Giải chi tiết SGK Khoa học Tự nhiên 7 Cánh Diều: Từ trường Trái Đất và Cấu tạo Nguyên tử

Giải SGK Khoa học Tự nhiên 7 Cánh Diều đầy đủ, chi tiết từng bài học, bài tập. Hỗ trợ học sinh nắm vững kiến thức và đạt kết quả tốt trong học tập.

Trường đại học

Trường học

Chuyên ngành

Khoa học tự nhiên

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Sách giáo khoa
355
1
0

Phí lưu trữ

75 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan Giải SGK Khoa học Tự nhiên 7 Cánh Diều Bài 16 và Chủ đề 1 2

Bài 16 trong sách Khoa học Tự nhiên 7 Cánh Diều giới thiệu về từ trường Trái Đất. Đây là nội dung quan trọng giúp học sinh hiểu bản chất hoạt động của kim nam châm và la bàn. Từ trường Trái Đất hình thành do Trái Đất hoạt động như một nam châm khổng lồ với cực từ Bắc và cực từ Nam. Xung quanh Trái Đất tồn tại các đường sức từ liên tục. Khi đặt kim nam châm tự do, nó sẽ định hướng theo đường sức từ, luôn chỉ về hướng nam bắc. Chủ đề 1 và 2 bổ sung kiến thức về cấu tạo nguyên tử và phản xạ ánh sáng qua gương phẳng. Học sinh cần nắm vững các hạt cấu tạo nguyên tử gồm proton, neutron, electron cùng đặc tính điện tích của từng loại hạt. Nội dung gương phẳng bao gồm định luật phản xạ, cách vẽ đường truyền ánh sáng và công thức tính số ảnh khi sử dụng hệ hai gương.

1.1. Nội dung chính Bài 16 về từ trường Trái Đất

Bài 16 tập trung vào hiện tượng kim nam châm tự do luôn chỉ hướng nam bắc. Nguyên nhân là từ trường Trái Đất tác dụng lên kim nam châm. Cực Bắc Trái Đất và cực từ bắc Trái Đất không trùng nhau. Trục nối hai địa cực từ lệch so với trục quay Trái Đất một góc khoảng 11 độ. La bàn là dụng cụ ứng dụng nguyên lý từ trường Trái Đất, gồm kim nam châm gắn trên mặt chia độ, giúp xác định phương hướng chính xác khi di chuyển trên biển hoặc trong điều kiện thời tiết xấu.

1.2. Phạm vi kiến thức Chủ đề 1 và 2 trong SGK

Chủ đề 1 cung cấp kiến thức về cấu tạo nguyên tử. Nguyên tử gồm hạt nhân ở trung tâm chứa proton mang điện dương và neutron không mang điện. Lớp vỏ nguyên tử chứa electron mang điện âm. Số proton quyết định điện tích hạt nhân. Chủ đề 2 trình bày phản xạ ánh sáng qua gương phẳng. Định luật phản xạ quy định tia phản xạ và tia tới cùng nằm trong một mặt phẳng với pháp tuyến tại điểm tới. Góc phản xạ bằng góc tới. Hệ hai gương phẳng ghép tạo nhiều ảnh, số ảnh phụ thuộc góc hợp giữa hai gương.

II. Phân tích chi tiết các bài tập SGK Khoa học Tự nhiên 7 Cánh Diều

Các bài tập trong SGK Khoa học Tự nhiên 7 Cánh Diều được xây dựng theo trình tự từ cơ bản đến nâng cao. Bài 16 yêu cầu học sinh giải thích vì sao kim nam châm luôn chỉ hướng nam bắc. Câu trả lời liên quan đến từ trường Trái Đất và bản chất nam châm của hành tinh. Bài tập về la bàn đòi hỏi kỹ năng đọc góc trên mặt chia độ. Học sinh cần xác định hướng từ tâm la bàn đến vị trí cần tìm, đọc số chỉ tương ứng. Chủ đề 1 với bài tập về nguyên tử đòi hỏi phân biệt ba loại hạt cấu tạo. Mỗi hạt có đặc điểm riêng về điện tích và vị trí trong nguyên tử. Chủ đề 2 yêu cầu vẽ đường truyền ánh sáng qua gương phẳng. Học sinh phải áp dụng định luật phản xạ để xác định vị trí ảnh và hướng tia sáng. Bài tập hệ hai gương phẳng ghép sử dụng công thức n bằng 2k trừ 1 trong đó 360 độ chia góc cho 2 bằng k.

2.1. Phân tích bài tập từ trường và la bàn

Bài tập về từ trường Trái Đất yêu cầu hiểu mối quan hệ giữa cực Bắc địa lý và cực từ bắc. Hai khái niệm này hoàn toàn khác nhau. Cực Bắc và cực Nam Trái Đất nằm trên trục quay, còn cực từ lệch 11 độ. Bài tập la bàn đòi hỏi kỹ năng thực hành. Học sinh cần đặt la bàn trên mặt phẳng nằm ngang, chờ kim ổn định, xoay vạch số 0 ở chữ N trùng cực từ bắc kim nam châm, sau đó đọc số chỉ hướng đến vị trí cần tìm.

2.2. Phân tích bài tập nguyên tử và gương phẳng

Bài tập cấu tạo nguyên tử yêu cầu xác định loại hạt dựa trên đặc điểm cho biết. Proton mang điện dương nằm trong hạt nhân. Neutron không mang điện cũng nằm trong hạt nhân. Electron mang điện âm nằm ở lớp vỏ. Điện tích hạt nhân bằng số proton nhân đơn vị điện tích. Bài tập gương phẳng yêu cầu vẽ tia sáng phản xạ. Công thức tính số ảnh khi dùng hai gương ghép là n bằng 2k trừ 1 với k bằng 360 độ chia hai lần góc hợp giữa hai gương.

III. Phương pháp giải bài tập Khoa học Tự nhiên 7 Cánh Diều hiệu quả

Phương pháp giải bài tập Khoa học Tự nhiên 7 Cánh Diều đòi hỏi học sinh nắm vững lý thuyết trước khi thực hành. Với Bài 16, cần hiểu rõ khái niệm từ trường, đường sức từ và tính chất của nam châm Trái Đất. Khi giải bài tập về la bàn, nên vẽ sơ đồ minh họa để xác định góc chính xác. Với Chủ đề 1 về nguyên tử, học sinh cần ghi nhớ bảng tổng hợp ba loại hạt gồm proton, neutron, electron cùng đặc điểm điện tích và vị trí. Mẹo ghi nhớ: proton ở trong hạt nhân mang điện dương, neutron ở trong hạt nhân không mang điện, electron ở ngoài vỏ mang điện âm. Với Chủ đề 2 về gương phẳng, kỹ năng vẽ hình rất quan trọng. Cần xác định pháp tuyến tại điểm tới, đo góc tới rồi áp dụng định luật phản xạ vẽ tia phản xạ. Khi tính số ảnh qua hai gương ghép, chú ý điều kiện góc phải là ước của 360 độ.

3.1. Chiến lược giải Bài 16 về từ trường Trái Đất

Chiến lược hiệu quả cho Bài 16 gồm ba bước. Bước một, đọc kỹ yêu cầu câu hỏi để xác định kiến thức cần vận dụng. Bước hai, liên hệ lý thuyết về từ trường Trái Đất đã học. Trái Đất như nam châm khổng lồ có cực từ bắc gần cực Bắc địa lý. Bước ba, trình bày câu trả lời rõ ràng, ngắn gọn. Với bài tập la bàn, luôn nhớ đặt la bàn nằm ngang và chờ kim ổn định trước khi đọc kết quả.

3.2. Mẹo giải Chủ đề 1 về nguyên tử và Chủ đề 2 về gương

Với Chủ đề 1, học sinh nên vẽ sơ đồ nguyên tử gồm hạt nhân ở giữa chứa proton và neutron, lớp vỏ ngoài chứa electron. Ghi nhớ công thức: số proton bằng số electron trong nguyên tử trung hòa điện. Điện tích hạt nhân bằng số proton. Với Chủ đề 2, mẹo vẽ tia sáng là luôn dựng pháp tuyến tại điểm tới trước. Góc phản xạ được đo từ pháp tuyến đến tia phản xạ, bằng góc tới. Với hai gương ghép, áp dụng công thức n bằng 2k trừ 1 để tính số ảnh.

IV. Kết luận và ứng dụng kiến thức Khoa học Tự nhiên 7 Cánh Diều

Kiến thức Bài 16 và Chủ đề 1, 2 trong SGK Khoa học Tự nhiên 7 Cánh Diều có nhiều ứng dụng thực tiễn. Từ trường Trái Đất là cơ sở hoạt động của la bàn, được sử dụng rộng rãi trong hàng hải, hàng không và định vị địa lý. Hiểu biết về cấu tạo nguyên tử giúp học sinh tiến tới những kiến thức nâng cao hơn về hóa học và vật lý hiện đại. Các nguyên tố hóa học được phân biệt dựa trên số proton trong hạt nhân. Kiến thức về gương phẳng có ứng dụng trong thiết kế gương soi, hệ thống gương phản xạ trong phòng thí nghiệm, công nghiệp và đời sống hàng ngày. Việc nắm vững các bài tập SGK giúp học sinh xây dựng nền tảng vững chắc. Kết quả học tập tốt đòi hỏi sự chăm chỉ luyện tập, đọc kỹ lý thuyết và thực hành vẽ hình thường xuyên. Giải SGK Khoa học Tự nhiên 7 Cánh Diều là tài liệu hỗ trợ đắc lực cho quá trình học tập.

4.1. Ứng dụng từ trường Trái Đất trong đời sống

Từ trường Trái Đất có nhiều ứng dụng thiết thực. La bàn sử dụng nguyên lý từ trường để xác định phương hướng. Ngư dân dùng la bàn trên tàu thuyền khi đánh cá xa bờ. Hàng không sử dụng la bàn từ kết hợp thiết bị hiện đại để định hướng bay. Ngoài ra, từ trường Trái Đất còn bảo vệ sinh vật khỏi bức xạ có hại từ Mặt Trời bằng tầng Van Allen.

4.2. Liên hệ kiến thức nguyên tử và gương phẳng với thực tế

Kiến thức cấu tạo nguyên tử giúp hiểu bản chất vật chất. Số proton quyết định loại nguyên tố, là cơ sở cho bảng tuần hoàn Mendeleev. Ứng dụng bao gồm phân tích vật liệu, nghiên cứu phản ứng hóa học. Kiến thức gương phẳng ứng dụng trong thiết kế gương ô tô giúp tài xế quan sát phía sau. Hệ gương trong phòng thay đồ tạo nhiều ảnh giúp người dùng nhìn toàn thân từ nhiều góc độ.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

21/04/2026
Giải sgk khoa học tự nhiên 7 cánh diều full

Trích đoạn nội dung tài liệu

Mở đầu trang 83 Bài 16 KHTN lớp 7: Như ta đã biết, kim nam châm tự do, khi cân bằng luôn nằm dọc theo hướng nam bắc. Từ trường nào đã tác dụng lên kim nam châm để nó luôn chỉ theo một hướng như vậy. Trả lời: Từ trường của Trái Đất đã tác dụng lên kim nam châm. Về bản chất Trái Đất của chúng ta như một nam châm khổng lồ, có cực từ Bắc, cực từ Nam nên xung quanh Trái Đất có từ trường, khi đặt kim nam châm tự do thì nó sẽ định hướng theo một đường sức từ nhất định nằm dọc theo hướng nam bắc.

Mô tả từ trường Trái Đất Câu hỏi 1 trang 83 KHTN lớp 7: Dựa vào hình 16.1, em hãy cho biết cực Bắc Trái Đất và cực từ bắc Trái Đất có trùng nhau không? Trả lời: Cực Bắc Trái Đất và cực từ bắc Trái Đất hoàn toàn khác nhau. Cực Bắc và cực Nam Trái Đất nằm dọc theo trục quay của Trái Đất. Góc tạo bởi trục quay Trái Đất và trục nối 2 địa cực từ lệch nhau 11°. La bàn Câu hỏi 2 trang 84 KHTN lớp 7: Khi ở trong tàu thuyền trên biển cả mênh mông, cần tìm hướng di chuyển chính xác, người ta có thể dùng dụng cụ gì? Trả lời: Người ta sử dụng la bàn (cấu tạo của la bàn có một kim nam châm gắn với một mặt chia độ) để xác định phương hướng di chuyển.

Luyện tập trang 85 KHTN lớp 7: Hãy tìm hướng từ tâm la bàn tới ngôi nhà ở vị trí B trong hình 16.3 Trả lời: Từ tâm của la bàn nối 1 đường thẳng đến điểm B. Ví trí của điểm B: 240° hướng Tây Nam. Vận dụng trang 85 KHTN lớp 7: Hãy sử dụng la bàn để tìm hướng cổng trường của em. Trả lời: Em tự thực hiện thông qua các bước sau: + Đặt la bàn trên mặt phẳng nằm ngang.

+ Khi kim nam châm la bàn ổn định (hướng nam bắc), xoay la bàn sao cho vạch số 0 ở chữ N trùng với cực từ bắc của kim nam châm. + Đọc số chỉ của vạch trên mặt chia độ gần nhất với hướng từ tâm la bàn đến vị trí của trường em. Mục lục Giải bài tập Khoa học tự nhiên 7 Bài tập Chủ đề 1, 2 Câu hỏi 1 trang 26 KHTN lớp 7: Những phát biểu sau nói về đặc điểm của các hạt cấu tạo nên nguyên tử. Với mỗi phát biểu hãy điền tên hạt phù hợp vào ô trống.

Phát biểu Loại hạt (1) Hạt mang điện tích dương ? (2) Hạt được tìm thấy cùng với proton trong hạt nhân ? (3) Hạt có thể xuất hiện với số lượng khác nhau trong các nguyên tử của cùng ? một nguyên tố. (4) Hạt có trong lớp vỏ xung quanh hạt nhân. ? (5) Hạt mang điện tích âm. ? (6) Hạt có khối lượng rất nhỏ, có thể bỏ qua khi tính khối lượng nguyên tử.

? (7) Hạt không mang điện tích ? Phát biểu Loại hạt (1) Hạt mang điện tích dương proton (2) Hạt được tìm thấy cùng với proton trong hạt nhân neutron (3) Hạt có thể xuất hiện với số lượng khác nhau trong các nguyên tử của cùng neutron một nguyên tố. (4) Hạt có trong lớp vỏ xung quanh hạt nhân. electron (5) Hạt mang điện tích âm. electron (6) Hạt có khối lượng rất nhỏ, có thể bỏ qua khi tính khối lượng nguyên tử.

electron (7) Hạt không mang điện tích neutron Câu hỏi 2 trang 26 KHTN lớp 7: Điền thông tin thích hợp vào chỗ … trong mỗi câu sau: a) Hạt nhân của nguyên tử được cấu tạo bởi các hạt …(?)… b) Một nguyên tử có 17 proton trong hạt nhân, số electron chuyển động quanh hạt nhân là …(?)… c) Một nguyên tử có 10 electron, số proton trong hạt nhân của nguyên tử đó là …(?)… d) Khối lượng nguyên tử nguyên tố X bằng 19 amu, số electron của nguyên tử đó là 9. Số neutron của nguyên tử X là …(?)… e) Một nguyên tử có 3 proton, 4 neutron và 3 electron. Khối lượng của nguyên tử đó là …(?)… Trả lời: a) Hạt nhân của nguyên tử được cấu tạo bởi các hạt proton và neutron. b) Một nguyên tử có 17 proton trong hạt nhân, số electron chuyển động quanh hạt nhân là 17.

c) Một nguyên tử có 10 electron, số proton trong hạt nhân của nguyên tử đó là 10. d) Khối lượng nguyên tử nguyên tố X bằng 19 amu, số electron của nguyên tử đó là 9. Số neutron của nguyên tử X là 10. e) Một nguyên tử có 3 proton, 4 neutron và 3 electron.

Khối lượng của nguyên tử đó là 7 amu. Câu hỏi 3 trang 26 KHTN lớp 7: Viết kí hiệu hóa học của các nguyên tố sau: hydrogen, helium, carbon, nitrogen, oxygen, sodium. Trả lời: Hydrogen (H), helium (He), carbon (C), nitrogen (N), oxygen (O), sodium (Na). Câu hỏi 4 trang 26 KHTN lớp 7: Mô hình sắp xếp electron trong nguyên tử của nguyên tố X như sau: a) Trong nguyên tử X có bao nhiêu electron và được sắp xếp thành mấy lớp.

b) Hãy cho biết tên nguyên tố X. c) Gọi tên một nguyên tố khác mà nguyên tử của nó có cùng số lớp electron với nguyên tử nguyên tố X. Trả lời: a) Trong nguyên tử X có 10 electron và được sắp xếp thành 2 lớp. b) Nguyên tố X có tên là Neon (kí hiệu hóa học là Ne) c) Số lớp electron = số thứ tự chu kì.

Nguyên tử Ne có 2 lớp electron ⇒ thuộc chu kì 2. ⇒ Các nguyên tử của nguyên tố: Lithium (Li), beryllium (Be), boron (B), carbon (C), nitrogen (N), oxygen (O), fluorine (F) đều thuộc chu kì 2 ⇒ đều có 2 lớp electron giống như nguyên tử nguyên tố neon (Ne) Câu hỏi 5 trang 27 KHTN lớp 7: Hoàn thành những thông tin còn thiếu trong bảng sau: Tên nguyên Kí hiệu hóa Nguyên tử của nguyên tố tố học Số Số Số Khối lượng nguyên tử proton neutron electron (amu) ? ? ? 10 9 ? Sulfur ? ? ? 16 32 ? ? 12 ? ? 24 ? ? 1 ? ? 2 ? ? ? ? 11 23 Trả lời: Tên nguyên tố Kí hiệu Nguyên tử của nguyên tố hóa học Số proton Số neutron Số electron Khối lượng nguyên tử (amu) Fluorine F 9 10 9 19 Sulfur S 16 16 16 32 Magnesium Mg 12 12 12 24 Hydrogen H 1 1 1 2 Sodium Na 11 12 11 23 Câu hỏi 6 trang 27 KHTN lớp 7: Số proton và số neutron của hai nguyên tử X và Y được cho trong bảng sau: Nguyên tử X Y Số proton 6 6 Số neutron 6 8 a) Tính khối lượng của nguyên tử X và nguyên tử Y. b) Nguyên tử X và nguyên tử Y có thuộc cùng một nguyên tố hóa học không? Vì sao? Trả lời: Lưu ý: - Khối lượng 1 proton xấp xỉ bằng khối lượng 1 neutron và xấp xỉ bằng 1 amu. - Vì khối lượng của electron rất nhỏ so với khối lượng của proton và neutron nên: Khối lượng nguyên tử = khối lượng proton + khối lượng neutron (amu) a) Khối lượng nguyên tử X = 6.1 = 12 amu Khối lượng nguyên tử Y = 6.1 = 14 amu b) Nguyên tử X và nguyên tử Y có thuộc cùng một nguyên tố hóa học vì có cùng số proton trong hạt nhân.

Câu hỏi 7 trang 27 KHTN lớp 7: Cho các nguyên tố sau: Ca, S, Na, Mg, F, Ne. Sử dụng bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học: a) Hãy sắp xếp các nguyên tố trên theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân. b) Cho biết các nguyên tố trên là kim loại, phi kim hay khí hiếm. Trả lời: a) Các nguyên tố trên được sắp xếp chiều tăng dần điện tích hạt nhân như sau: F (Z = 9), Ne (Z = 10), Na (Z = 11), Mg (Z = 12), S (Z = 16), Ca (Z = 20) b) Các nguyên tố kim loại: Na, Mg, Ca.

Các nguyên tố phi kim: F, S. Nguyên tố khí hiếm: Ne. Câu hỏi 8 trang 27 KHTN lớp 7: Dựa vào bảng tuần hoàn, hãy cho biết một số thông tin của các nguyên tố có số hiệu nguyên tử lần lượt là 12, 15, 18. Điền các thông tin theo mẫu bảng sau: Số hiệu Tên Kí hiệu Khối lượng Chu Nhóm Kim loại, phi nguyên tử nguyên tố hóa học nguyên tử kì kim hay khí hiếm 12 ? ? ? ? ? ? 15 ? ? ? ? ? ? 18 ? ? ? ? ? ? Trả lời: Số hiệu Tên nguyên Kí hiệu Khối lượng Chu Nhóm Kim loại, phi nguyên tử tố hóa học nguyên tử kì kim hay khí hiếm 12 Magnesium Mg 24 3 IIA Kim loại 15 Phosphorus P 31 3 VA Phi kim 18 Argon Ar 40 3 VIIIA Khí hiếm Câu hỏi 9 trang 27 KHTN lớp 7: Biết nguyên tử của nguyên tố M có 3 lớp electron và có 2 electron ở lớp ngoài cùng.

Hãy xác định vị trí của M trong bảng tuần hoàn (ô, chu kì, nhóm) và cho biết M là kim loại, phi kim hay khí hiếm. Trả lời: - Nguyên tử của nguyên tố M có 2 electron ở lớp ngoài cùng ⇒ thuộc nhóm IIA. - Có 3 lớp electron ⇒ thuộc chu kì 3. + Lớp thứ nhất có 2 electron.

+ Lớp thứ hai có 8 electron. + Lớp thứ ba (lớp ngoài cùng) có 2 electron. ⇒ Nguyên tử của nguyên tố M có 12 electron ⇒ Thuộc ô số 12 trong bảng tuần hoàn. M là kim loại.

Mục lục Giải bài tập Khoa học tự nhiên 7 Bài tập Chủ đề 3 Câu hỏi 1 trang 46 KHTN lớp 7: a) Nêu ý nghĩa của công thức hóa học. b) Mỗi công thức hóa học sau đây cho biết những thông tin gì? Na2CO3, O2, H2SO4, KNO3 Trả lời: a) Công thức hóa học của một chất cho biết một số thông tin: - Nguyên tố tạo ra chất. - Số nguyên tử của mỗi nguyên tố có trong một phân tử chất. - Khối lượng phân tử của chất.

b) - Công thức hóa học Na2CO3 cho biết: + Na2CO3 được tạo thành từ các nguyên tố Na, C, O. + Trong một phân tử Na2CO3 có 2 nguyên tử Na, 1 nguyên tử C, 3 nguyên tử O. + Khối lượng phân tử của Na2CO3 là: 2 × 23 amu + 1 × 12 amu + 3 × 16 amu = 106 amu. - Công thức hóa học O2 cho biết: + O2 được tạo thành từ nguyên tố O.

+ Trong một phân tử O2 có 2 nguyên tử O. + Khối lượng phân tử của O2 là: 2 × 16 amu = 32 amu. - Công thức hóa học H2SO4 cho biết: + H2SO4 được tạo thành từ các nguyên tố H, S, O. + Trong một phân tử H2SO4 có 2 nguyên tử H, 1 nguyên tử S, 4 nguyên tử O.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ