như thế nào?
Tính cộng dồn đến 13 tuần tuổi:
- FCR: Lô gà King 303 đạt 2,90 kg thức ăn/kg tăng khối lượng, thấp hơn một ít so với gà Mía lai Lương Phượng (2,91 kg thức ăn/kg).
- Tiêu tốn protein thô: Lô King 303 tiêu tốn 478,32 g CP/kg tăng trọng; Lô Mía x Lương Phượng tiêu tốn 480,87 g CP/kg.
- Tiêu tốn năng lượng: Lô King 303 tiêu tốn 8.406,80 Kcal ME/kg tăng trọng; Lô Mía x Lương Phượng tiêu tốn 8.451,80 Kcal ME/kg.
4. Chi phí trực tiếp để sản xuất 1 kg tăng khối lượng của hai lô chênh lệch ra sao và do yếu tố nào quyết định?
Chi phí trực tiếp cho 1 kg tăng khối lượng của gà Mía lai Lương Phượng là 45.517 VNĐ/kg, thấp hơn so với gà King 303 là 46.157 VNĐ/kg (chênh lệch 640 VNĐ/kg, tương đương 1,4%). Sự chênh lệch này chủ yếu xuất phát từ chi phí con giống ban đầu (giống King 303 chiếm 6.794 VNĐ/kg chi phí, trong khi giống Mía x Lương Phượng chỉ chiếm 5.775 VNĐ/kg).
5. Phác đồ điều trị bệnh cầu trùng và CRD được tác giả áp dụng thành công tại trại gồm những loại thuốc nào?
- Đối với bệnh cầu trùng: Sử dụng Han Eba 30% và Coxymax (liều 1 g/2 lít nước) kết hợp B.complex (1 g/2 lít nước) và Glucose K-C (1 g/2 lít nước) cho uống liên tục 4 ngày (tỷ lệ khỏi đạt 98,46%).
- Đối với bệnh CRD: Cách ly gà bệnh nặng, cho uống Anti-CRD (liều 2 g/lít nước) kết hợp B.complex (1 g/2 lít nước) liên tục trong 4 ngày (tỷ lệ khỏi đạt 96,00%).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Trần Quốc Anh đã hoàn thành đầy đủ mục tiêu khảo sát khả năng sản xuất của gà lai F1 (♂ Mía x ♀ Lương Phượng) và gà King 303 nuôi bán chăn thả tại Thái Nguyên. Kết quả thực nghiệm cho thấy cả hai tổ hợp lai đều có khả năng thích ứng cao với tỷ lệ sống đạt trên 93,3%, khối lượng 13 tuần tuổi đạt trên 1,9 kg/con và hệ số tiêu tốn thức ăn xấp xỉ 2,90–2,91 kg TĂ/kg tăng khối lượng. Với chi phí sản xuất trực tiếp hợp lý (45.517 – 46.157 VNĐ/kg), cả hai giống gà đều là những lựa chọn phù hợp để phát triển chăn nuôi nông hộ và trang trại vùng trung du miền núi.