Mở ĐầU Bài 1 LÀM QUEN VỚI PHƯƠNG TIỆN HỌC TẬP MÔN LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ sau khi học xong bài này, em sẽ: – Kể được tên một số phương tiện hỗ trợ học tập môn Lịch sử và Địa lí: bản đồ, lược đồ, biểu đồ, tranh ảnh, hiện vật,. – Sử dụng được một số phương tiện môn học vào học tập môn Lịch sử và Địa lí. Khởi động Khởi động LịchKhởi sử vàđộng Địa lí là một môn học thú vị. Để học tốt môn này, em cần một số phương tiện học tập hỗ trợ.
Hãy kể với các bạn một vài phương tiện học tập mà Khám phá em biết. Khám phá Khám phá Luyện 1. Bản đồ, lược tập đồ Luyện Quan sát hình 1,tập em hãy: – Kể tênLuyện các yếutập tố của lược đồ và xác định các hướng: bắc, nam, đông, tây trên lược đồ.Vận dụng – Kể tên các dãy núi và cao nguyên của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. Vận dụng Bản đồ là hình Vận dụngvẽ thu nhỏ của toàn bộ bề mặt Trái Đất hay một khu vực theo một tỉ lệ nhất định.
Lược đồ là hình vẽ thu nhỏ của một khu vực theo một tỉ lệ nhất định, có nội dung giản lược hơn bản đồ. Để sử dụng bản đồ, lược đồ, em hãy thực hiện các bước sau: – Đọc tên bản đồ, lược đồ để biết được những thông tin chính, khu vực được thể hiện trên bản đồ, lược đồ. – Đọc chú giải để biết được các kí hiệu trong bản đồ, lược đồ thể hiện những đối tượng địa lí, lịch sử nào. – Đọc các thông tin trên bản đồ, lược đồ để trả lời cho các câu hỏi.
5 Phía bắc Phía Phía tây đông Bảng chú giải Tỉ lệ lược đồ Phía nam Tên Hình 1. Lược đồ tự nhiên vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ lược đồ Quan sát hình 2, em hãy: – Xác định nơi Hai Bà Trưng dựng cờ khởi nghĩa. – Nêu thời gian Hai Bà Trưng khởi nghĩa. CHÚ GIẢI Hình 2.
Lược đồ khởi nghĩa Hai Bà Trưng năm 40 6 2. Biểu đồ Quan sát hình 3, em hãy cho biết: – Các yếu tố của một biểu đồ. – Biểu đồ thể hiện nội dung gì về dân số các vùng. – Vùng có số dân lớn nhất, nhỏ nhất.
Số dân các vùng đó là bao nhiêu? Số dân (triệu người) 40 36 35 30 25 22 20 20 Nội dung 15 14 biểu đồ 10 6 5 0 Trung du và miền núi Đồng bằng Duyên hải Tây Nguyên Nam Bộ Vùng Bắc Bộ Bắc Bộ miền Trung Hình 3. Biểu đồ số dân các vùng ở nước ta, năm 2020 Tên biểu đồ Biểu đồ là hình thức thể hiện trực quan các số liệu qua thời gian và không gian bằng các hình vẽ đặc trưng. Để sử dụng biểu đồ, em hãy thực hiện các bước sau: – Đọc tên biểu đồ để biết nội dung chính được thể hiện. – Đọc chú giải và các thông tin trên biểu đồ.
– Trả lời cho câu hỏi: cái gì? như thế nào?. Bảng số liệu Dựa vào bảng số liệu, em hãy cho biết: – Các yếu tố của một bảng số liệu. – Bảng số liệu thể hiện nội dung gì về các cao nguyên ở vùng Tây Nguyên. – Tên cao nguyên có độ cao trung bình trên 1 000 m.
7 Độ cao trung bình của các cao nguyên ở vùng Tây Nguyên Tên bảng số liệu Tên cao nguyên Độ cao trung bình (m) Kon Tum 500 Pleiku 800 Nội dung Đắk Lắk 500 bảng số Mơ Nông 800 liệu Di Linh 1 000 Lâm Viên 1 500 Bảng số liệu là tập hợp các số liệu của đối tượng được sắp xếp một cách khoa học theo thời gian, không gian. Để sử dụng bảng số liệu, em hãy thực hiện các bước sau: – Đọc tên bảng số liệu để biết nội dung chính được thể hiện. – Đọc các thông tin trong bảng số liệu. – Trả lời cho câu hỏi: cái gì? như thế nào?.
Sơ đồ Quan sát hình 4, em hãy cho biết: – Tên sơ đồ. – Nội dung chính của sơ đồ. – Có bao nhiêu cổng thành trong sơ đồ. Sơ đồ là hình vẽ sơ lược mô tả một sự vật hay một hiện tượng, quá trình.
Để sử dụng sơ đồ, em hãy thực hiện các bước sau: – Đọc tên sơ đồ để biết nội dung chính được thể hiện. – Đọc các thông tin trong sơ đồ. Sơ đồ Khu di tích thành Cổ Loa – Xác định mối liên hệ giữa các nội dung trong sơ đồ, hướng các mũi tên (nếu có). Tranh ảnh Quan sát hình 5, em hãy cho biết: – Nội dung của hình ảnh.
– Ý nghĩa của hình ảnh. Tranh ảnh là các tác phẩm thể hiện nhân vật, sự kiện hoặc những nội dung khác. Tranh được vẽ bằng đường nét và màu sắc, ảnh Hình 5. Đảo Cô Lin được chụp bằng thiết bị chụp ảnh.
(thuộc quần đảo Trường Sa – Việt Nam) Để sử dụng tranh ảnh, em hãy thực hiện các bước sau: – Đọc tên tranh ảnh; Xác định thời gian, địa điểm nếu có. – Mô tả thông tin, ý nghĩa của tranh ảnh. – Khai thác, sử dụng để trả lời câu hỏi. Hiện vật Quan sát hình 6, em hãy cho biết: – Nội dung của hiện vật.
– Ý nghĩa của hiện vật. Hiện vật là những đồ vật sưu tầm Khởi động hay khai quật được. Để sử dụng hiện vật, em hãy thực hiện các bước sau: Hình 6. Gạch lát nền in nổi hình hoa bằng – Đọc tên hiện vật.
chất liệu đất nung (thời Lý, thế kỉ XI – XIII) – MôKhám tả hiệnphá vật. – Khai thác, sử dụng để trả lời câu hỏi. Em hãy hoàn thành sơ đồ sau: Một số phương tiện học tập môn Lịch sử và Địa lí Vận dụng ? ? ? ? ? ? 9 2. Dựa vào hình 7, em hãy cho biết: – Tên lược đồ là gì.
– Có những kí hiệu nào trên lược đồ. – Tên một cao nguyên ở phía bắc và một cao nguyên ở phía nam của vùng Tây Nguyên. Khởi động Hình 7. Lược đồ địa hình vùng Tây Nguyên Khám phá 3.
Hình 8 và 9 cho em biết điều gì? Luyện tập Hình 8. Rìu gót vuông trang trí cảnh Hình 9. Hình vẽ từ rìu chó săn hươu – công cụ lao động gót vuông của người Việt cổ Vận dụng Em hãy sưu tầm một bản đồ hoặc lược đồ hành chính về tỉnh hoặc thành phố nơi em sống và hoàn thành bảng theo mẫu dưới đây. Tên bản đồ hoặc lược đồ ? Các kí hiệu trên bản đồ hoặc lược đồ ? Tên các tỉnh, thành phố tiếp giáp ? 10 Chủ đề 1: ĐỊA PHƯƠNG EM (TỈNH, THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG) Bài 2 THIÊN NHIÊN VÀ CON NGƯỜI ĐỊA PHƯƠNG sau khi học xong bài này, em sẽ: – Xác định được vị trí địa lí của địa phương trên bản đồ Việt Nam.
– Mô tả được một số nét chính về tự nhiên (ví dụ: địa hình, khí hậu,.) của địa phương có sử dụng lược đồ hoặc bản đồ. Khởi độngbày được một số hoạt động kinh tế ở địa phương. – Trình – Thể hiện được tình cảm với địa phương và sẵn sàng hành động bảo vệ môi trường xung quanh. Khởi động Khởiphá Khám động Em đang sống ở đâu? Hãy chia sẻ những hiểu biết về địa phương mình cho các bạn trong lớp của em.
Khám phátập Luyện Khám phá 1. Vị trí địa lí và đặc điểm tự nhiên của địa phương em Quan sát hình 1, bản đồ hoặc lược đồ địa phương, đọc Tài liệu giáo dục địa phương, em hãy tìm hiểu tập Luyện về vị trí địa lí và đặc điểm tự nhiên ở địa phương theo gợi ý sau: Vận dụng Luyện tập Vị trí − Xác định vị trí của tỉnh, thành phố em đang sinh sống. VỊ TRÍ − Tiếp giáp với những tỉnh, thành phố; vùng biển, địa lí ĐỊA LÍ quốc gia nào (nếu có)? Vận dụng VÀ Vận dụng − Có những dạng địa hình nào? Địa ĐẶC ĐIỂM − Tên núi, dãy núi, cao nguyên (nếu có) là gì? Nằm hình ở đâu? TỰ NHIÊN CỦA − Có những mùa nào? ĐỊA Khí hậu − Đặc điểm nhiệt độ và lượng mưa như thế nào? PHƯƠNG Sông, − Có những sông, hồ nào? EM hồ − Các sông, hồ nằm ở đâu? 11 Thủ đô Tên tỉnh, thành phố Địa giới tỉnh, thành phố Biên giới quốc gia Hình 1. Bản đồ hành chính Việt Nam, năm 2021 2.
Hoạt động kinh tế của địa phương em Hoạt động kinh tế ở mỗi địa phương rất đa dạng. Quan sát bản đồ hoặc lược đồ địa phương em, đọc Tài liệu giáo dục địa phương, em hãy tìm hiểu về hoạt động kinh tế ở địa phương theo gợi ý sau: 12 – Địa phương có những nông sản nào? Nông – Các hoạt động trồng trọt, chăn nuôi và thuỷ sản nghiệp HoạT phân bố ở đâu? ĐỘNG – Địa phương có những ngành công nghiệp nào? KINH Tế Công – Kể tên trung tâm công nghiệp (nếu có). ĐỊA nghiệp − Hoạt động công nghiệp phân bố ở đâu? PHƯƠNG EM Địa phương có những ngành dịch vụ nào? Dịch vụ Phân bố ở đâu? Khởi động 3. Bảo vệ môi trường địa phương em Căn cứ vào Tài liệu giáo dục địa phương và tình hình thực tế nơi em sinh sống, em hãy: Khám – Cho phátrường của địa phương em hiện nay như thế nào.
biết môi – Nêu những giải pháp của em để có thể bảo vệ môi trường tốt hơn. Hãy vẽ sơ đồ tư duy tóm tắt lại thông tin về tỉnh, thành phố nơi em đang sinh sống với các nội dung theo gợi ý dưới đây: Địa hình Vận Khởi dụng Đặc điểm Vị trí địa lí động Khí hậu tự nhiên Sông, hồ ĐỊA PHƯƠNG EM Nông nghiệp Hoạt động Công nghiệp Khám phá kinh tế Dịch vụ 2. Em hãy tìm hiểu về một ngành kinh tế đặc trưng của địa phương em theo gợi ý dưới đây: – Tên của ngành kinh tế. Luyện tập – Tình hình sản xuất và phân bố hiện nay của ngành.
– Ngành kinh tế hiện nay có ảnh hưởng đến môi trường như thế nào? Vận dụng Em hãy sưu tầm một số hình ảnh thể hiện những đặc trưng cơ bản về tự nhiên, kinh tế ở địa phương và giới thiệu với cả lớp. 13 Bài 3 LỊCH SỬ VÀ VĂN HOÁ TRUYỀN THỐNG ĐỊA PHƯƠNG sau khi học xong bài này, em sẽ: – Mô tả được một số nét về văn hoá (ví dụ: nhà ở, phong tục, tập quán, lễ hội, trang phục, ẩm thực,…) của địa phương. – Lựa chọn và giới thiệu được ở mức độ đơn giản một món ăn, một loại trang Khởiphục độnghoặc một lễ hội tiêu biểu,… ở địa phương. – Kể lại được câu chuyện về một trong số các danh nhân ở địa phương.