Tổng quan về giáo trình

Tài liệu tập huấn giáo viên môn Lịch sử và Địa lí lớp 6 thuộc bộ sách "Kết nối tri thức với cuộc sống", do Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam phát hành dưới sự chủ biên và biên soạn của Đinh Ngọc Bảo và PGS. Đào Ngọc Hùng. Tài liệu được biên soạn nhằm cụ thể hóa mục tiêu, nội dung và yêu cầu cần đạt của Chương trình giáo dục phổ thông (CTGDPT) 2018 đối với môn Lịch sử và Địa lí cấp Trung học cơ sở (THCS), phục vụ trực tiếp cho công tác bồi dưỡng chuyên môn giảng dạy lớp 6.

Về vị trí đào tạo, lớp 6 là giai đoạn đầu tiên học sinh tiếp cận Lịch sử và Địa lí với tư cách là các phân môn khoa học độc lập trong một môn học tích hợp, chuyển tiếp từ các nội dung mang tính kể chuyện, nhận biết đơn giản ở lớp 4 và lớp 5.

Mục tiêu học tập của tài liệu tập trung vào:

  • Hình thành và phát triển các phẩm chất chủ yếu, năng lực chung và năng lực chuyên biệt (năng lực tìm hiểu lịch sử, năng lực nhận thức khoa học lịch sử và năng lực nhận thức không gian lãnh thổ địa lí).
  • Cung cấp khung phương pháp luận sư phạm giúp giáo viên chuyển đổi từ lối truyền thụ áp đặt kiến thức một chiều sang tổ chức hoạt động nhận thức chủ động.

Cấu trúc tài liệu gồm ba phần chính:

  • Phần một: Hướng dẫn chung về quan điểm biên soạn, cấu trúc sách, cấu trúc bài học, phương pháp dạy học, phương pháp kiểm tra đánh giá theo Thông tư 26/2020/TT-BGDĐT và hướng dẫn khai thác hệ sinh thái học liệu số.
  • Phần hai: Gợi ý, hướng dẫn tổ chức dạy học một số dạng bài và chủ đề cụ thể.
  • Phần ba: Các nội dung hướng dẫn sử dụng sách giáo viên (SGV), sách bổ trợ và sách tham khảo.

Điểm đặc sắc của tài liệu là định hướng cấu trúc bài học mở, không áp đặt cứng nhắc số tiết cho từng bài, trao quyền chủ động cho giáo viên và cơ sở giáo dục điều chỉnh tiến trình dạy học phù hợp với điều kiện thực tế địa phương.


Nội dung kiến thức cốt lõi

Các chương và chủ đề chính

Nội dung kiến thức trong tài liệu bao quát toàn bộ mạch chương trình của hai phân môn Lịch sử và Địa lí:

1. Phân môn Lịch sử (gồm 5 chương, 20 bài)

Mạch kiến thức được thiết kế theo tiến trình thời gian và không gian từ thế giới, khu vực đến Việt Nam:

  • Lịch sử thế giới cổ đại: Quá trình hình thành xã hội nguyên thủy và các nền văn minh Ai Cập, Lưỡng Hà, Ấn Độ, Trung Quốc (từ thời cổ đại đến thế kỉ VII), Hy Lạp và La Mã cổ đại. Phân tích tác động của điều kiện tự nhiên (lưu vực các dòng sông lớn như sông Nin, sông Ấn, sông Hằng, Hoàng Hà, Trường Giang đối với văn minh phương Đông; địa hình ven biển, hải cảng tự nhiên như vịnh, vũng biển tại Hy Lạp, La Mã đối với kinh tế thương mại hàng hải).
  • Khu vực Đông Nam Á (từ đầu Công nguyên đến thế kỉ X): Quá trình hình thành các quốc gia sơ kì (Bài 11), sự phát triển của các vương quốc phong kiến (từ thế kỉ VII đến thế kỉ X) và tiến trình giao lưu thương mại, văn hóa với Ấn Độ, Trung Quốc (Bài 13).
  • Lịch sử Việt Nam từ khoảng thế kỉ VII trước Công nguyên đến đầu thế kỉ X:
    • Nhà nước Văn Lang – Âu Lạc (Bài 14).
    • Chính sách cai trị của phong kiến phương Bắc và sự chuyển biến kinh tế, xã hội Âu Lạc (Bài 15).
    • Các cuộc khởi nghĩa giành độc lập tiêu biểu: Khởi nghĩa Hai Bà Trưng, Bà Triệu, Lý Bí (với các mốc năm 542, 544 lập nước Vạn Xuân, 545 kháng chiến đầm Dạ Trạch, kết thúc năm 602), Mai Thúc Loan, Phùng Hưng (Bài 16).
    • Cuộc đấu tranh bảo tồn và phát triển văn hóa dân tộc của người Việt (Bài 17).
    • Bước ngoặt lịch sử đầu thế kỉ X với họ Khúc, họ Dương và chiến thắng Bạch Đằng năm 938 của Ngô Quyền (Bài 18).
    • Sự hình thành, phát triển của Vương quốc Chăm-pa từ thế kỉ II đến thế kỉ X (Bài 19) và Vương quốc Phù Nam (Bài 20).

2. Phân môn Địa lí (gồm Bài mở đầu và 7 chương, 31 bài)

Mạch kiến thức tập trung vào địa lí tự nhiên đại cương và mối tương tác giữa tự nhiên với con người:

  • Tại sao cần học Địa lí: Vai trò, ý nghĩa của tri thức và kĩ năng địa lí trong sinh hoạt thực tiễn.
  • Bản đồ - Phương tiện thể hiện bề mặt Trái Đất: Kinh vĩ tuyến, tọa độ địa lí, tỉ lệ bản đồ, kí hiệu bản đồ, tìm đường đi và xây dựng lược đồ trí nhớ.
  • Trái Đất - Hành tinh của hệ Mặt Trời: Vị trí, hình dạng, kích thước; chuyển động tự quay quanh trục và chuyển động quanh Mặt Trời; các hệ quả địa lí (ngày đêm luân phiên, lệch hướng chuyển động vật thể theo chiều kinh tuyến, ngày đêm dài ngắn theo mùa, giờ khu vực).
  • Cấu tạo của Trái Đất - Vỏ Trái Đất: Cấu tạo 3 lớp, các mảng kiến tạo, hiện tượng động đất, núi lửa; tác động của quá trình nội sinh và ngoại sinh trong hiện tượng tạo núi; các dạng địa hình chính và khoáng sản.
  • Khí hậu và biến đổi khí hậu: Các tầng khí quyển (đối lưu, bình lưu), thành phần không khí; khí áp, các khối khí và các loại gió thường xuyên; nhiệt độ bề mặt theo vĩ độ; sự hình thành mây mưa; phân biệt thời tiết - khí hậu; các đới khí hậu và biện pháp thích ứng biến đổi khí hậu.
  • Nước trên Trái Đất: Thành phần thủy quyển, vòng tuần hoàn lớn của nước, chế độ nước sông hồ, các đại dương, môi trường biển, nước ngầm và băng hà.
  • Đất và sinh vật trên Trái Đất: Các tầng đất (mô hình phẫu diện đất), thành phần đất, nhân tố hình thành đất, các nhóm đất điển hình; sự phân bố sinh vật và các đới thiên nhiên thế giới, đặc trưng rừng nhiệt đới.
  • Con người và thiên nhiên: Quy mô và phân bố dân cư thế giới qua biểu đồ dân số, tác động qua lại giữa hoạt động nhân sinh và môi trường, khai thác thông minh tài nguyên phục vụ phát triển bền vững.

Kiến thức nền tảng được xây dựng

Tài liệu xác lập nền tảng khoa học thông qua:

  • Lý thuyết hình thái và thể chế lịch sử: Phân định rõ ràng khái niệm "quốc gia sơ kì" (giai đoạn bộ máy sơ khai) thay cho cách gọi "vương quốc cổ"; cấu trúc phân tầng xã hội cổ đại qua chế độ đẳng cấp Vác-na và sự biến chuyển sang Ca-xta tại Ấn Độ; đối chiếu mô hình nhà nước thành bang Hy Lạp với nhà nước đế chế La Mã.
  • Hệ thống quy luật địa lí tự nhiên: Các quy luật vận động thiên văn học, quy luật nội sinh – ngoại sinh kiến tạo địa hình, chu trình tuần hoàn vật chất (tuần hoàn nước, chu trình khí quyển).
  • Mối quan hệ nhân quả trong lịch sử - địa lí: Mối quan hệ giữa vị trí "ngã tư đường", "ống thông gió" của khu vực Đông Nam Á với sự giao lưu văn hóa; sự tác động giữa địa hình nông nghiệp lúa nước/ven biển với tính chất kinh tế và thiết chế chính trị của từng nền văn minh.

Kỹ năng phát triển

Tài liệu định hướng rèn luyện các kĩ năng chuyên ngành:

  • Kỹ năng phân tích sử liệu: Đọc hiểu, bóc tách từ khóa trong tư liệu gốc (như lời hịch của Bà Triệu trích trang 73, tư liệu Đại Việt sử kí tiền biên về Hai Bà Trưng) và tư liệu phái sinh; phân tích tranh ảnh dân gian, mô hình khảo cổ (lăng Ly Sơn).
  • Kỹ năng địa lí chuyên dụng: Khai thác quả Địa Cầu, đọc lưới kinh vĩ tuyến, xác định phương hướng bằng địa bàn hoặc hiện tượng tự nhiên; phân tích lát cắt địa hình; đọc và vẽ biểu đồ địa lí (biểu đồ tròn, cột, đường); sử dụng các công cụ đo khí tượng (nhiệt kế, ẩm kế, khí áp kế); xây dựng lược đồ trí nhớ cá nhân.
  • Kỹ năng tư duy và phản biện: Thiết lập trục thời gian để hệ thống hóa sự kiện thay vì học thuộc lòng diễn biến; kĩ năng tranh luận, đối chiếu chứng cứ và liên hệ kiến thức quá khứ với hiện tại.

Phương pháp giảng dạy và học tập

Tài liệu xác lập mô hình sư phạm lấy hoạt động học của học sinh làm trung tâm, chia tách rõ phương pháp đặc thù cho từng phân môn:

Phương pháp phân môn Lịch sử

  • Dạy học nêu vấn đề: Thực hiện qua 3 bước: Đặt mục đích học tập và tạo tình huống có vấn đề $\rightarrow$ Tổ chức giải quyết vấn đề (đề xuất, lập kế hoạch, thu thập dữ liệu) $\rightarrow$ Thảo luận kết quả, đánh giá giả thuyết và rút ra kết luận mới.
  • Sử dụng đồ dùng trực quan: Khai thác 3 nhóm công cụ:
    • Nhóm hiện vật: Di tích, di vật khảo cổ.
    • Nhóm tạo hình: Mô hình sa bàn, tranh ảnh, phim tư liệu lịch sử.
    • Nhóm quy ước: Lược đồ, trục thời gian, sơ đồ quan hệ.
  • Thảo luận và tranh luận: Rèn luyện tư duy phản biện qua việc giáo viên đặt các vấn đề đa chiều để học sinh sử dụng lập luận và bằng chứng bảo vệ quan điểm.
  • Phương pháp đóng vai: Áp dụng hình thức đóng vai nhân vật lịch sử (như Ngô Quyền chuẩn bị trận Bạch Đằng) hoặc đóng vai tình huống (hóa thân thành người lính kể lại trận chiến).
  • Dạy học dự án và sử dụng di sản: Quy trình 4 bước (chọn chủ đề $\rightarrow$ lập kế hoạch $\rightarrow$ thực hiện độc lập $\rightarrow$ công bố, đánh giá sản phẩm). Khai thác di sản vật thể và phi vật thể tại lớp học, bảo tàng hoặc thực địa.

Phương pháp phân môn Địa lí

  • Khai thác bản đồ và quả Địa Cầu: Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc hiểu ngôn ngữ bản đồ, xác định vị trí, đo tính khoảng cách thực tế dựa trên tỉ lệ xích.
  • Khai thác số liệu thống kê và biểu đồ: Quy trình xử lý từ số liệu rời $\rightarrow$ bảng số liệu (đọc tiêu đề, đơn vị, so sánh tương quan) $\rightarrow$ vẽ và nhận xét biểu đồ (phân tích động thái, cơ cấu, rút ra quy luật địa lí).
  • Hoạt động nhóm và khảo sát thực địa: Tổ chức làm việc hợp tác độc lập giải quyết bài tập nhận thức, hạn chế hình thức; kết hợp điều tra môi trường địa phương.

Kiểm tra, đánh giá theo năng lực

Căn cứ Thông tư 26/2020/TT-BGDĐT, việc đánh giá kết hợp giữa nhận xét và điểm số, tích hợp triết lý "Đánh giá như là học tập" (Assessment as learning) và "Đánh giá vì học tập" (Assessment for learning):

Tiêu chí Đánh giá năng lực Đánh giá kiến thức, kĩ năng
Mục đích trọng tâm Đánh giá khả năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn; vì sự tiến bộ của người học. Xác định mức độ đạt chuẩn kiến thức theo chương trình; xếp hạng người học.
Ngữ cảnh đánh giá Gắn với tình huống thực tiễn và đời sống của học sinh. Gắn với tình huống hàn lâm trong phạm vi nội dung dạy học.
Nội dung đánh giá Đánh giá tổng hợp kiến thức, kĩ năng, thái độ và trải nghiệm đa chiều. Đánh giá các đơn vị kiến thức, kĩ năng rời rạc trong từng môn học.
Công cụ đánh giá Hồ sơ học tập, rubric, sản phẩm dự án, quan sát, tự đánh giá, đánh giá đồng đẳng. Câu hỏi, bài kiểm tra viết (tự luận mở rộng/giới hạn, trắc nghiệm khách quan).
Căn cứ xếp loại Phụ thuộc vào độ phức tạp của nhiệm vụ đã giải quyết. Phụ thuộc vào số lượng câu hỏi, bài tập đã hoàn thành.

Điểm nổi bật và cập nhật

  1. Tinh giản chi tiết cơ giới, tăng cường trực quan hóa: Nội dung SGK mới không đi sâu vào tường thuật chi tiết diễn biến chiến sự, các mốc thời gian lẻ tẻ mà quy chuẩn hóa thông qua trục thời gian và đồ họa (ví dụ: sơ đồ tiến trình khởi nghĩa Lý Bí từ 542 đến 602).
  2. Cập nhật tính chính xác của thuật ngữ khoa học: Thay thế thuật ngữ "vương quốc cổ" bằng "quốc gia sơ kì" để phản ánh chuẩn xác tính chất bộ máy nhà nước phôi thai. Đưa nội dung "Cuộc đấu tranh bảo tồn và phát triển văn hóa dân tộc của người Việt" thành bài học độc lập (Bài 17) nhằm nhấn mạnh sức mạnh nội sinh chống đồng hóa văn hóa thời Bắc thuộc.
  3. Tích hợp nền tảng số hóa trong hệ sinh thái xuất bản: Triển khai đồng bộ theo Nghị quyết 29-NQ/TW và Quyết định 117/QĐ-TTg thông qua hai hệ thống:
    • Hành trang số (hanhtrangso.nxbgd.vn): Cung cấp SGK điện tử có tính năng tương tác trực tiếp, hệ thống bài tập tự động chấm điểm liên kết biểu đồ năng lực cá nhân, thư viện hơn 10.000 học liệu điện tử (video, âm thanh, ảnh động). Học liệu được kích hoạt bằng mã cào tem phủ nhũ sau bìa sách.
    • Nền tảng Tập huấn trực tuyến (taphuan.nxbgd.vn): Lưu trữ tài liệu hướng dẫn giảng dạy, video tiết dạy mẫu, cho phép giáo viên truy cập tra cứu liên tục qua tính năng "Trải nghiệm ngay" và tổng đài hỗ trợ 19004503.

Đối tượng sử dụng giáo trình

  • Giáo viên giảng dạy môn Lịch sử và Địa lí lớp 6: Sử dụng tài liệu làm căn cứ chuyên môn để nắm bắt cấu trúc sách giáo khoa, mục tiêu từng chương, từ đó thiết kế kế hoạch bài dạy (giáo án), linh hoạt phân phối thời lượng giảng dạy theo tình hình thực tế lớp học.
  • Cán bộ quản lí giáo dục (CBQLGD): Sử dụng tài liệu để giám sát, đánh giá việc thực thi CTGDPT 2018 tại các cơ sở giáo dục, điều hành sinh hoạt tổ chuyên môn và thanh tra chất lượng giảng dạy.
  • Sinh viên, học viên chuyên ngành Sư phạm (Đại học/Cao đẳng): Sinh viên các ngành Sư phạm Lịch sử, Sư phạm Địa lí, Sư phạm Lịch sử – Địa lí sử dụng làm tài liệu tham khảo nghiệp vụ sư phạm, nghiên cứu phương pháp dạy học tích hợp và kĩ thuật kiểm tra đánh giá theo chuẩn năng lực.

Câu hỏi thường gặp

1. Tài liệu tập huấn này phù hợp với đối tượng nào?

Tài liệu được biên soạn phục vụ trực tiếp cho giáo viên THCS giảng dạy môn Lịch sử và Địa lí lớp 6, cán bộ quản lý giáo dục các cấp, đồng thời là tài liệu tham khảo cho giảng viên, sinh viên khối ngành Sư phạm Lịch sử – Địa lí.

2. Cần kiến thức nền tảng nào để tiếp cận tài liệu?

Người đọc cần nắm vững nội dung Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể và Chương trình môn Lịch sử và Địa lí cấp THCS năm 2018 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, kèm theo các quy định đánh giá học sinh theo Thông tư 26/2020/TT-BGDĐT.

3. Điểm khác biệt căn bản so với sách và tài liệu chương trình cũ là gì?

Tài liệu chuyển trọng tâm từ việc truyền thụ nội dung sự kiện, địa danh thuần túy sang tổ chức các chuỗi hoạt động học tập nhằm phát triển năng lực; giảm tải diễn biến lịch sử chi tiết; chuyển sang sử dụng trục thời gian, sơ đồ và khai thác tư liệu gốc/phái sinh; tích hợp nền tảng số hóa học liệu.

4. Giáo viên có bắt buộc phải dạy đúng số tiết gợi ý trong tài liệu không?

Không. Cấu trúc bài học và số tiết gợi ý trong SGV mang tính chất mở. Giáo viên và nhà trường hoàn toàn chủ động điều chỉnh tăng/giảm thời lượng hoặc thay đổi thứ tự nội dung trong chương sao cho phù hợp với năng lực học sinh và đặc thù lịch sử, địa lí của từng địa phương.

5. Có những nền tảng và tài liệu bổ trợ nào đi kèm?

Hệ sinh thái đi kèm gồm sách giáo viên (SGV), sách bài tập, sách bổ trợ cùng hai nền tảng trực tuyến của Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam: nền tảng sách điện tử tương tác Hành trang số (hanhtrangso.nxbgd.vn) và nền tảng bồi dưỡng chuyên môn Tập huấn (taphuan.nxbgd.vn).


Kết luận

Tài liệu tập huấn giáo viên môn Lịch sử và Địa lí lớp 6 (bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống) cung cấp hệ thống cơ sở lý luận và hướng dẫn thực hành sư phạm bám sát CTGDPT 2018. Tài liệu xác lập quy trình giảng dạy tích hợp hai phân môn khoa học, định hình phương pháp khai thác sử liệu, bản đồ, số liệu thống kê và chuyển đổi hình thức kiểm tra đánh giá theo hướng tiếp cận năng lực. Việc kết hợp chặt chẽ giữa sách in truyền thống và hệ sinh thái học liệu số trên nền tảng Hành trang số mang lại giải pháp toàn diện cho quá trình tổ chức dạy học của giáo viên và học sinh.