Tổng quan về giáo trình

Tài liệu tập huấn và hướng dẫn biên soạn Sách giáo khoa Địa lí 11 được xây dựng phục vụ triển khai Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 cấp Trung học phổ thông. Công trình do GS.TS. Nguyễn Kim Hồng làm Tổng Chủ biên, PGS.TS. Mai Phú Thanh và TS. Hoàng Trọng Tuân làm Đồng Chủ biên, cùng đội ngũ tác giả gồm Huỳnh Ngọc Sao Ly, Bùi Vũ Thanh Nhật, Phan Văn Phú, Phạm Thị Bạch Tuyết và Trần Quốc Việt thực hiện. Bản tài liệu được hoàn thiện và triển khai tập huấn vào ngày 06/06/2023.

Về cơ sở pháp lý và khoa học, tài liệu được biên soạn dựa trên các văn bản chỉ đạo của Đảng và Nhà nước: Nghị quyết số 29-NQ/TW về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo; Nghị quyết số 88/2014/QH13 và Quyết định số 404/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ; Luật Giáo dục năm 2019; Thông tư số 33/2017/TT-BGDĐT quy định tiêu chuẩn, quy trình biên soạn, chỉnh sửa, thẩm định sách giáo khoa; cùng Chương trình môn Địa lí ban hành theo Chương trình GDPT 2018.

Mục tiêu học tập của tài liệu tập trung chuyển từ mô hình tiếp cận nội dung sang tiếp cận năng lực, giúp học sinh phát triển năng lực nhận thức khoa học địa lí, tìm hiểu địa lí và vận dụng kiến thức, kỹ năng vào thực tiễn. Quan điểm biên soạn bám sát chương trình, kế thừa tính ưu việt của hệ thống giáo trình trước đây, tích hợp kinh nghiệm quốc tế và thiết kế nội dung theo hướng mở.

Cấu trúc tổng thể của sách gồm 4 phần: Hướng dẫn sử dụng sách, Mục lục, Nội dung bài học (30 bài học) và Giải thích thuật ngữ. Mỗi bài học được chuẩn hóa theo quy trình 4 hoạt động tương thích với hướng dẫn chuyên môn tại Công văn số 5512/BGDĐT-GDTrH của Bộ Giáo dục và Đào tạo: Mở đầu (Khởi động), Hình thành kiến thức mới, Luyện tập và Vận dụng.


Nội dung kiến thức cốt lõi

Các chương/chủ đề chính

Toàn bộ nội dung sách giáo khoa gồm 30 bài học với tổng thời lượng thực hiện 63 tiết lý thuyết và thực hành, được phân chia cụ thể thành hai phần kiến thức lớn:

  • Phần 1: Một số vấn đề về kinh tế – xã hội thế giới: Quy mô 7 bài học, thực hiện trong 7 tiết. Phần này cung cấp bức tranh tổng quát về các xu hướng phát triển kinh tế toàn cầu, sự phân hóa kinh tế – xã hội giữa các nhóm nước, các vấn đề an ninh toàn cầu và sự phát triển bền vững.
  • Phần 2: Địa lí khu vực và quốc gia: Quy mô 23 bài học, thực hiện trong 56 tiết. Nội dung tập trung nghiên cứu chuyên sâu về các khu vực và các quốc gia đại diện trên thế giới (điển hình như khu vực Đông Nam Á, Ô-xtrây-li-a, các nền kinh tế phát triển và mới nổi). Trong đó, tài liệu bổ sung các bài học mới như Bài 6, Bài 29 và Bài 30.
  • Cụm chuyên đề học tập chuyên sâu: Bên cạnh nội dung cốt lõi, chương trình tích hợp các chuyên đề học tập tự chọn, tiêu biểu là Chuyên đề 2: Một số vấn đề về du lịch thế giới với thời lượng 10 tiết, nghiên cứu về tài nguyên du lịch, các loại hình du lịch phổ biến và tình hình phát triển du lịch tại Việt Nam.
+-------------------------------------------------------------------------------+
|                       CẤU TRÚC CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA LÍ 11                         |
+-------------------------------------------------------------------------------+
|                                                                               |
|  [PHẦN 1] Một số vấn đề về kinh tế - xã hội thế giới                          |
|                                                                               |
|  [PHẦN 2] Địa lí khu vực và quốc gia                                         |
|                                                                               |
|  [HỆ THỐNG BÀI THỰC HÀNH & CHUYÊN ĐỀ]                                         |
|                                                                               |
+-------------------------------------------------------------------------------+

Cấu trúc logic của chương trình được thiết kế theo nguyên tắc quy nạp và phân cấp địa lí: đi từ bức tranh toàn cảnh của thế giới đến từng khu vực cụ thể, sau đó đi sâu vào từng quốc gia tiêu biểu. Ví dụ, trong Bài 12: Tự nhiên, dân cư, xã hội và kinh tế Đông Nam Á (thời lượng 4 tiết), mạch kiến thức được triển khai tuần tự từ phạm vi lãnh thổ, vị trí địa lí $\rightarrow$ điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên $\rightarrow$ dân cư $\rightarrow$ xã hội $\rightarrow$ tình hình phát triển kinh tế chung $\rightarrow$ cơ cấu các ngành kinh tế.

Kiến thức nền tảng được xây dựng

Chương trình xây dựng hệ thống tri thức dựa trên các nguyên lý địa lí học cơ bản và hiện đại:

  • Nguyên lý phân hóa không gian và thuộc tính đối tượng địa lí: Khai thác thông tin về chất lượng, số lượng và sự phân bố không gian của các đối tượng địa lí tự nhiên cũng như nhân văn.
  • Tích hợp nội môn: Kết hợp hữu cơ giữa các yếu tố tự nhiên (địa hình, đất đai, khí hậu, thủy văn, sinh vật, khoáng sản, biển) với các yếu tố kinh tế – xã hội (quy mô dân số, cơ cấu dân số trẻ, nguồn lao động, phân bố dân cư, đô thị hóa, chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế).
  • Tích hợp liên môn: Gắn kết tri thức địa lí với kiến thức lịch sử, kinh tế học, văn hóa học và các môn khoa học xã hội khác nhằm giải thích các hiện tượng địa lí trong bối cảnh toàn cầu hóa.

Kỹ năng phát triển

Chương trình phân bổ 11 bài thực hành độc lập, phục vụ mục tiêu rèn luyện và chuẩn hóa các kỹ năng chuyên môn:

  • Kỹ năng xử lý số liệu và phân tích thống kê: Tính toán tốc độ tăng trưởng, tính cơ cấu kinh tế, nhận xét và phân tích bảng số liệu định lượng (như Bảng 12.3 về tăng trưởng GDP giai đoạn 2000–2020, Bảng 12.4 về dân cư, Bảng 12.6 về các chỉ số kinh tế, Bảng 28 về số liệu Ô-xtrây-li-a).
  • Kỹ năng trực quan hóa dữ liệu và bản đồ học: Đọc, phân tích, xác định sự phân bố các đối tượng kinh tế – xã hội trên hệ thống 37 bản đồ chuyên đề; kỹ thuật vẽ và nhận xét biểu đồ biểu diễn xu hướng biến động kinh tế.
  • Kỹ năng nghiên cứu và tổng hợp thông tin: Thu thập, chọn lọc tư liệu địa lí từ nhiều nguồn dữ liệu thực tế; kỹ năng xây dựng đề cương, viết báo cáo nghiên cứu địa lí (như báo cáo tình hình phát triển kinh tế Ô-xtrây-li-a tại Bài 28); kỹ năng làm việc nhóm, tranh biện, thuyết trình và tư duy giải quyết vấn đề.

Phương pháp giảng dạy và học tập

Giáo trình định hướng thay đổi mô hình sư phạm từ giảng dạy "thông báo – mô tả – liệt kê" thụ động sang mô hình dạy học tích cực, phát triển tư duy sáng tạo và khả năng tự học của người học.

+--------------------------------------------------------------------------+
|                 CÁC PHƯƠNG PHÁP & KĨ THUẬT DẠY HỌC CHỦ ĐẠO               |
+--------------------------------------------------------------------------+
|  1. DẠY HỌC TRỰC QUAN                                                    |
|     - Khai thác 37 bản đồ địa lí chuyên đề                               |
|     - Sử dụng hệ thống biểu đồ, tranh ảnh, phim tư liệu                  |
|                                                                          |
|  2. DẠY HỌC THEO NHÓM & KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC                        |
|     - Kĩ thuật Khăn trải bàn                                             |
|     - Kĩ thuật Chia sẻ nhóm đôi (Think - Pair - Share)                   |
|     - Kĩ thuật Động não (Brainstorming) & Sơ đồ tư duy (Mindmap)         |
|     - Sử dụng phiếu học tập (Bảng K-W-L)                                 |
|                                                                          |
|  3. DẠY HỌC DỰ ÁN & GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ                                    |
|     - Dạy học theo dự án (Phân chia nhóm đề tài nghiên cứu quốc gia)     |
|     - Phương pháp Đóng vai (Mô phỏng Hội nghị Tài nguyên du lịch)        |
|     - Phương pháp Trò chơi học tập (Ô chữ, Hiểu ý đồng đội)              |
+--------------------------------------------------------------------------+

Các phương pháp và kỹ thuật dạy học cụ thể

Tài liệu hướng dẫn tổ chức hoạt động dạy học thông qua các phương pháp cụ thể:

  • Dạy học trực quan: Giáo viên sử dụng kênh hình, 37 bản đồ chuyên đề và các nguồn tư liệu đa phương tiện (chẳng hạn khai thác video giới thiệu về quốc gia như trong bài học về Ô-xtrây-li-a) nhằm kích thích tư duy trực quan của học sinh.
  • Dạy học hợp tác và kỹ thuật dạy học tích cực: Tổ chức làm việc cặp đôi hoặc theo nhóm nhỏ (4–6 học sinh) kết hợp các kỹ thuật sư phạm chuyên biệt:
    • Kỹ thuật Khăn trải bàn: Phân công học sinh thảo luận độc lập từng khía cạnh (địa hình, khí hậu, sinh vật, khoáng sản...) trước khi tổng hợp vào trung tâm.
    • Kỹ thuật Chia sẻ nhóm đôi: Học sinh nghiên cứu cá nhân, trao đổi thống nhất với bạn cùng bàn và báo cáo kết quả trước tập thể.
    • Kỹ thuật Động não và Sơ đồ tư duy: Triển khai trên giấy khổ lớn (giấy A0) để hệ thống hóa kiến thức các loại hình du lịch hoặc cơ cấu kinh tế.
    • Sử dụng Phiếu học tập: Sử dụng bảng K-W-L (những điều đã biết - muốn biết - đã học) trong các hoạt động mở đầu và củng cố kiến thức.
  • Dạy học dự án và phương pháp đóng vai: Ứng dụng trong các bài thực hành và chuyên đề. Ví dụ, trong Bài 28, giáo viên tổ chức dự án học tập với các chủ đề: Nền nông nghiệp công nghệ cao của Ô-xtrây-li-a, Ngành dịch vụ của Ô-xtrây-li-a, Công nghiệp Ô-xtrây-li-a. Trong Chuyên đề 2, phương pháp đóng vai được sử dụng để tổ chức "Hội nghị Tài nguyên du lịch thế giới", nơi các nhóm xây dựng khẩu hiệu, lập luận và tranh biện nhằm bảo vệ giá trị loại tài nguyên mình phụ trách.

Quy trình đánh giá kết quả học tập

Tài liệu kết hợp giữa đánh giá thường xuyên và đánh giá định kì, tập trung kiểm tra năng lực thực hành và kỹ năng giải quyết vấn đề thực tiễn. Tiêu chí đánh giá hoạt động nhóm được cụ thể hóa bằng bảng rubric thang điểm 100:

Tiêu chí đánh giá Trọng số (%) Mức 1 (30 – 50 điểm) Mức 2 (51 – 80 điểm) Mức 3 (81 – 100 điểm)
Nội dung 60% Trả lời chưa đầy đủ, còn nhiều ý sai (18 – 30 điểm) Trả lời đầy đủ, còn ý sai (30,6 – 48 điểm) Trả lời đầy đủ, chính xác (48,6 – 60 điểm)
Khả năng làm việc nhóm 20% Không có bảng phân công, nhiều thành viên không tham gia (6 – 10 điểm) Có bảng phân công, vẫn còn thành viên không tham gia (10,2 – 16 điểm) Có bảng phân công rõ ràng, tất cả thành viên đều làm việc (16,2 – 20 điểm)
Hình thức trình bày 10% Trình bày không rõ ràng (3 – 5 điểm) Trình bày rõ ràng nhưng chưa đẹp (5,1 – 8 điểm) Trình bày rõ ràng, có tính thẩm mỹ cao (8,1 – 10 điểm)
Thời gian thực hiện 10% Quá thời gian quy định 3 – 5 phút (3 – 5 điểm) Vừa đúng thời gian quy định (5,1 – 8 điểm) Hoàn thành sớm hơn thời gian quy định (8,1 – 10 điểm)

Điểm nổi bật và cập nhật

So với các tài liệu biên soạn theo chương trình trước đây, Sách giáo khoa Địa lí 11 mang các cải tiến kỹ thuật và cấu trúc rõ rệt:

  1. Chuyển đổi phương thức tiếp cận tri thức: Các bài học không áp đặt kết luận có sẵn mà được xây dựng theo hình thức quy nạp. Người học dựa vào hệ thống dữ liệu (kênh hình, bản đồ, bảng thống kê) để phân tích, tự rút ra nhận định và tổng kết bài học.
  2. Chuẩn hóa cấu trúc 4 hoạt động theo Công văn số 5512/BGDĐT-GDTrH: Toàn bộ tiến trình bài học được thiết kế đồng bộ theo 4 hoạt động sư phạm: Khởi động $\rightarrow$ Hình thành kiến thức mới $\rightarrow$ Luyện tập $\rightarrow$ Vận dụng. Điều này tạo thuận lợi cho giáo viên trong việc thiết kế Kế hoạch bài dạy chuẩn quy định.
  3. Bổ sung các thành phần học liệu chuyên biệt:
    • Hướng dẫn sử dụng sáchGiải thích thuật ngữ: Hỗ trợ giải nghĩa các khái niệm chuyên ngành, hỗ trợ người học tự học.
    • Tuyến thông tin bổ trợ "Ô cửa tri thức": Cung cấp tri thức mở rộng, nâng cao nhận thức khoa học ngoài văn bản chính.
    • Hệ thống bài học mới: Đưa vào các bài học mang tính cập nhật như Bài 6, Bài 29, Bài 30.
  4. Hệ thống kênh hình và bản đồ học thuật: Tích hợp 37 bản đồ được biên tập chuẩn xác về kỹ thuật thể hiện (phản ánh thuộc tính chất lượng, số lượng và quy luật phân bố của đối tượng địa lí).
  5. Tăng tỷ trọng rèn luyện kỹ năng thực tế: Toàn bộ giáo trình có 11 bài thực hành độc lập, chiếm tỷ lệ thời lượng tương đối cao, gắn liền với chuỗi số liệu kinh tế – xã hội cập nhật giai đoạn 2000–2020.

Đối tượng sử dụng giáo trình

Giáo trình và tài liệu hướng dẫn được thiết kế để phục vụ trực tiếp các đối tượng:

  • Học sinh lớp 11 cấp Trung học phổ thông: Sử dụng làm tài liệu học tập chính khóa môn Địa lí theo Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 (bao gồm phần kiến thức cốt lõi và các chuyên đề học tập lựa chọn). Người học cần có kiến thức địa lí đại cương lớp 10 (địa lí tự nhiên và địa lí kinh tế – xã hội đại cương) để tiếp thu nội dung khu vực và quốc gia lớp 11.
  • Giáo viên bộ môn Địa lí tại các trường THPT: Sử dụng làm căn cứ chuyên môn để lập kế hoạch giáo dục, xây dựng Kế hoạch bài dạy theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực, đa dạng hóa phương pháp tổ chức dạy học và công cụ đánh giá.
  • Sinh viên, học viên cao học và giảng viên khối Sư phạm Địa lí: Sử dụng làm tài liệu nghiên cứu phương pháp dạy học bộ môn, phân tích cấu trúc bài học và kỹ thuật biên soạn chương trình giáo dục phổ thông.
  • Cán bộ quản lý giáo dục và chuyên viên phụ trách môn học: Sử dụng làm căn cứ đối chiếu trong công tác kiểm tra chuyên môn, đánh giá chất lượng dạy học và tổ chức tập huấn giáo viên tại các địa phương.

Câu hỏi thường gặp

1. Tài liệu tập huấn và Sách giáo khoa Địa lí 11 được biên soạn dựa trên những căn cứ pháp lý nào?

Tài liệu được xây dựng căn cứ vào Nghị quyết số 29-NQ/TW, Nghị quyết số 88/2014/QH13, Quyết định số 404/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, Luật Giáo dục 2019, Thông tư số 33/2017/TT-BGDĐT quy định về tiêu chuẩn, quy trình biên soạn SGK và Chương trình GDPT 2018 của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

2. Người học cần đáp ứng các kiến thức nền tảng nào trước khi tiếp cận chương trình?

Người học cần nắm vững các khái niệm, quy luật địa lí tự nhiên đại cương (khí hậu, thủy văn, địa hình) và địa lí kinh tế – xã hội đại cương (dân số, các ngành kinh tế) đã được trang bị ở chương trình Địa lí lớp 10, cùng kỹ năng cơ bản về đọc bản đồ và tính toán số liệu thống kê.

3. Cấu trúc mỗi bài học trong sách giáo khoa có điểm gì mới so với trước đây?

Mỗi bài học trong sách được chuẩn hóa theo mô hình 4 hoạt động học tập tương ứng với hướng dẫn tại Công văn số 5512/BGDĐT-GDTrH: Hoạt động 1 (Khởi động/Mở đầu), Hoạt động 2 (Hình thành kiến thức mới), Hoạt động 3 (Luyện tập) và Hoạt động 4 (Vận dụng), được trình bày theo phương thức quy nạp.

4. Giáo viên có thể sử dụng những công cụ và phương pháp nào để đánh giá hoạt động nhóm?

Tài liệu cung cấp bảng rubric đánh giá hoạt động nhóm thang điểm 100 với 4 tiêu chí rõ ràng: Nội dung (60%), Khả năng làm việc nhóm (20%), Hình thức trình bày (10%) và Thời gian hoàn thành (10%), phân chia cụ thể thành 3 mức độ thực hiện từ thấp đến cao.

5. Sách giáo khoa tích hợp các thành phần bổ trợ nào để hỗ trợ học sinh tự học?

Sách bổ sung phần Hướng dẫn sử dụng sách, mục Giải thích thuật ngữ nhằm làm rõ các khái niệm chuyên ngành, cùng tuyến thông tin phụ trợ mang tên Ô cửa tri thức giúp mở rộng hiểu biết thực tiễn cho học sinh.


Kết luận

Tài liệu Sách giáo khoa Địa lí 11 cùng hệ thống văn bản hướng dẫn biên soạn và phương pháp dạy học là công trình học thuật sư phạm được xây dựng đồng bộ theo định hướng phát triển năng lực của Chương trình Giáo dục phổ thông 2018. Với cấu trúc gồm 30 bài học (chia thành 2 phần: Một số vấn đề về kinh tế – xã hội thế giớiĐịa lí khu vực và quốc gia), 11 bài thực hành độc lập cùng hệ thống chuyên đề chuyên sâu, tài liệu thiết lập một lộ trình học tập khoa học từ lý thuyết đến thực hành. Việc tích hợp hệ thống 37 bản đồ chuyên đề, tuyến thông tin Ô cửa tri thức, các bảng rubric đánh giá và phương pháp dạy học hiện đại cung cấp nguồn học liệu chuẩn mực, hỗ trợ hiệu quả cho công tác giảng dạy của giáo viên và quá trình tự học của học sinh.