Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ kinh tế với đề tài "Sinh kế bền vững cho người dân ven biển tỉnh Nghệ An" do nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Phương Thúy thực hiện tại Trường Đại học Vinh, thuộc chuyên ngành Quản lý kinh tế (mã số 9 31 01 10), dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Đỗ Thị Phi Hoài và PGS. Nguyễn Thị Minh Phượng, bảo vệ năm 2023.
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Việt Nam là quốc gia biển với diện tích vùng biển trên 1 triệu km² và đường bờ biển dài trên 3.260 km. Vấn đề phát triển kinh tế biển và hỗ trợ sinh kế cho cư dân ven biển đã được cụ thể hóa qua nhiều chủ trương, văn kiện của Đảng và Nhà nước như Nghị quyết 03-NQ/TW (1993), Chỉ thị 20-CT/TW (1997), Nghị quyết 09-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương khóa X, Quyết định 393/TTg (1997), Quyết định 289/QĐ-TTg (2008), Chỉ thị 689/CT-TTg (2010), và đặc biệt là Nghị quyết số 36-NQ/TW ngày 22/10/2018 của Ban Chấp hành Trung ương khóa XII về "Chiến lược phát triển bền vững kinh tế biển Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045".
Tỉnh Nghệ An có diện tích tự nhiên 16.498,5 km² (lớn nhất cả nước), vùng hải phận rộng 4.230 hải lý vuông, bờ biển dài 82 km với 6 cửa lạch, cùng 1.000 ha đất sản xuất muối và nguồn lợi hải sản phong phú. Mặc dù có tiềm năng lớn, sinh kế của cư dân ven biển tỉnh Nghệ An vẫn tồn tại nhiều điểm hạn chế:
- Hoạt động và mô hình sinh kế còn đơn điệu, tỷ trọng thu nhập bình quân từ khai thác đánh bắt hải sản vẫn chiếm mức cao (gần 30% tổng thu nhập hộ).
- Thu nhập bình quân của hộ dân ven biển ở mức thấp (khoảng 34 triệu đồng/hộ/năm) và thiếu ổn định do phụ thuộc lớn vào tài nguyên tự nhiên và nông nghiệp quy mô nhỏ.
- Kết quả sinh kế thiếu sự cân đối giữa ba trụ cột kinh tế, xã hội và môi trường, dẫn tới mức độ rủi ro và tổn thương cao trước biến đổi khí hậu.
Khoảng trống nghiên cứu được luận án chỉ ra là: phần lớn các nghiên cứu trước đây chỉ tiếp cận sinh kế theo từng khía cạnh riêng lẻ, chưa có công trình nào nghiên cứu một cách hệ thống và toàn diện dưới góc độ quản lý kinh tế về mối quan hệ giữa cơ chế chính sách, các nguồn lực sinh kế và chiến lược sinh kế bền vững của người dân ven biển trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
- Mục đích nghiên cứu: Hệ thống hóa và làm rõ các vấn đề lý luận, kinh nghiệm thực tiễn về sinh kế bền vững cho người dân ven biển; từ đó đánh giá thực trạng và đề xuất quan điểm, định hướng, giải pháp tạo sinh kế bền vững cho người dân ven biển tỉnh Nghệ An.
- Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Làm rõ cơ sở lý luận về sinh kế và sinh kế bền vững của cư dân ven biển dưới góc độ quản lý kinh tế.
- Tổng hợp kinh nghiệm quốc tế và trong nước về tạo sinh kế bền vững cho người dân ven biển, rút ra bài học kinh nghiệm cho tỉnh Nghệ An.
- Phân tích, đánh giá đúng thực trạng sinh kế bền vững của người dân ven biển tỉnh Nghệ An giai đoạn 2018–2021, nhận diện kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân.
- Đề xuất hệ thống quan điểm, định hướng và các nhóm giải pháp nhằm phát triển sinh kế bền vững cho người dân ven biển tỉnh Nghệ An đến năm 2030, tầm nhìn 2045.
Câu hỏi nghiên cứu
Luận án giải quyết 3 câu hỏi nghiên cứu trọng tâm:
- Có những nguồn lực nào và tiêu chí nào để đánh giá các nguồn lực đó đối với việc tạo sinh kế bền vững cho người dân ven biển?
- Mỗi nguồn lực sinh kế chịu sự tác động bởi những nhân tố chủ quan và khách quan nào?
- Người dân ven biển tỉnh Nghệ An đã và đang lựa chọn, thực hiện những chiến lược sinh kế nào để duy trì và phát triển đời sống trong bối cảnh hiện nay?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Sinh kế bền vững của người dân ven biển.
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào cơ chế, chính sách của Nhà nước và chính quyền địa phương (chủ thể quản lý) tác động đến việc tích lũy, phân bổ, sử dụng các nguồn lực sinh kế và lựa chọn chiến lược sinh kế của người dân ven biển (đối tượng quản lý).
- Phạm vi không gian: Địa bàn dải ven biển tỉnh Nghệ An, bao gồm thị xã Hoàng Mai, thị xã Cửa Lò và các huyện Quỳnh Lưu, Diễn Châu, Nghi Lộc.
- Phạm vi thời gian: Số liệu thực trạng thu thập và đánh giá chủ yếu trong giai đoạn 2018–2021; các đề xuất giải pháp có tầm nhìn định hướng đến năm 2030 và 2045.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án đã thực hiện tổng quan hệ thống các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước, chia thành ba nhóm chủ đề chính:
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
[Phát triển & Bền vững] [Sinh kế & Bền vững] [Sinh kế Vùng ven biển]
- Brundtland / WCED (1987) - Chambers & Conway (1992) - Nguyễn Văn Cường (2015)
- Viện Hàn lâm Hoa Kỳ (NRC) - DFID (1999, 2009) - Phan Thúc Định & cs
- Fotovvat (2014) - Scoones (1998), Ellis (2000) - Trần Thọ Đạt & Vũ Thị Hoài Thu
- Gallopin (2003) - Trần Thọ Đạt & Vũ Hoài Thu - Vũ Thị Hoài Thu (2013)
- Hector & cs (2014) - Đàm Thị Hệ, Lê Ánh Dương - MARD (2008)
1. Các nghiên cứu về phát triển và phát triển bền vững
Tác giả tổng thuật các quan điểm từ Từ điển Oxford, Từ điển Tiếng Việt, báo cáo Ủy ban Brundtland (1987), Ủy ban Thế giới về Môi trường và Phát triển (WCED), Hội đồng thuộc Viện Hàn lâm Quốc gia Hoa Kỳ, cùng Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo Việt Nam (2015). Luận án cũng điểm qua các công trình thực nghiệm quốc tế:
- Fotovvat (2014): Nghiên cứu tại Salmas (Iran) với Cronbach alpha 0,92, khẳng định mối quan hệ cùng chiều giữa các thành phần vốn xã hội (gắn kết xã hội, tham gia xã hội, an sinh xã hội) với phát triển bền vững.
- Gallopin (2003): Phân tích tính bền vững từ góc độ hệ thống, các tiêu chí thay thế giữa vốn tự nhiên và vốn sản xuất, xây dựng 5 mô hình/chiến lược thay thế cho phát triển bền vững.
- Donald Charles Hector, Carleton Bruin Christensen & Jim Petrie (2014); Emilia Mioara Campeseu & Carmen Valentina Radulescu (2014); Panta Nancy Diana; Dana S. Craciunescu; Marcel Meler & Dragan Maga: Đi sâu vào bản chất triết học, mối quan hệ tương hỗ giữa kinh tế bền vững, thị trường bền vững và bảo vệ môi trường.
2. Các nghiên cứu về sinh kế và sinh kế bền vững
- Chambers and Conway (1992): Đặt nền móng khái niệm sinh kế (năng lực, tài sản và hoạt động kiếm sống) và tính bền vững của sinh kế (khả năng ứng phó, phục hồi sau các cú sốc và duy trì năng lực cho thế hệ tương lai).
- Carney (1998), DFID (1999, 2009): Chuẩn hóa Khung phân tích sinh kế bền vững với 5 nguồn vốn (tự nhiên, tài chính, vật chất, con người, xã hội) cùng các yếu tố thể chế, chính sách và bối cảnh dễ bị tổn thương.
- Scoones (1998), Ellis (2000), Ashley and Carney (1999), Solesbury (2003), Amartya Sen (1981): Mở rộng đánh giá tính bền vững trên cả 4 phương diện: kinh tế, xã hội, môi trường và thể chế.
- Trần Thọ Đạt và Vũ Hoài Thu (2012): Xác định 4 tiêu chí của sinh kế bền vững (khả năng thích ứng trước các cú sốc; không phụ thuộc hỗ trợ bên ngoài; duy trì năng suất dài hạn của tài nguyên; không gây tổn hại sinh kế khác).
- Các nghiên cứu ứng dụng tại Việt Nam: Dự án CRLIP của ADB do Trần Sáng Tạo (CRD) nghiên cứu; nghiên cứu phân tích sinh kế tại Vinh Hà (Phú Vang, Thừa Thiên Huế) của Lâm Thị Thu Sửu; công trình của Kim Sun Ho (2018) tại Lào Cai; Đàm Thị Hệ (2016) tại Đắk Nông; Lê Ánh Dương (2017) tại Nam Định; Phan Xuân Lĩnh (2016) tại Đắk Lắk; Lý Cẩm Tú (2017) tại Bắc Kạn; Nguyễn Thị Tám (2016) về người Mnông.
3. Nghiên cứu sinh kế cho người dân vùng ven biển
- Nguyễn Văn Cường (2015): Phân tích nguồn vốn sinh kế và bối cảnh dễ bị tổn thương của ngư dân khai thác hải sản tại ven biển thành phố Hải Phòng.
- Phan Thúc Định và cộng sự: Đánh giá sự dịch chuyển nguồn vốn từ đất đai sang vốn tài chính và vật chất sau khi thu hồi đất tại xã Hải Ninh.
- Trần Thọ Đạt và Vũ Thị Hoài Thu (2011), Vũ Thị Hoài Thu (2013): Nghiên cứu sinh kế thích ứng với biến đổi khí hậu của cư dân ven biển đồng bằng sông Hồng, điển hình tại huyện Giao Thủy (Nam Định).
- Van den Berg (2010), Jones & Thornton (2009), Berhanu & cộng sự (2007): Các bằng chứng quốc tế tại Nicaragua, châu Phi và Ethiopia về sự thay đổi chiến lược sinh kế sang hướng phòng thủ hoặc đa dạng hóa khi gặp rủi ro thiên tai.
Vị trí và khoảng trống nghiên cứu của luận án
Mặc dù các công trình đi trước đã cung cấp cơ sở lý thuyết và phương pháp luận quan trọng, phần lớn các đề tài tập trung vào vùng đồng bằng sông Hồng, Tây Nguyên hoặc miền núi phía Bắc. Đối với vùng ven biển tỉnh Nghệ An – một địa bàn có tính chất đặc thù về điều kiện tự nhiên, mật độ dân cư và phân hóa sinh kế – chưa có công trình nào đánh giá toàn diện tác động của cơ chế quản lý nhà nước đến sự biến đổi các nguồn lực và việc chuyển đổi chiến lược sinh kế bền vững của cộng đồng cư dân.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và cách tiếp cận
Luận án vận dụng và phát triển Khung sinh kế bền vững của Cục Phát triển Quốc tế Anh (DFID), có bổ sung yếu tố con người vào vị trí trung tâm của ngũ giác vốn sinh kế. Luận án kết hợp đồng thời 5 cách tiếp cận nghiên cứu:
| Cách tiếp cận |
Nội dung và mục đích ứng dụng trong luận án |
| Tiếp cận sinh kế bền vững (DFID cải tiến) |
Xem xét sự tương tác giữa 5 hợp phần: Bối cảnh tổn thương; Các nguồn lực sinh kế; Chính sách, thể chế và tiến trình; Chiến lược sinh kế; và Kết quả sinh kế. |
| Tiếp cận hợp tác công tư (PPP) |
Phân tích cơ chế phối hợp giữa Nhà nước, doanh nghiệp và cộng đồng trong việc hỗ trợ nguồn lực, giảm bớt sự ỷ lại nhưng vẫn đảm bảo môi trường thể chế ổn định. |
| Tiếp cận nghiên cứu vùng |
Nhìn nhận sinh kế trong mối quan hệ không gian đặc thù dải ven biển, tính đến sự giao thoa kinh tế - xã hội giữa vùng ven biển và các vùng phụ cận. |
| Tiếp cận có sự tham gia (PRA) |
Thu hút người dân, chính quyền cơ sở và cán bộ chuyên môn trực tiếp tham gia đánh giá thực trạng, nhận diện rủi ro và đề xuất giải pháp. |
| Tiếp cận hệ thống |
Đặt sinh kế trong một chỉnh thể có cấu trúc, phân tích các mối liên hệ nhân quả giữa nguồn lực đầu vào, hoạt động và đầu ra sinh kế. |
Tiếp cận theo chuyên ngành Quản lý kinh tế
Luận án xác định rõ mối quan hệ quản lý:
- Chủ thể quản lý: Chính quyền tỉnh Nghệ An và các cơ quan quản lý nhà nước các cấp thông qua các quyết định quản lý, chính sách, quy hoạch và chương trình hỗ trợ.
- Đối tượng quản lý: Người dân và hộ gia đình sinh sống, sản xuất tại vùng ven biển tỉnh Nghệ An.
- Mục tiêu quản lý: Mục tiêu dài hạn là xây dựng sinh kế bền vững trên cả ba mặt kinh tế, xã hội, môi trường; mục tiêu ngắn hạn là nâng cao thu nhập, giải quyết việc làm, giảm nghèo và ổn định đời sống.
Phương pháp thu thập dữ liệu
- Tài liệu thứ cấp: Các văn kiện, nghị quyết của Trung ương và Tỉnh ủy Nghệ An; niên giám thống kê, báo cáo tổng kết của Tổng cục Thủy sản (Vụ Khai thác, Cục Kiểm ngư), Viện Kinh tế và Quy hoạch thủy sản, Viện Nghiên cứu Hải sản (Bộ NN&PTNT); báo cáo của Sở NN&PTNT, Chi cục Khai thác và Bảo vệ nguồn lợi thủy sản Nghệ An, Phòng NN&PTNT/Phòng Kinh tế, UBND các huyện Quỳnh Lưu, Diễn Châu, Nghi Lộc, thị xã Cửa Lò, thị xã Hoàng Mai.
- Tài liệu sơ cấp: Thu thập qua điều tra khảo sát thực địa bằng bảng hỏi cấu trúc và công cụ đánh giá nhanh nông thôn có sự tham gia (PRA); tiến hành phỏng vấn sâu cán bộ quản lý cấp tỉnh, huyện, xã và các hộ dân ven biển.
Phương pháp xử lý và phân tích dữ liệu
- Xử lý dữ liệu: Mã hóa các thông tin định tính thành biến số định lượng, kiểm tra làm sạch dữ liệu và tổng hợp xử lý bằng phần mềm Microsoft Excel.
- Phương pháp phân tích:
- Thống kê mô tả: Phân tích tần số, tỷ lệ phần trăm, giá trị trung bình để làm rõ hiện trạng các nguồn vốn sinh kế, cơ cấu nghề nghiệp, thu nhập và tài sản.
- Phương pháp so sánh: So sánh các chỉ tiêu theo chuỗi thời gian (giai đoạn 2018–2021) và theo không gian địa lý giữa các địa bàn ven biển của tỉnh Nghệ An.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan đến sinh kế và sinh kế bền vững cho người dân ven biển và phương pháp nghiên cứu
Chương 1 hệ thống hóa các tài liệu học thuật về phát triển bền vững và lý thuyết sinh kế trên thế giới và tại Việt Nam. Tác giả phân tích các mô hình sinh kế tiêu biểu, chỉ ra điểm mạnh và hạn chế của các công trình đi trước khi nghiên cứu về dải ven biển. Trên cơ sở đó, chương xác định khoảng trống nghiên cứu và thiết lập khung phân tích cùng hệ thống phương pháp nghiên cứu (thu thập dữ liệu sơ cấp/thứ cấp, kỹ thuật PRA, xử lý trên Excel, thống kê mô tả và so sánh) được áp dụng xuyên suốt luận án.
Chương 2: Cơ sở lý luận và thực tiễn về sinh kế và sinh kế bền vững cho người dân ven biển
Chương 2 làm rõ các nội dung lý thuyết nền tảng và bài học thực tiễn:
- Khái niệm và đặc điểm sinh kế ven biển: Xác định 5 đặc điểm chính của vùng ven biển:
- Mật độ dân số cao, tốc độ tăng dân số nhanh.
- Hoạt động sinh kế đa dạng nhưng vẫn phụ thuộc nặng nề vào tài nguyên biển (đánh bắt, nuôi trồng, làm muối, trồng trọt ven cát).
- Chịu rủi ro thiên tai và biến đổi khí hậu gay gắt.
- Trình độ kỹ thuật và năng suất lao động nhìn chung còn thấp.
- Không gian và nguồn lực sinh kế có nguy cơ bị thu hẹp do suy thoái môi trường và đô thị hóa.
- Nội dung cấu thành sinh kế bền vững: Phân tích chi tiết 5 nguồn lực sinh kế:
NGŨ GIÁC VỐN SINH KẾ
(DFID CẢI TIẾN)
Vốn con người
(Trung tâm)
/\
/ \
/ \
| \ / |
| \ / |
| \ / |
| \ / |
- Vốn tài chính: Thu nhập thường xuyên, tiền gửi tiết kiệm, khả năng tiếp cận vốn vay tín dụng chính thức và phi chính thức, kiều hối.
- Vốn con người: Quy mô hộ, tỷ lệ lao động, trình độ học vấn, tay nghề, kỹ năng đi biển và tình trạng sức khỏe.
- Vốn vật chất: Nhà ở, tàu thuyền, ngư lưới cụ, máy móc chế biến và hạ tầng công cộng (giao thông, bến cá, thủy lợi nội đồng, điện, nước).
- Vốn xã hội: Mạng lưới dòng họ, tổ đoàn kết đánh bắt trên biển, hội nghề cá, hợp tác xã và mối liên kết thị trường.
- Vốn tự nhiên: Quỹ đất ở/đất sản xuất, diện tích mặt nước nuôi trồng, ngư trường ven bờ/xa bờ, rừng ngập mặn và nguồn nước ngọt.
- Kinh nghiệm thực tiễn: Tổng kết kinh nghiệm phát triển sinh kế ven biển của một số quốc gia trong khu vực (như Philippines, Thái Lan, Indonesia) và các tỉnh ven biển Việt Nam (Hải Phòng, Nam Định, Quảng Bình, Thừa Thiên Huế), rút ra bài học cho Nghệ An về quản lý dựa vào cộng đồng, chuyển đổi nghề nghiệp và hoàn thiện chính sách hỗ trợ.
Chương 3: Thực trạng sinh kế của người dân ven biển tỉnh Nghệ An
Chương 3 trình bày bức tranh toàn diện về thực trạng sinh kế tại các địa bàn ven biển Nghệ An (Hoàng Mai, Quỳnh Lưu, Diễn Châu, Nghi Lộc, Cửa Lò) trong giai đoạn 2018–2021:
Bối cảnh tự nhiên và kinh tế - xã hội
Vùng ven biển Nghệ An có bờ biển dài 82 km, nhiều cửa lạch lớn (Lạch Cờn, Lạch Quèn, Lạch Thơi, Lạch Vạn, Cửa Lò, Cửa Hội) tạo điều kiện cho tàu thuyền neo đậu và phát triển dịch vụ hậu cần nghề cá. Tuy nhiên, thời tiết diễn biến phức tạp, bão lũ và hiện tượng xói lở bờ biển thường xuyên đe dọa sản xuất.
Đánh giá thực trạng 5 nguồn lực sinh kế của hộ dân (năm 2021)
- Nguồn lực con người: Trình độ học vấn của lao động ven biển còn thấp, phần lớn mới tốt nghiệp THCS hoặc THPT; tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề kỹ thuật khai thác, nuôi trồng thủy sản còn rất hạn chế. Lao động tham gia đánh bắt chủ yếu dựa vào kinh nghiệm truyền thống.
- Nguồn lực tự nhiên: Nguồn lợi thủy sản vùng lộng và ven bờ suy giảm nghiêm trọng do áp lực khai thác quá mức; diện tích đất sản xuất nông nghiệp ven biển bị thu hẹp do quá trình đô thị hóa, công nghiệp hóa và nhiễm mặn.
- Nguồn lực vật chất: Cơ cấu tàu thuyền có sự chuyển dịch tăng công suất máy để vươn khơi, nhưng số lượng tàu vỏ gỗ nhỏ khai thác gần bờ vẫn chiếm tỷ trọng lớn; cơ sở hạ tầng nghề cá (cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão, kênh dẫn nước cho nuôi trồng thủy sản) chưa đồng bộ và thường bị bồi lắng.
- Nguồn lực tài chính: Thu nhập bình quân của hộ dân ven biển đạt khoảng 34 triệu đồng/hộ/năm. Tỷ trọng thu nhập từ khai thác hải sản chiếm gần 30%. Tích lũy tiết kiệm của các hộ còn thấp; việc tiếp cận các nguồn vốn vay ưu đãi đóng mới tàu thuyền theo chính sách của Nhà nước còn gặp nhiều rào cản về thủ tục thế chấp.
- Nguồn lực xã hội: Các mô hình tổ đội đoàn kết sản xuất trên biển, nghiệp đoàn nghề cá bước đầu phát huy hiệu quả hỗ trợ nhau khi gặp sự cố, song các hợp tác xã dịch vụ nghề cá hoạt động còn lúng túng, liên kết chuỗi giá trị từ khai thác - bảo quản - chế biến - tiêu thụ còn lỏng lẻo.
Thực trạng chiến lược sinh kế và kết quả
Luận án phân loại các chiến lược sinh kế của người dân ven biển Nghệ An:
- Chiến lược chuyên môn hóa khai thác hải sản: Nhóm hộ đầu tư nâng cấp tàu thuyền vươn khơi xa bờ kết hợp đa nghề (lưới vây, lưới rê, câu kiều); một bộ phận hộ nghèo tiếp tục bám nghề đánh bắt gần bờ bằng thuyền thô sơ.
- Chiến lược đa dạng hóa sinh kế kết hợp: Kết hợp khai thác hải sản với làm nông nghiệp nhỏ lẻ, làm muối hoặc đi làm thuê thời vụ phi nông nghiệp trong thời gian biển động.
- Chiến lược chuyển đổi nghề nghiệp thích ứng: Chuyển dịch từ trồng trọt, làm muối kém hiệu quả sang nuôi tôm công nghệ cao, phát triển dịch vụ thương mại, du lịch ven biển hoặc xuất khẩu lao động.
Hạn chế và nguyên nhân
- Sinh kế của người dân dễ bị tổn thương trước biến động giá xăng dầu, chi phí đầu vào tăng cao và tác động của biến đổi khí hậu.
- Chính sách hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp của địa phương triển khai còn chậm; công tác đào tạo nghề chưa sát với nhu cầu thực tế của cư dân ven biển.
- Hạ tầng phục vụ chế biến và chuỗi giá trị sau thu hoạch chưa phát triển, dẫn đến giá bán sản phẩm thủy sản bấp bênh.
Chương 4: Quan điểm, định hướng và giải pháp tạo sinh kế bền vững cho người dân ven biển tỉnh Nghệ An
Chương 4 đề xuất các quan điểm, định hướng và hệ thống giải pháp phát triển sinh kế ven biển đến năm 2030, tầm nhìn 2045:
Quan điểm và định hướng
- Phát triển sinh kế bền vững cho người dân ven biển phải đặt trong tổng thể chiến lược phát triển kinh tế biển của tỉnh Nghệ An và Nghị quyết 36-NQ/TW.
- Lấy người dân làm trung tâm, kết hợp hài hòa giữa tăng trưởng kinh tế hộ với bảo đảm an sinh xã hội, củng cố quốc phòng - an ninh trên biển và bảo vệ hệ sinh thái biển.
- Đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu sinh kế từ khai thác tận diệt ven bờ sang khai thác xa bờ có chọn lọc, kết hợp phát triển nuôi trồng thủy sản bền vững, dịch vụ hậu cần nghề cá và du lịch biển.
Ba nhóm giải pháp cụ thể
- Nhóm giải pháp cải thiện các nguồn lực sinh kế:
- Nguồn nhân lực: Mở các lớp đào tạo nghề ngắn hạn về kỹ thuật vận hành máy tàu, sử dụng thiết bị hàng hải hiện đại, kỹ thuật bảo quản hải sản bằng công nghệ mới; nâng cao nhận thức pháp luật biển (chống khai thác IUU).
- Nguồn lực tài chính: Tạo điều kiện cho hộ dân tiếp cận các gói tín dụng ưu đãi; khuyến khích các hình thức tiết kiệm tương hỗ tại cộng đồng.
- Nguồn lực vật chất: Đầu tư nạo vét luồng lạch tại các cửa biển trọng điểm (Lạch Quèn, Lạch Vạn, Lạch Cờn); hoàn thiện hệ thống cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão và hạ tầng logistics nghề cá.
- Nguồn lực xã hội: Củng cố các tổ, đội khai thác hải sản trên biển; xây dựng chuỗi liên kết giữa ngư dân với doanh nghiệp chế biến, tiêu thụ thủy hải sản.
- Nguồn lực tự nhiên: Phục hồi và bảo vệ các dải rừng ngập mặn ven biển; khoanh vùng bảo vệ các bãi đẻ của thủy hải sản; quản lý nghiêm ngặt việc xả thải ven biển.
- Nhóm giải pháp hoàn thiện cơ chế, chính sách quản lý:
- Hoàn thiện chính sách hỗ trợ ngư dân vươn khơi bám biển, trợ giá dầu và hỗ trợ thiết bị giám sát hành trình (VMS).
- Rà soát, điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất ven biển, quy hoạch mặt nước biển cho nuôi trồng thủy sản công nghệ cao.
- Xây dựng cơ chế khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào chế biến sâu thủy hải sản và phát triển du lịch sinh thái cộng đồng.
- Nhóm giải pháp thích ứng và chuyển đổi hoạt động sinh kế:
- Tổ chức chuyển đổi một bộ phận lao động đánh bắt ven bờ kém hiệu quả sang các ngành nghề phi nông nghiệp, dịch vụ du lịch, tiểu thủ công nghiệp hoặc xuất khẩu lao động.
- Chuyển đổi mô hình nuôi trồng thủy sản theo hướng an toàn sinh học (VietGAP), ứng dụng công nghệ cao (nuôi tôm thẻ chân trắng trong nhà bạt, nuôi cá biển lồng bè chịu sóng).
- Đa dạng hóa cây trồng, vật nuôi trên các diện tích đất cát ven biển thích ứng với hạn mặn.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận
- Hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý thuyết về sinh kế và sinh kế bền vững của người dân ven biển theo tiếp cận chuyên ngành Quản lý kinh tế; bổ sung con người vào vị trí trung tâm của ngũ giác vốn sinh kế trong khung phân tích DFID cải tiến.
- Xây dựng hệ thống tiêu chí đánh giá các nguồn lực sinh kế và phân tích mối quan hệ tác động qua lại giữa cơ chế quản lý của Nhà nước/chính quyền địa phương với hành vi lựa chọn chiến lược sinh kế của hộ gia đình ven biển.
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Cung cấp bộ dữ liệu thực chứng phản ánh toàn diện thực trạng 5 nguồn lực sinh kế và các chiến lược sinh kế của người dân ven biển tỉnh Nghệ An trong giai đoạn 2018–2021.
- Chỉ rõ những điểm nghẽn về thể chế quản lý, cơ sở hạ tầng, sự suy giảm nguồn lợi tự nhiên và điểm yếu về vốn con người tại các huyện ven biển Nghệ An (Quỳnh Lưu, Diễn Châu, Nghi Lộc, Hoàng Mai, Cửa Lò).
- Đề xuất hệ thống giải pháp mang tính đồng bộ và khả thi nhằm hỗ trợ chính quyền tỉnh Nghệ An trong việc hoạch định chính sách phát triển kinh tế biển bền vững, thực hiện hiệu quả Nghị quyết 36-NQ/TW đến năm 2030 và tầm nhìn 2045.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Luận án tập trung khảo sát thực địa trong phạm vi dải ven biển tỉnh Nghệ An trong mốc thời gian từ năm 2018 đến năm 2021; các phân tích định lượng chủ yếu sử dụng các công cụ thống kê mô tả, so sánh trên phần mềm Microsoft Excel mà chưa xây dựng các mô hình kinh tế lượng phức tạp (như mô hình hồi quy đa biến hoặc mô hình cấu trúc tuyến tính SEM) để lượng hóa mức độ tác động của từng nhân tố đến thu nhập và tính bền vững sinh kế.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo: Có thể mở rộng phạm vi khảo sát so sánh liên tỉnh giữa các địa phương ven biển vùng Bắc Trung Bộ; kéo dài chuỗi thời gian phân tích; ứng dụng các mô hình kinh tế lượng chuyên sâu để kiểm định mức độ tác động định lượng của các chính sách hỗ trợ tín dụng và biến đổi khí hậu đến khả năng phục hồi sinh kế của hộ ngư dân.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo hữu ích cho nhiều nhóm đối tượng:
- Cơ quan quản lý nhà nước: UBND tỉnh Nghệ An, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Chi cục Thủy sản, UBND các huyện ven biển có thể ứng dụng các đề xuất trong việc xây dựng quy hoạch kinh tế biển, ban hành chính sách chuyển đổi nghề nghiệp và hỗ trợ ngư dân.
- Giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học: Cung cấp khung lý thuyết, phương pháp tiếp cận nghiên cứu sinh kế ven biển có sự tham gia (PRA) và nguồn tài liệu tham khảo phong phú cho các chuyên ngành Quản lý kinh tế, Kinh tế phát triển và Phát triển nông thôn.
- Các tổ chức phát triển và cộng đồng xã hội: Cung cấp thông tin thực chứng phục vụ thiết kế các chương trình, dự án hỗ trợ sinh kế thích ứng với biến đổi khí hậu cho cư dân ven biển miền Trung.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án tiếp cận sinh kế bền vững theo khung lý thuyết nào?
Luận án sử dụng Khung phân tích sinh kế bền vững của Cục Phát triển Quốc tế Anh (DFID), có bổ sung yếu tố con người vào vị trí trung tâm của ngũ giác vốn. Khung phân tích xem xét sự tương tác giữa 5 hợp phần: bối cảnh dễ bị tổn thương, 5 nguồn lực sinh kế (tự nhiên, con người, vật chất, tài chính, xã hội), chính sách và thể chế quản lý, các chiến lược sinh kế và kết quả sinh kế đạt được.
2. Phạm vi khảo sát thực địa của luận án tại tỉnh Nghệ An gồm những địa bàn nào?
Khảo sát thực tế của luận án được thực hiện tại các huyện và thị xã ven biển của tỉnh Nghệ An, bao gồm: thị xã Hoàng Mai, thị xã Cửa Lò, huyện Quỳnh Lưu, huyện Diễn Châu và huyện Nghi Lộc (với các địa bàn cơ sở cụ thể như xã Sơn Hải, huyện Quỳnh Lưu).
3. Thực trạng thu nhập và sinh kế của người dân ven biển Nghệ An trong giai đoạn nghiên cứu ra sao?
Thu nhập bình quân của hộ dân ven biển Nghệ An trong giai đoạn khảo sát đạt khoảng 34 triệu đồng/hộ/năm. Nghề đánh bắt thủy hải sản đóng vai trò chủ đạo, đóng góp gần 30% tổng thu nhập của hộ. Hoạt động sinh kế nhìn chung còn đơn điệu, năng suất thấp và chịu tác động tiêu cực từ sự suy giảm nguồn lợi thủy sản ven bờ và biến động thời tiết.
4. Những nguyên nhân chính cản trở tính bền vững sinh kế của người dân ven biển Nghệ An là gì?
Các nguyên nhân chính bao gồm: nguồn lợi hải sản gần bờ cạn kiệt; trình độ văn hóa và kỹ năng nghề nghiệp của lao động còn hạn chế; nguồn vốn tự có thấp và khó tiếp cận vốn vay tín dụng ưu đãi; cơ sở hạ tầng bến bãi, cảng cá, thủy lợi nội đồng còn thiếu đồng bộ; các chính sách đào tạo nghề và chuyển đổi sinh kế của địa phương chưa thực sự phát huy hiệu quả cao.
5. Luận án đề xuất những trụ cột giải pháp chính nào?
Luận án đề xuất 3 nhóm giải pháp trọng tâm:
- Nhóm giải pháp cải thiện 5 nguồn lực sinh kế (đào tạo nguồn nhân lực, củng cố vốn tự có, nâng cấp hạ tầng nghề cá, phát triển tổ đội đoàn kết và bảo vệ môi trường biển).
- Nhóm giải pháp hoàn thiện chính sách quản lý nhà nước (tín dụng, quy hoạch không gian biển, bảo hiểm tàu thuyền).
- Nhóm giải pháp thích ứng và chuyển đổi nghề nghiệp (giảm khai thác gần bờ, hiện đại hóa đánh bắt xa bờ, mở rộng nuôi trồng thủy sản an toàn sinh học và chuyển đổi lao động sang dịch vụ, du lịch).
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Thị Phương Thúy đã nghiên cứu một cách có hệ thống về vấn đề phát triển sinh kế bền vững cho cư dân ven biển tỉnh Nghệ An dưới góc độ chuyên ngành Quản lý kinh tế. Bằng việc kết hợp khung phân tích DFID cải tiến với phương pháp tiếp cận có sự tham gia (PRA), tác giả đã làm rõ thực trạng 5 nguồn lực sinh kế và các chiến lược thích ứng của hộ dân ven biển giai đoạn 2018–2021. Các nhóm giải pháp do luận án đề xuất có tính đồng bộ, gắn kết chặt chẽ ba trụ cột kinh tế, xã hội và môi trường, cung cấp luận cứ khoa học và thực tiễn giá trị cho việc thực hiện chiến lược phát triển bền vững kinh tế biển tại địa phương đến năm 2030, tầm nhìn 2045.