Tổng quan về giáo trình

Tài liệu Giáo dục địa phương tỉnh Cao Bằng lớp 10 là ấn phẩm giảng dạy do Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Cao Bằng tổ chức biên soạn, dưới sự đồng chủ biên của Phan Văn Giáp và Lưu Hoa Sơn cùng nhóm tác giả gồm: Nguyễn Thị Hoàng Anh, Đoàn Kim Cúc, Đặng Tiên Dung, Mạc Văn Hải, Trương Thị Thu Hiền, Hoàng Kim Liên, Hoàng Thị Nhiệm, Lý Thị Thuỷ, Lê Thị Phượng và Nguyễn Thị Mai Quyên. Công trình được Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng thẩm định, Bộ Giáo dục và Đào tạo phê duyệt, chính thức đưa vào sử dụng trong các cơ sở giáo dục trung học phổ thông trên địa bàn tỉnh từ năm học 2022 – 2023.

Trong cấu trúc Chương trình giáo dục phổ thông 2018 cấp Trung học phổ thông, nội dung giáo dục địa phương là cấu phần giáo dục bắt buộc có vị trí tương đương các môn học độc lập. Giáo trình được thiết kế với tổng thời lượng 35 tiết, trong đó 31 tiết dành cho việc giảng dạy các chủ đề nội dung và 4 tiết dành cho kiểm tra, đánh giá định kỳ.

Mục tiêu học tập của tài liệu tập trung trang bị cho người học hệ thống tri thức cơ bản về truyền thống lịch sử, các giá trị văn hóa dân gian, đặc điểm địa lí tự nhiên, nguồn lực kinh tế – xã hội, hiện trạng phát triển các ngành sản xuất, an ninh biên giới và chính sách bảo vệ tài nguyên môi trường của tỉnh Cao Bằng. Thông qua đó, chương trình hình thành các năng lực chuyên môn và phẩm chất theo quy định, bồi dưỡng nhận thức bảo tồn di sản và trách nhiệm đối với sự phát triển kinh tế – xã hội địa phương.

Cấu trúc giáo trình phân chia thành 3 lĩnh vực lớn gồm 8 chủ đề học tập, tiếp cận thông qua chuỗi 4 bước sư phạm chuẩn hóa: Khởi động/Mở đầu, Khám phá/Hình thành kiến thức mới/Tìm hiểu bài đọc, Luyện tập/Thực hành và Vận dụng. Điểm đặc trưng của tài liệu là việc tích hợp các văn bản sử liệu thành văn (Đại Việt sử ký toàn thư), các khảo cứu lịch sử – địa chí địa phương (Lịch sử Cao Bằng), số liệu thống kê kinh tế – xã hội từ Cục Thống kê tỉnh và hệ thống bản đồ số liệu GIS quốc gia.


Nội dung kiến thức cốt lõi

Các chương/chủ đề chính

Giáo trình triển khai toàn diện cấu trúc 8 chủ đề thuộc 3 lĩnh vực tri thức trọng yếu:

TÀI LIỆU GIÁO DỤC ĐỊA PHƯƠNG TỈNH CAO BẰNG LỚP 10 (35 TIẾT)
  1. Chủ đề 1: Thời nhà Mạc ở Cao Bằng (1593 – 1677): Cung cấp bối cảnh lịch sử thời kỳ Nam – Bắc triều dẫn đến việc nhà Mạc rút lên Cao Bằng theo lời khuyên của Nguyễn Bỉnh Khiêm; hệ thống hóa 3 đời vua cát cứ tại Cao Bằng (Mạc Kính Cung, Mạc Kính Khoan, Mạc Kính Vũ); phân tích trung tâm chính trị – quân sự với hệ thống thành lũy (thành Nà Lữ, thành Bản Phủ, thành Phục Hòa, Lũng Hoàng) và các chính sách phát triển nông nghiệp, thủ công nghiệp Phúc Sen, giáo dục trường Quốc học Bản Thảnh, khoa cử (tiến sĩ Nguyễn Thị Duệ năm 1607) và nghệ thuật đúc chuông đồng chùa Đà Quận.
  2. Chủ đề 2: Truyện thơ dân gian tỉnh Cao Bằng: Giới thiệu đặc trưng loại hình truyện thơ Tày – Nùng (kết cấu tuyến tính, ngôn ngữ giản dị gắn với đời sống, diễn xướng kết hợp trong nghi lễ Then như Then giải hạn, Then cầu an, Lẩu Then); phân tích văn bản trích đoạn truyện thơ Vượt biển (Khảm hải, bản dịch của Hoàng Hạc) qua hải trình 12 rán nước đầy hiểm nguy của nhân vật phu chèo thuyền (sa dạ, sa dồng).
  3. Chủ đề 3: Nguồn lực phát triển kinh tế – xã hội tỉnh Cao Bằng: Khảo cứu vị trí địa lí 6.700,39 km², đường biên giới dài 333,125 km tiếp giáp Quảng Tây (Trung Quốc) với 4 cửa khẩu trọng điểm (Tà Lùng, Trà Lĩnh, Sóc Giang, Lý Vạn); phân tích 3 vùng địa hình (đồi núi thấp - thung lũng, núi đất, núi đá vôi), mạng lưới thủy văn sông Bằng, sông Gâm, sông Quây Sơn; tài nguyên khoáng sản (thiếc, mangan, sắt, bô-xít) và đặc điểm dân số 533.086 người (năm 2020) thuộc 27 dân tộc.
  4. Chủ đề 4: Hoạt động sản xuất, thương mại ở tỉnh Cao Bằng: Thống kê và đánh giá thực trạng cơ cấu ngành trồng trọt (lúa, ngô, thuốc lá, dong riềng, thạch đen), chăn nuôi gia súc (đàn trâu 100.692 con, đàn bò 107.220 con, đàn lợn 286.662 con năm 2020), lâm nghiệp (13.742 ha rừng trồng), thủy sản, công nghiệp chế biến, khai khoáng Nà Rụa, các làng nghề thủ công truyền thống (rèn Phúc Sen, miến dong, ngói máng, dệt thổ cẩm) cùng hoạt động thương mại nội địa và kinh tế cửa khẩu.
  5. Chủ đề 5: Một số loại cây ăn quả, cây công nghiệp điển hình ở tỉnh Cao Bằng: Khảo sát các vùng chuyên canh đặc sản địa phương (hạt dẻ Trùng Khánh, lê Đông Khê, lê Bảo Lạc, quýt Trà Lĩnh, mía, hồi, quế).
  6. Chủ đề 6, 7 và 8: Tập trung vào các chuyên đề quản lí tài nguyên rừng (Vườn quốc gia Phja Oắc – Phja Đén, Khu bảo tồn loài sinh cảnh vượn Cao Vít Trùng Khánh), công tác bảo vệ an ninh biên giới quốc gia và xây dựng nếp sống tuân thủ pháp luật tại địa bàn vùng biên.

Kiến thức nền tảng được xây dựng

  • Lý thuyết địa chính trị và quân sự vùng biên giới: Khái niệm "phên giậu", cấu trúc phòng thủ liên hoàn kết hợp thành lũy tự nhiên và công sự nhân tạo (thành Nà Lữ, đồn Khau Đồn, Đà Quận, Đống Lân).
  • Thi pháp học và văn hóa học dân gian tộc người: Khái niệm diễn xướng Then, không gian văn hóa Tày – Nùng, quan niệm vũ trụ ba tầng (mường Bân, mường Đất, mường Nước/cõi âm) và cấu trúc hình tượng phu chèo thuyền vượt qua các "rán nước" (ghềnh thác nguy hiểm).
  • Địa lí kinh tế khu vực: Phân loại các nguồn lực phát triển (nội lực tự nhiên - vị trí địa lí, thổ nhưỡng feralit, khoáng sản; nguồn lực kinh tế - xã hội, hạ tầng giao thông Quốc lộ 3, Quốc lộ 4A; thị trường giao thương biên giới Việt – Trung).

Kỹ năng phát triển

  • Kỹ năng phân tích tư liệu lịch sử và văn bản học: Đọc hiểu, đối chiếu tư liệu thành văn cổ (Đại Việt sử ký toàn thư, di chúc Mạc Ngọc Liễn) với hiện vật khảo cổ và di tích thực địa.
  • Kỹ năng địa lí và xử lí dữ liệu không gian: Phân tích biểu đồ nhiệt độ - lượng mưa, bản đồ phân tầng địa hình, bản đồ dân cư GIS, đọc bảng số liệu thống kê nông - lâm - công nghiệp và kim ngạch xuất nhập khẩu.
  • Kỹ năng vận dụng thực tiễn: Lập sơ đồ tư duy hệ thống kiến thức, thiết kế ấn phẩm thông tin (infographic), viết bài thu hoạch khảo sát di tích, xây dựng đề án bảo tồn di sản hoặc thuyết trình xúc tiến thương mại - du lịch.

Phương pháp giảng dạy và học tập

Giáo trình áp dụng mô hình tiến trình dạy học giải quyết vấn đề dựa trên hoạt động, cụ thể hóa thành 4 giai đoạn sư phạm:

KHỞI ĐỘNG / MỞ ĐẦU
(Huy động kiến thức nền, tạo động cơ nhận thức qua câu hỏi, hình ảnh mở đầu)
KHÁM PHÁ / HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
(Khai thác kênh chữ, tư liệu trích dẫn, bản đồ GIS, bảng số liệu thống kê)
LUYỆN TẬP / THỰC HÀNH
(Hệ thống hoá kiến thức, lập bảng so sánh, vẽ sơ đồ tư duy, giải bài tập)
VẬN DỤNG
(Thực hiện dự án học tập, khảo sát di tích, đề xuất giải pháp, viết báo cáo)
  1. Khởi động / Mở đầu: Đặt câu hỏi gợi mở hoặc câu trích dẫn mang tính lịch sử (như nhận định của Trạng Trình Nguyễn Bỉnh Khiêm: "Cao Bằng tuy tiểu khả dung số thế") để kích hoạt tư duy người học trước khi vào bài.
  2. Khám phá / Hình thành kiến thức mới / Tìm hiểu bài đọc: Học sinh chủ động khai thác các đơn vị tư liệu trích dẫn, bảng biểu số liệu từ Cục Thống kê tỉnh Cao Bằng và hệ thống lược đồ địa hình để tự rút ra các kết luận khoa học dưới sự dẫn dắt của giáo viên.
  3. Luyện tập / Thực hành: Củng cố kiến thức thông qua hệ thống câu hỏi định lượng, lập bảng thống kê các đời vua nhà Mạc, tổng hợp nguồn lực tự nhiên, hoặc nhận xét xu hướng biến động đàn gia súc qua các giai đoạn 2011–2020.
  4. Vận dụng: Đòi hỏi học sinh kết nối tri thức bài học với môi trường thực tế tại địa phương, ví dụ: sắm vai người kêu gọi đầu tư du lịch tỉnh, trải nghiệm quy trình sản xuất thủ công nghiệp tại xóm Phúc Sen hoặc lập đề án bảo tồn các di tích thời Mạc.

Về phương pháp đánh giá, tài liệu bố trí 4 tiết chính khóa phục vụ kiểm tra, đánh giá thường xuyên và định kỳ. Hình thức đánh giá kết hợp kiểm tra viết, đánh giá sản phẩm học tập (sơ đồ tư duy, bài thu hoạch trải nghiệm thực tế) và kỹ năng trình bày, thảo luận nhóm.


Điểm nổi bật và cập nhật

  • Tính cập nhật về dữ liệu kinh tế – xã hội: Khác với các tài liệu địa phương trước đây, ấn bản tích hợp đồng bộ dữ liệu Niên giám Thống kê tỉnh Cao Bằng năm 2020, số liệu Tổng điều tra dân số và nhà ở năm 2019 cùng các quy hoạch phát triển lâm nghiệp, khu kinh tế cửa khẩu định hướng đến năm 2030.
  • Tích hợp bản đồ số và công nghệ GIS: Hệ thống lược đồ hành chính, địa hình, khoáng sản và mật độ dân số được biên vẽ trực tiếp từ nguồn cơ sở dữ liệu GIS quốc gia, đảm bảo độ chuẩn xác về tọa độ địa lí và ranh giới hành chính.
  • Khảo cứu chuyên sâu văn hóa bản địa: Đưa vào chương trình các công trình nghiên cứu văn hóa dân tộc thiểu số giá trị như khảo cứu diễn xướng Then của nhà nghiên cứu Vi Hồng, tuyển tập bản dịch truyện thơ Tày – Nùng của Hoàng Hạc, Hoàng An Định, Nông Minh Châu.
  • Tính chuẩn xác về di sản lịch sử: Cập nhật thông tin các hiện vật được xếp hạng cấp quốc gia, tiêu biểu là sự kiện đôi chuông đồng thời Mạc đúc tại chùa Đà Quận (xã Hưng Đạo, thành phố Cao Bằng) được công nhận là Bảo vật quốc gia vào năm 2016.

Đối tượng sử dụng giáo trình

  • Học sinh Trung học phổ thông lớp 10: Toàn bộ học sinh khối 10 tại các trường THPT, trường Phổ thông Dân tộc Nội trú và Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp – Giáo dục thường xuyên trên địa bàn tỉnh Cao Bằng (sử dụng trong môn học bắt buộc).
  • Giáo viên giảng dạy môn Giáo dục địa phương: Cán bộ quản lí, giáo viên bộ môn Lịch sử, Địa lí, Ngữ văn, Giáo dục công dân đảm nhận giảng dạy nội dung giáo dục địa phương theo khung phân phối 35 tiết.
  • Yêu cầu kiến thức nền tảng (Prerequisites): Người học cần nắm vững kiến thức Lịch sử và Địa lí cấp THCS, có kỹ năng cơ bản về đọc bản đồ địa lí, phân tích số liệu thống kê và đọc hiểu tác phẩm văn học dân gian.
  • Tài liệu tham khảo chuyên ngành: Cán bộ nghiên cứu văn hóa, lịch sử vùng Đông Bắc, các nhà nghiên cứu địa chí và sinh viên ngành Sư phạm Lịch sử, Sư phạm Địa lí, Văn hóa học.

Câu hỏi thường gặp

1. Giáo trình này phù hợp với đối tượng nào?

Giáo trình được biên soạn phục vụ trực tiếp cho học sinh lớp 10 các trường THPT trên địa bàn tỉnh Cao Bằng theo Chương trình GDPT 2018, đồng thời là tài liệu giảng dạy chuẩn hóa cho giáo viên bộ môn và tài liệu tra cứu cho các nhà nghiên cứu địa phương học.

2. Cần chuẩn bị kiến thức nền tảng nào trước khi học?

Học sinh cần có kiến thức cơ bản về lịch sử phong kiến Việt Nam thế kỉ XVI–XVII (thời kỳ Nam – Bắc triều), các khái niệm địa lí tự nhiên (địa hình các-xtơ, đất feralit, chế độ nhiệt đới gió mùa) và kỹ năng phân tích văn bản truyện thơ văn học dân gian.

3. Giáo trình này có điểm khác biệt gì so với các tài liệu lịch sử, địa lí chung?

Tài liệu tập trung khai thác độc quyền các dữ liệu mang tính đặc thù của tỉnh Cao Bằng: thời kỳ 85 năm cát cứ của nhà Mạc tại Nà Lữ – Bản Phủ, trích đoạn sử thi Then Vượt biển, cấu trúc 4 cửa khẩu quốc tế/chính ngạch, cùng hiện trạng kinh tế của 10 đơn vị hành chính cấp huyện thuộc tỉnh.

4. Phương pháp tự học giáo trình như thế nào để đạt hiệu quả cao?

Người học cần bám sát các ký hiệu chỉ dẫn hoạt động (Khởi động, Khám phá, Luyện tập, Vận dụng), tự khai thác các bảng số liệu thống kê, quan sát lược đồ GIS và hoàn thành các bài tập lập bảng tổng hợp, sơ đồ tư duy theo yêu cầu cuối mỗi chủ đề.

5. Những nguồn tài liệu tham khảo chính được sử dụng trong giáo trình là gì?

Tài liệu trích dẫn từ các nguồn sử liệu và nghiên cứu uy tín: Đại Việt sử ký toàn thư (NXB Khoa học xã hội, 1993), Lịch sử Việt Nam tập II (Phan Huy Lê chủ biên, NXB Giáo dục Việt Nam, 2012), Lịch sử Cao Bằng (NXB Chính trị quốc gia, 2009), Truyện thơ Tày – Nùng (NXB Văn học, 1964) và Niên giám Thống kê tỉnh Cao Bằng năm 2020.


Kết luận

Tài liệu Giáo dục địa phương tỉnh Cao Bằng lớp 10 là công trình giáo khoa hoàn chỉnh, đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn sư phạm của Chương trình Giáo dục phổ thông 2018. Ấn phẩm tích hợp hệ thống tri thức xác thực về lịch sử triều Mạc tại Cao Bằng, văn học dân gian Tày – Nùng, tài nguyên thiên nhiên, mạng lưới thương mại cửa khẩu và chính sách phát triển bền vững của địa phương. Với cấu trúc 3 lĩnh vực và 8 chủ đề học tập được bổ trợ bởi bản đồ GIS và số liệu thống kê cập nhật, giáo trình tạo dựng lộ trình học tập khoa học, giúp người học phát triển năng lực nghiên cứu, phân tích thực tiễn và nâng cao ý thức gìn giữ các giá trị truyền thống của tỉnh Cao Bằng.