Chương I. Phản ứng hoá học). s Chủ để Năng lượng và sự biến đổi chủ yếu thuộc lĩnh vực Vật lí học. Tuy nhiên cũng có một số kiến thức tích hợp kiến thúc của các lĩnh vực Sinh học và Hoá học: ~ Khi nghiên cứu áp suất khí quyển đã vận dụng kiến thức này giải thích sự tạo thành tiếng động trong tai khi thay đổi áp suất đột ngột.
~ Nghiên cứu về lực đẩy Archimedes kết hợp với giải thích hiện tượng cá có thể nổi lên hoặc chìm xuống. - Kiến thức về đòn bẩy còn được xem xét ở một số bộ phận của cơ thể người như đầu là một đòn bẩy loại 1 với trục quay là đốt sống trên cùng; cánh tay là đòn bẩy loại 3: khi cầm một vật nặng trên tay, cơ bắp tay sẽ tạo ra một lực giúp cánh tay nằm cân bằng với trục quay, lực căng cơ luôn lớn hơn trọng lượng của vật nặng; bàn chân là đòn bẩy loại 2. - Khi nghiên cứu dòng điện trong kim loại vận dụng kiến thức hoá học về cấu tạo nguyên tử. Nghiên cứu tác dụng của dòng điện có để cập đến tác dụng sinh lí.
Sự tích hợp giữa các mạch kiến thức còn được thể hiện trong các hoạt động vận dụng kiến thức trong bài học để giải quyết các vấn để thực tiễn. Thông qua các hoạt động vận dụng này, GV sẽ có điều kiện thuận lợi khi dạy học theo phương thức giáo dục STEM và từ đó HS sẽ tìm thấy ý tưởng cho các dự án, để tài sáng tạo khoa học kĩ thuật. s Ngoài ra, trong cuốn sách còn có sự tích hợp, lổng ghép với một số nội dung giáo dục như: giáo dục kĩ thuật, giáo dục sức khoẻ, giáo dục bảo vệ môi trường, phát triển bến vững. [fÑF PHƯƠNG PHÁP GIÁO DỤC 1.
Định hướng chung Phương pháp giáo dục môn KHTN được thực hiện theo các định hướng chung sau đây: a) Phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của HS; tránh áp đặt một chiều, ghi nhớ mnáy móc; bồi dưỡng NL tự chủ và tự học để H§ có thể tiếp tục tìm hiểu, mở rộng vốn tri thúc, tiếp tục phát triển sau khi tốt nghiệp THCS. b) Rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thúc KHTN để phát hiện và giải quyết các vấn để trong thực tiễn; khuyến khích và tạo điều kiện cho HS được trải nghiệm, sáng tạo trên cơ sở tổ chức cho HS tham gia các hoạt động học tập, tìm tòi, khám phá, vận dụng kiến thúc, kĩ năng. c) Vận dụng các phương pháp giáo dục một cách linh hoạt, sáng tạo, phù hợp với mục tiêu, nội dung giáo dục, đối tượng HS và điều kiện cụ thể. Tuỳ theo yêu cầu cần đạt, GV có thể sử dụng phối hợp nhiều phương pháp dạy học trong một chủ để.
Các phương pháp dạy học truyền thống (thuyết trình, đàm thoại,.) được sử dụng theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động của HS. Tăng cường sử dụng các phương pháp dạy học hiện đại, để cao vai trò chủ thể học tập của H§ (dạy học thực hành, dạy học dựa trên giải quyết vấn để, dạy học dự án, dạy học dựa trên trải nghiệm, khám phá; dạy học phân hoá,. cùng những kĩ thuật day hoc phù hợp). đ) Các hình thúc tổ chức dạy học được thực hiện đa dạng và linh hoạt; kết hợp các hình thức học cá nhân, học nhóm, học ở lớp, học theo dự án học tập, tự học,.
Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy học KHTN. Coi trọng sử dụng các nguồn tư liệu ngoài SGK và hệ thống các thiết bị dạy học được trang bị; khai thác triệt để những lợi thế của công nghệ thông tỉn và truyền thông trong dạy học, tăng cường sử dụng các học liệu điện tử (như video về các thí nghiệm, thí nghiệm ảo, thí nghiệm mô phỏng,. Định hướng về phương pháp hình thành, phát triển các phẩm chất chủ yếu và năng lực chung a) Phương pháp hình thành và phát triển các phẩm chất chủ yếu Thông qua việc tổ chúc các hoạt động học tập, GV giúp HS hình thành và phát triển thế giới quan khoa học, rèn luyện tính trung thực, tình yêu lao động và tỉnh thần trách nhiệm; dựa vào các hoạt động thực nghiệm, thực hành, đặc biệt là tham quan, thực hành ở phòng thực hành, cơ sở sản xuất và các địa bàn khác nhau để góp phần nâng cao nhận thức của HS về việc bảo vệ và sử dụng hợp lí các nguồn tài nguyên thiên nhiên, tỉnh thần trách nhiệm của người lao động và nguyên tắc bảo đảm an toàn trong lao động sản xuất. GV cũng cần vận dụng các hình thức học tập đa dạng để bổi dưỡng hứng thú và sự tự tin trong học tập, yêu thích tìm tòi khám phá khoa học, biết trân trọng những thành quả, công lao của các nhà khoa học, biết vận dụng kiến thức khoa học cho HS.
b) Phương pháp hình thành, phát triển các năng lực chung —NL tự chủ và tự học: Thông qua cách thúc tổ chức dạy học, môn KHTN rèn luyện cho HS phương pháp tự học, tự khám phá để chiếm lĩnh kiến thức khoa học. NL tự chủ và tự học được hình thành và phát triển thông qua các hoạt động thực hành, làm dự án, thiết kế các hoạt động thực nghiệm trong phòng thực hành, ngoài thực địa, đặc biệt trong tổ chức tìm hiểu tự nhiên. — NL giao tiếp và hợp tác: NL giao tiếp và hợp tác được hình thành và phát triển thông qua các hoạt động như quan sát, xây dựng giả thuyết khoa học, lập và thực hiện kế hoạch kiểm chúng giả thuyết, thu thập và xử lí dữ kiện, tổng hợp kết quả và trình bày báo cáo kết qua nghién ctiu,. Dé là những kĩ năng thường xuyên được rèn luyện trong dạy học các chủ đề của môn học.
- Môn KHTN góp phần hình thành và phát triển NL hợp tác khi HS thường xuyên thực hiện các dự án học tập, các bài thực hành, thực tập theo nhóm, các hoạt động trải nghiệm. Khi thực hiện các hoạt động đó, HŠ cần làm việc theo nhóm, trong đó mỗi thành viên thực hiện các phần khác nhau của cùng một nhiệm vụ, HS được trao đổi, trình bày chia sẻ ý tưởng, nội dung học tập. —NL giải quyết vấn để và sáng tạo: Giải quyết vấn để và sáng tạo là hoạt động đặc thù trong quá trình tìm hiểu và khám phá thế giới tự nhiên. NL giải quyết vấn để và sáng tạo được hình thành và phát triển bằng biện pháp tổ chức cho HS để xuất vấn để, nêu giả thuyết, lập kế hoạch, thực hiện kế hoạch tìm hiểu các hiện tượng đa dạng của thế giới tự nhiên, gần gũi với cuộc sống hằng ngày.
Định hướng về phương pháp hình thành, phát triển năng lực khoa học tự nhiên - Để phát triển NL nhận thúc KHTN, GV tạo cho HS cơ hội huy động những hiểu biết, kinh nghiệm sẵn có để tham gia hình thành kiến thức mới. Chú ý tổ chức các hoạt động, trong đó HS có thể diễn đạt hiểu biết bằng cách riêng; thực hiện so sánh, phân loại, hệ thống hoá kiến thức, vận dụng kiến thức đã học để giải thích các sự vật, hiện tượng hay giải quyết vấn để đơn giản, qua đó, kết nối được kiến thúc mới với hệ thống kiến thức. - Để phát triển NL tìm hiểu tự nhiên, GV tạo điều kiện để HS đưa ra câu hỏi, vấn để cần tìm hiểu; tạo cho HS cơ hội tham gia quá trình hình thành kiến thức mới, để xuất và kiểm tra dự đoán, giả thuyết; thu thập bằng chứng, phân tích, xử lí để rút ra kết luận, đánh giá kết quả thu được. GV cần vận dụng một số phương pháp có ưu thế phát triển NL thành phần này như: thực nghiệm, diéu tra, dạy học giải quyết vấn đề, dạy học dự án,.
HS có thể tự tìm các bằng chứng để kiểm tra các dự đoán, các giả thuyết qua việc thực hiện thí nghiệm, hoặc tìm kiếm, thu thập thông tin qua sách, Internet, điểu tra,. - Để phát triển NL vận dụng kiến thức, ki năng đã học, GV tạo cơ hội cho HS để xuất hoặc tiếp cận với các tình huống thực tiễn. HS được đọc, giải thích, trình bày thông tin về vấn để thực tiễn cẩn giải quyết, trong đó kiến thức KHTN có thể được sử dụng để giải thích và đưa ra giải pháp. Cẩn quan tâm rèn luyện các kĩ năng góp phần hình thành và phát triển NL giải quyết vấn để cho HS: phát hiện vấn để; chuyển vấn để thành dạng có thể giải quyết bằng vận dụng kiến thức KHTN; giải quyết vấn đề (thu thập, trình bày thông tin, xử lí thông tin để rút ra kết luận); nêu giải pháp khắc phục hoặc cải tiến.
GV cần vận dụng một số phương pháp có ưu thế phát triển thành phần NL van dụng kiến thức, kĩ năng đã học như: dạy học giải quyết vấn đề, thực nghiệm, dạy học dự án. Cần tạo cho HS những cơ hội để liên hệ, vận dụng phối hợp kiến thức, kĩ năng từ các lĩnh vực khác nhau trong môn học cũng như với các môn học khác vào giải quyết những vấn để thực tế. Cẩn quan tâm sử dụng các bài tập đòi hỏi tư duy phản biện, sáng tạo (câu hỏi mở, có nhiều cách giải, gắn kết với sự phản hổi trong quá trình học,. Cẩn kết hợp giáo dục STEM trong dạy học nhằm phát triển cho HS khả năng tích hợp các kiến thúc, kĩ năng của các lĩnh vực KHTN, Công nghệ, Toán vào giải quyết một số tình huống thực tiễn.
Phân tích, xử lí thông tin để kiểm tra dự đoán. Việc phát triển NL thành phần này cũng gắn với việc tạo cơ hội cho HS hình thành và phát triển kĩ năng lập kế hoạch, hợp tác trong hoạt động nhóm và kĩ năng giao tiếp qua các hoạt động trình bảy, báo cáo hoặc thảo luận. Ngoài ra, xử lí dui liệu khi làm các bài tập lí thuyết và thực hành để rút ra kết luận cũng giúp HS phát triển NL †ìm hiểu tự nhiên. HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ GIÁO DỤC 1.
Định hướng chung Mục tiêu đánh giá kết quả giáo dục là cung cấp thông tin chính xác, kịp thời, có giá trị về mức độ đạt chuẩn (yêu cầu cần đạt) của CT và sự tiến bộ của HS để hướng dẫn hoạt động học tập, điểu chỉnh các hoạt động dạy học, quản lí và phát triển CT, bảo đảm sự tiến bộ của từng HS và nâng cao chất lượng giáo dục. Căn cứ đánh giá là các yêu cầu cần đạt về phẩm chất và NL được quy định trong CT tổng thể và CT môn học. Phạm vi đánh giá là toàn bộ nội dung và yêu cầu cần đạt của CT môn KHTN.