So Sánh Các Tổ Hợp Lúa Lai Hai Dòng Mới Trong Vụ Xuân 2021 Tại Gia Lâm, Hà Nội

Khóa luận so sánh hiệu quả các tổ hợp lúa lai hai dòng mới trong vụ xuân 2021 tại Gia Lâm, Hà Nội, đánh giá năng suất và khả năng thích nghi.

Chuyên ngành

Nông học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp

2021

93
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. PHẦN I: MỞ ĐẦU

1.1. Đặt vấn đề

1.2. Mục đích và yêu cầu của đề tài

2. PHẦN II: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. Cơ sở khoa học của ƣu thế lai

2.2. Khái niệm ưu thế lai

2.3. Cơ sở di truyền của hiện tượng ưu thế lai

2.3.1. Các thuyết về ưu thế lai

2.3.2. Những bằng chứng ở mức phân tử về hiện tượng ưu thế lai

2.4. Phân loại ưu thế lai

3. VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Nội dung nghiên cứu

3.2. Phương pháp nghiên cứu

3.3. Địa điểm, thời gian nghiên cứu

3.4. Bố trí thí nghiệm

3.5. Các chỉ tiêu theo dõi

3.6. Phương pháp đánh giá các chỉ tiêu

3.7. Phương pháp xử lý số liệu

4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1. Thời gian qua các giai đoạn sinh trưởng của các tổ hợp lúa lai hai dòng mới trong vụ Xuân 2021

4.2. Một số đặc điểm giai đoạn mạ của các tổ hợp lúa lai hai dòng mới

4.3. Động thái tăng trưởng chiều cao cây của các tổ hợp lúa lai hai dòng mới

4.4. Động thái ra lá của các tổ hợp lúa lai hai dòng mới

4.5. Động thái đẻ nhánh của các tổ hợp lúa lai hai dòng mới

4.6. Một số đặc điểm hình thái của các tổ hợp lúa lai hai dòng mới vụ Xuân 2021

4.7. Một số đặc điểm nông sinh học của các tổ hợp lúa lai hai dòng mới trong vụ Xuân 2021

4.8. Một số đặc điểm cấu trúc bông của các tổ hợp lúa lai hai dòng mới trong vụ Xuân 2021

4.9. Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của các tổ hợp lúa lai hai dòng mới trong vụ Xuân 2021

4.10. Kết quả đánh giá mức độ nhiễm sâu bệnh tự nhiên của các tổ hợp lúa lai hai dòng mới trong vụ Xuân 2021

4.11. Kết quả đánh giá một số chỉ tiêu chất lượng gạo của các tổ hợp lúa lai hai dòng mới trong vụ Xuân 2021

4.12. Kết quả đánh giá cảm quan cơm của các tổ hợp lúa lai hai dòng mới trong vụ Xuân 2021

4.13. Kết quả tuyển chọn các tổ hợp lúa lai hai dòng mới triển vọng trong vụ Xuân 2021

5. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Giới thiệu về nghiên cứu

Nghiên cứu tập trung vào việc so sánh các tổ hợp lúa lai hai dòng mới trong vụ xuân 2021 tại Gia Lâm, Hà Nội. Mục tiêu chính là đánh giá đặc điểm giống lúa, năng suất lúa, và khả năng chống chịu của các tổ hợp lúa lai. Nghiên cứu này nhằm lựa chọn các giống lúa triển vọng để phát triển trong nông nghiệp Việt Nam.

1.1. Mục đích nghiên cứu

Nghiên cứu nhằm đánh giá đặc điểm sinh trưởng, năng suất, và chất lượng hạt lúa của các tổ hợp lúa lai hai dòng. Kết quả sẽ giúp xác định các giống lúa có tiềm năng cao để đưa vào sản xuất đại trà.

1.2. Phương pháp nghiên cứu

Thí nghiệm được tiến hành theo phương pháp khối ngẫu nhiên RCB với 3 lần lặp lại. Các chỉ tiêu theo dõi bao gồm thời gian sinh trưởng, động thái tăng trưởng, và năng suất lúa. Dữ liệu được phân tích bằng các công cụ thống kê chuyên dụng.

II. Kết quả nghiên cứu

Nghiên cứu đã xác định được đặc điểm hình thái, năng suất, và khả năng chống chịu của 11 tổ hợp lúa lai hai dòng. Các giống lúa được đánh giá dựa trên chất lượng hạt lúatính chống chịu với sâu bệnh.

2.1. Đặc điểm sinh trưởng

Các tổ hợp lúa lai hai dòng cho thấy thời gian sinh trưởng ngắn hơn so với giống đối chứng. Động thái tăng trưởng của cây lúa được ghi nhận qua các giai đoạn từ mạ đến trổ bông.

2.2. Năng suất và chất lượng

Năng suất của các tổ hợp lúa lai dao động từ 7-8 tấn/ha, cao hơn so với giống thường. Chất lượng hạt lúa được đánh giá qua độ dẻo, mùi thơm, và tỷ lệ gạo nguyên.

III. Phân tích và đánh giá

Nghiên cứu đã chọn ra 5 tổ hợp lúa lai triển vọng, bao gồm TD3, TD4, TD5, TD6, và TD10. Các giống này có năng suất cao, chất lượng hạt tốt, và khả năng chống chịu tốt với sâu bệnh.

3.1. Tiềm năng ứng dụng

Các tổ hợp lúa lai hai dòng được chọn có tiềm năng lớn trong việc nâng cao năng suất lúa và đảm bảo an ninh lương thực. Chúng có thể được đưa vào sản xuất đại trà tại các vùng trồng lúa chính của Việt Nam.

3.2. Hạn chế và đề xuất

Nghiên cứu còn một số hạn chế như thời gian thực hiện ngắn và số lượng mẫu hạn chế. Đề xuất mở rộng nghiên cứu trên nhiều vùng sinh thái khác nhau để đánh giá toàn diện hơn.

IV. Kết luận

Nghiên cứu đã thành công trong việc so sánh các tổ hợp lúa lai hai dòng mới và lựa chọn các giống triển vọng. Kết quả này có ý nghĩa quan trọng trong việc phát triển giống lúa mới, góp phần nâng cao năng suất lúa và đảm bảo an ninh lương thực tại Việt Nam.

12/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Đặt vấn đề Cây lúa (Oryza sativa L.), là cây trồng quan trọng nhất thuộc nhóm ngũ cốc, có nguồn gốc từ vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới khu vực Châu Á và Châu Phi. Lúa là cây lƣơng thực chiếm vị trí hàng đầu do có giá trị dinh dƣỡng cung cấp năng lƣợng cho mọi hoạt động sống của con ngƣời, là cây lƣơng thực chính của hơn một nửa dân số thế giới, tập trung tại Châu Á, Châu Phi và Châu Mỹ Latin. Mặt khác, lúa còn giữ vai trò quan trọng trong việc bảo đảm an ninh lƣơng thực và ổn định xã hội. Ngày nay, sự gia tăng dân số trên thế giới diễn ra hết sức nhanh chóng (7,8 tỷ ngƣời năm 2020), cùng với sự biến đổi khí hậu toàn cầu và diện tích đất tự nhiên trên thế giới cũng nhƣ nƣớc ta ngày càng bị thu hẹp, đặc biệt là diện tích đất canh tác nông nghiệp, do quá trình đô thị hóa diễn ra ngày càng nhanh dẫn tới nguy cơ thiếu hụt lƣơng thực trầm trọng.

Vì vậy, việc bảo đảm an ninh lƣơng thực là vấn đề quan trọng hàng đầu hiện nay của các quốc gia. Các nhà khoa học Trung Quốc là những ngƣời đầu tiên phát hiện ra các phƣơng pháp sản xuất lúa ƣu thế lai F1, gọi tắt là lúa lai, giúp nâng cao năng suất sản lƣợng và hiệu quả trong canh tác lúa. Trung Quốc là nƣớc đi ti n phong về nghiên cứu và sản xuất hạt giống lúa lai cũng nhƣ sản xuất đại trà bằng giống lúa lai, diện tích lúa lai đạt 20. Lúa lai cũng đƣợc phát triển ở các nƣớc nhƣ Ấn Độ với 60.000 ha: Việt Nam 560.000 ha; Myanmar, Philippines với quy mô khoảng 1,35 triệu năm 2006 (Tống Khiêm, 2007).

Việc sử dụng lúa lai đã góp phần nâng cao năng suất, sản lƣợng và bảo đảm an ninh lƣơng thực thế giới, nâng cao thu nhập cho ngƣời dân. Việt Nam là một nƣớc nông nghiệp, sản xuất lúa gạo làm nguồn lƣơng thực chính và là nƣớc xuất khẩu gạo lớn thứ hai thế giới. Do đó, việc nghiên cứu lúa lai và đƣa vào sản xuất là rất cần thiết. Năm 2004, Trƣờng Đại học Nông nghiệp I Hà Nội đã lai tạo ra giống lúa Việt Lai 20 và đã đƣợc công nhận là 8 giống lúa quốc gia đầu tiên của Việt Nam.

Từ đó đến nay, có nhiều giống lúa lai khác đƣợc ra đời nhƣ TH3-3, TH5-1, TH3-4 và Việt Lai 24, những giống này cũng đã đƣợc công nhận là giống quốc gia và đang đƣợc sản xuất trên diện tích hàng chục nghìn ha. Đó là những thành công ban đầu của canh tác giống tự lai tạo và sản xuất hạt giống lúa lai tại Việt Nam. Trong những năm qua, Viện Nghiên cứu và Phát triển cây trồng, Học viện Nông nghiệp Việt Nam luôn tập trung vào nghiên cứu và chọn tạo các giống lúa lai hai dòng để phục vụ sản xuất. Để lựa chọn đƣợc các dòng, giống lúa lai hai dòng có triển vọng, chúng tôi thực hiện đề tài “So sánh một số tổ hợp lúa lai hai dòng mới trong vụ Xuân 2021 tại Gia Lâm, Hà Nội”.

Mục đích và yêu cầu của đề tài 1.Mục đích - Đánh giá đƣợc đặc điểm sinh trƣởng phát triển, đặc điểm nông sinh học, đặc điểm hình thái, mức độ nhiễm bệnh của các tổ hợp lúa lai hai dòng mới đƣợc chọn tạo trong điều kiện vụ Xuân 2021 tại Gia Lâm, Hà Nội. - Tuyển chọn đƣợc một số tổ hợp lúa lai hai dòng mới có triển vọng để khảo nghiệm quốc gia và phát triển sản xuất. Yêu cầu - Theo dõi đƣợc đặc điểm sinh trƣởng và phát triển, đặc điểm nông sinh học, đặc điểm hình thái của các tổ hợp lúa lai hai dòng mới. - Đánh giá đƣợc tình hình nhiễm sâu bệnh hại của các tổ hợp lúa lai hai dòng mới.

- Xác định đƣợc năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất của các tổ hợp lúa lai hai dòng mới. - Đánh giá chất lƣợng gạo, cơm của các tổ hợp lúa lai hai dòng mới. 9 PHẦN II TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2. Cơ sở khoa học của ƣu thế lai 2.

Khái niệm ưu thế lai Ƣu thế lai là một thuật ngữ để chỉ tính hơn hẳn của con lai F1 so với bố mẹ chúng về các tính trạng hình thái, khả năng sinh trƣởng, sức sinh sản, khả năng chống chịu và thích nghi, năng suất, chất lƣợng hạt và các đặc tính khác. Việc sử dụng rộng rãi các giống lai F1 vào sản xuất đã làm tăng thu nhập và hiệu quả kinh tế của sản xuất nông nghiệp (Yuan L. Thành tựu của lúa lai có thể xem là cuộc cách mạng xanh lần thứ hai trong nông nghiệp. Một trong những thành tựu đó có thể kể đến là hiện tƣợng ƣu thế lai trên lúa.

Hiện tƣợng ƣu thế lai đƣợc các nhà khoa học phát hiện khá sớm trên các giống cây trồng và vật nuôi. Nhà khoa học ngƣời Mỹ Jone J.W (1926) lần đầu tiên báo cáo về sự xuất hiện ƣu thế lai ở lúa trên những tính trạng số lƣợng và năng suất. Tiếp sau đó, nhiều công trình nghiên cứu xác nhận sự xuất hiện ƣu thế lai về năng suất, các yếu tố cấu thành năng suất (Li, 1977; Lin và Yuan, 1980); về tích luỹ chất khô (Rao, 1965; Jenning, 1967; Kim, 1985); về sự phát triển của bộ rễ, về cƣờng độ quang hợp, cƣờng độ hô hấp, diện tích lá (Lin và Yuan, 1980; Deng, 1980, MC Donal và cộng sự, 1971; Wu và cộng sự, 1980). Việc sử dụng ƣu thế lai trong sản xuất thƣơng mại bằng cách phát triển và trồng các con lai F1 nhằm tăng thu nhập và hiệu quả kinh tế gọi là khai thác ƣu thế lai (Trần Duy Qu , 2000).

Ƣu thế lai đƣợc khai thác thành công ở lúa nhờ sử dụng vật liệu bất dục đực làm mẹ trong sản xuất hạt lai. Tuy nhiên, lúa là cây tự thụ phấn điển hình khả năng nhận phấn ngoài rất thấp, do đó khai thác ƣu thế lai ở lúa đặc biệt khó khăn ở khâu sản xuất hạt lai F1. Đã có nhiều nghiên cứu tìm phƣơng pháp sản xuất hạt lai F1 đƣợc thực hiện khá sớm từ năm 1937 nhƣng đều không thành công.P cùng các đồng nghiệp đã phát hiện đƣợc cây lúa bất dục trong loài lúa dại Oryza fatua spontanea tại đảo Hải Nam và họ đã thành công trong việc tạo ra các dòng lúa bất dục (CMS) bằng 10 cách chuyển gen bất dục đực tế bào chất vào lúa trồng, tạo tiền đề cho công tác khai thác ƣu thế lai thƣơng phẩm. Sau 9 năm nghi n cứu, các nhà khoa học Trung Quốc đã chọn tạo thành công nhiều dòng CMS, dòng B, dòng R, hoàn thiện công nghệ nhân dòng bất dục đực, sản xuất hạt giống lúa lai F1 và đƣa ra sản xuất nhiều tổ hợp lai có năng suất cao đánh dấu sự ra đời của hệ thống lúa lai “ba dòng”, mở ra bƣớc ngoặt trong lịch sử sản xuất và thâm canh cây lúa (Yuan L.

Đồng thời với việc phát triển lúa lai “ba dòng”, một số kết quả trong nghiên cứu lúa lai “hai dòng” đã đƣợc công bố.S đã phát hiện đƣợc dòng bất dục đực di truyền nhân mẫn cảm với quang chu kỳ (HPGMS) từ quần thể Nong Ken 58S. Giống lúa lai hai dòng đƣợc đƣa ra trồng đại trà đầu tiên của Trung Quốc là Pei ai 64S/Teqing. Năm 1992, diện tích gieo trồng lúa lai hai dòng ở Trung Quốc là 15.000 ha với năng suất 9 - 10 tấn/ha, năng suất cao nhất đạt 17 tấn/ha.000 ha năng suất trung bình cao hơn lúa lai ba dòng từ 5 - 15%. Hầu hết các tổ hợp lai hai dòng đều cho năng suất cao và phẩm chất tốt hơn so với các tổ hợp lai ba dòng (Ngô Thế Dân, 1994; Yuan L.

Công nghệ sản xuất lúa lai của Trung Quốc đã đƣợc ứng dụng rộng rãi ở nhiều nƣớc trên thế giới. Đã có 17 nƣớc ngoài Trung Quốc nghiên cứu và sản xuất lúa lai, diện tích trồng lúa lai chiếm khoảng 10% tổng diện tích lúa và chiếm khoảng 20% tổng sản lƣợng lúa toàn thế giới. Tại Việt Nam, theo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, năng suất bình quân của lúa lai ở các tỉnh phía Bắc đạt tối đa là 7 - 8 tấn/ha/vụ, cao hơn lúa thƣờng cùng thời gian sinh trƣởng từ 2 - 3 tấn/ha/vụ (Nguyễn Công Tạn, 1993). Cơ sở di truyền của hiện tượng ưu thế lai 2.

Các thuyết về ưu thế lai. Ƣu thế lai đƣợc sử dụng rộng rãi và nghiên cứu bởi nhiều nhà khoa học trong chọn giống cây trồng. Tuy nhi n, cơ chế phân tử gây nên hiện tƣợng này vẫn là một cuộc tranh luận khoa học đã kéo dài hơn 100 năm. Một số giả thuyết 11 đã đƣợc nêu ra trong thế kỷ 20 để giải thích hiện tƣợng ƣu thế lai và đã đƣợc nhiều ngƣời thừa nhận nhƣ: *Giả thuyết tính trội Thuyết tính trội đƣợc Davenport đề xuất năm 1908, sau đó Bruce Keeble và Pellew bổ sung vào năm 1910.

Theo giả thuyết này thì tính trội đƣợc hình thành trong quá trình tiến hóa của sinh vật. Cơ sở của thuyết này dựa trên nguy n l tƣơng tác trội lặn trong mỗi locus, gen trội át chế tác động gây hại của gen lặn gây hại tƣơng ứng cùng locus tr n NST tƣơng đồng. Ví dụ khi lai AAbbCCddEE với aaBBccDDee con lai F1 có kiểu gen AaBbCcDdEe nên có ƣu thế lai rõ rệt. Khi lai các dòng tự phối với nhau thu đƣợc con lai F1có kiểu gen dị hợp tử, các gen trội đƣợc tích lũy và thể hiện lấn át gen lặn gây hiệu quả xấu, dẫn tới con lai F1 có ƣu thế hơn bố mẹ mang các allen lặn ở trạng thái đồng hợp tử.

* Giả thuyết siêu trội Giả thuyết siêu trội đƣợc Shull công bố vào năm 1908. Giả thuyết này cho rằng nhiều tính trạng có lợi cho sinh trƣởng do gen trội kiểm soát còn các gen lặn tƣơng ứng có tác dụng ngƣợc lại. Tính dị hợp tử của một allen ở một cị trí nhất định sẽ sản sinh ra các vật chất có ảnh hƣởng đến sức sống vƣợt xa của loại mang allen đồng hợp tử và do tác dụng tƣơng hỗ giữa các allen khác nhau trên cùng vị trí. Theo thuyết này thì cơ thể có kiểu gen Aa sẽ có sức sống cao hơn hẳn cơ thể mang kiểu gen AA và aa.

Mô hình toán học tổng quát của giả thuyết này là: aa < Aa > AA * Giả thuyết cân bằng di truyền Theo giả thuyết này thì mỗi cơ thể sinh vật ở trạng thái cân bằng di truyền nhất định, đảm bảo cho sự hình thành một kiểu hình thích ứng với điều kiện sống.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

So sánh các tổ hợp lúa lai hai dòng mới vụ xuân 2021 tại Gia Lâm, Hà Nội là một nghiên cứu chuyên sâu về hiệu quả của các giống lúa lai hai dòng trong điều kiện canh tác tại khu vực Gia Lâm, Hà Nội. Tài liệu này cung cấp những đánh giá chi tiết về khả năng sinh trưởng, năng suất và chất lượng của các giống lúa, giúp nông dân và nhà nghiên cứu có cái nhìn toàn diện để lựa chọn giống phù hợp. Đây là nguồn thông tin hữu ích cho những ai quan tâm đến cải thiện năng suất lúa gạo trong vụ xuân.

Để mở rộng kiến thức về các yếu tố ảnh hưởng đến sinh trưởng và năng suất lúa, bạn có thể tham khảo thêm Luận văn nghiên cứu ảnh hưởng các mức đạm và mật độ cấy đến sinh trưởng phát triển giống lúa TBR45 tại thành phố Yên Bái. Ngoài ra, Luận văn ảnh hưởng của mật độ và số dảnh cấy khóm đến sinh trưởng phát triển và năng suất lúa tại huyện Yên Dũng tỉnh Bắc Giang cũng là một tài liệu liên quan giúp bạn hiểu rõ hơn về kỹ thuật canh tác lúa.

Nếu bạn quan tâm đến các mô hình chuyển đổi cây trồng hiệu quả, hãy khám phá Luận văn thạc sĩ kỹ thuật tài nguyên nước xây dựng mô hình chuyển đổi đất trồng lúa sang trồng cỏ ứng dụng công nghệ tưới tiết kiệm nước phát triển chăn nuôi bò sữa tại xã Mộc Bắc huyện Duy Tiên tỉnh Hà Nam. Mỗi tài liệu này đều là cơ hội để bạn đi sâu hơn vào chủ đề và nâng cao hiểu biết của mình.