Đặt vấn đề The kỉ 20 đánh dấu sự nhày vọt của dân số thê giới [63], Dân số tăng nhanh cùng với kinh tế phát triển dẫn đến tiêu dùng gia tăng và tốc độ phát sinh rác thải đô thị cũng tăng lên [51]. Năm 2000, 2,9 tỷ người sống ở thành phố (khoảng 49% dân Số thế giới) tạo ra 11011 3 triệu tấn chất thải rắn mỗi ngày [28], Dự kiến đến năm 2025, khối chất thải đô thị sẽ tăng lên gấp đỏi mỗi ngày, đủ để chất lên một hàng xe chở rác dài 5.000 km [44] [28], Rác thải phát sinh càng nhiều càng tạo áp lực lớn đối với dịch vụ thu gom rác công cộng, nhất là tại các trung tâm đô thị lớn. Tại các nước phát hiển, hầu het các quá trinh làm sạch dường phố đã được cơ giới hóa, tuy nhiên ở nhùng nước đang phát triển như Án Độ hoặc Việt Nam, với nguồn lực hạn chế, hầu hết các quá trinh làm sạch đô thị vẫn dược thực hiện bằng sức người [6] [62], Với khối lượng công việc lớn và điều kiện lao động chứa đựng nhiều yếu tố tác hại nghề nghiệp, công nhân thu gom rác thải (CNTGRT) có nguy cơ mắc một số vấn đề sức khỏe đặc thù, điển hình như rối loạn cơ xương khớp liên quan đen công việc (RLCXKNN). RLCXKNN là những tổn thương mà ảnh hưởng đến cơ bắp, gân, dày chằng và dày thần kinh.
Hầu hểt những rối loạn này liên quan đến công việc, là những rối loạn tích lũy của việc phơi nhiễm lặp di lặp lại với công việc cường độ cao (hoặc thấp) trong thời gian dài. Những rối loạn này chủ yểu ảnh hưởng đến gáy, vai và chi trên, nhưng cũng có thể ảnh hưởng đen chi dưới, thường không có triệu chứng cụ the, chỉ gây đau hoặc gây cảm giác khó chịu [52], Nhiều nghiên cứu tại Brazil, Đan Mạch, Đài Loan, Hà Lan và Mỹ báo cáo việc lãng nguy cơ mắc RLCXKNN ở nhóm CNTGRT. Các vùng cơ the bị ảnh hưởng nhiều nhất là thắt lưng rồi đến vai, đầu gối và cổ, tùy thuộc vào phương pháp thu gom rác thải (TGRT) [39], Ket quả tương đồng cũng được tìm thấy bong nghiên cửu cùa 1. Norman (2013), hiệu chứng thường gặp nhất là đau lưng (73,5%), tiếp đó là đau cổ tay (48,2%) và đau cổ (44,7%) [50], Tại Hà Lan, cứ 10.000 công nhân môi trường đô thị thì có 19 người có nguy cơ mắc RLCXK.NN và con số này là 35 người đối với nhỏm CNTGRT [15], Bộ Lao động Hàn Quốc xếp nhóm công việc quét 2 dọn đường phố là nhóm công việc “nguy cơ cao” đứng thứ 2 trong số những công việc gây ra gánh nặng cho hệ CXK [35].
Đây là nguyên nhân gây ra khoảng 20% trưÒTig hợp nghi ốm trong ngành công nghiệp chất thải [31] [42]. RLCXKNN không chỉ gây đau đớn cho người lao động mà còn có the dẫn đến tàn tật, làm giảm hiệu quả công việc nói chung, dẫn đến những gánh nặng kinh tế lên bản thân người lao động và toàn xã hội [50], Việt Nam là một quốc gia đang phát triển với tốc độ đô thị hóa 3,1% (giai đoạn 2015- 2020) và tốc độ phát sinh chất thải khoảng 8-10% mỗi năm [63], Tuy nhiên, việc nghiên cứu về RLCXKNN trcn đối tượng CNTGRT đô thị còn nhiều hạn chế. Do vậy, bài viết này trình bày tổng quan các bằng chứng hiện có về RLCXKNN ở CNTGRT đô thị, thực trạng và các yếu tố ảnh hường, từ đó, đưa ra một số khuyến nghị phù hợp nhằm phòng ngừa mắc RLCXKNN trong nhóm 3 Chuong II. Mô tả thực trạng mắc rối loạn cơ xương khớp liên quan đến nghề nghiệp ở công nhân thu gom rác thải.
Mô tả và phân tích một so yeu tố liên quan đến roi loạn cơ xương khớp liên quan đến nghề nghiệp ở công nhân thu gom rác thải đò thị. Phuong pháp thu thập thông tin 3. Tiêu chuẩn lụa chọn tài liệu Các tài liệu được lưa chọn phải đảm bảo các điểu kiện sau đây: - Tài liệu phải được viết bằng tiếng Anh hoặc tiếng Việt dề cập đến RLCXKNN ở CNTGRT đô thị. - Tài liệu phải được đăng trên các tạp chí khoa học, là các báo cáo thống kè, công tiình nghiên cứu khoa học hoặc được đăng trên các trang web của các tổ chức uy tín trên thế giới và Việt Nam, có nội dung liên quan đến RLCXKNN ở CNTGRT đô thị.
- Tài liệu xuất bản từ năm 1996 đến nay, không giới hạn thời gian xuất bản với những tài liệu dạng sách tham khảo/chuyên khảo, luật, văn bản hướng dẫn. Tiêu chuẩn loại trừ tài liệu - Tài liệu được viết bằng ngôn ngữ khác ngoài tiếng Anh, tiếng Việt. - Tài liệu từ nguồn thông tin không tin cậy hoặc không có thông tin về tác giả. Từ khóa tìm kiểm - Các từ khóa tiếng Việt: tư thế không thoải mái, đau lưng, đau cố, mỏi cơ, đau khớp.
RLCXKNN, công nhân vệ sinh môi trường, công nhân quét rác, CNTGRT, tải trọng/khối lượng công việc, tải cơ học, đẩy và kéo, nóng và lạnh, béo plù, đứng làu. - Các từ khóa tiếng Anh: postural discomfort/awkward postures, back pain, neck pain, muscle pain/ache, joint pain, work-related musculoskeletal disorders, sanitation worker, refuse collectors, gabage collectors, sweeper, scavenge, work load, mechanical load, pushing and pulling, sweeping, hot and cold, obesity, standing prolong. Nguồn tài liệu tham khảo - Các cơ sở dữ liệu trực tuyến như Pubmed, Science Direct và Google Scholar. - Các hang thông tin điện tử của các tổ chức uy tín trên thế giới và Việt Nam: CCOHS, HSE, CDC, ASCC, ƯNPD, Viện sức khỏe nghề nghiệp và môi trường, Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Lao động và Thương binh xã hội, 5 - Các bài báo đăng trên các tạp chí chuyên ngành; các tạp chí khoa học trong và ngoài nước; các nghiên cứu, dự án trong và ngoài nước đã công bố.
- Thư viện Trường Đại học Y tể công cộng. Kết quả thu thập thông tin Quy trình thu thập thông tin được nêu rõ bong sơ đo 1. Tồng số tài liệu được sử dụng cho bài viết tổng quan là 60 tài liệu, trong đó có 8 tài liệu tiếng Việt và 52 tài liệu Tiếng Anh là các nghiên cứu tiong và ngoài nước, các tài liệu dạng sách tham khảo, chuyên khảo, các bài báo quốc te, thông tin từ những tồ chức có uy tín trên thế giới. Trong đó có 54 tài liệu toàn văn, 5 tài liệu chỉ thu được abtract, 7 tài liệu là sách, giáo trình, 34 tài liệu là những công bình nghiên cứu được đăng trên các tạp chí khoa học.
Trong các nghiên cứu đó có 10 nghiên cứu cắt ngang, 7 tài liệu tổng quan nghiên cứu, 4 nghiên cứu thực nghiệm, 5 nghiên cứu mô phỏng thực nghiệm, 1 nghiên cứu thuần tập và 1 nghiên cứu hồi cứu số liệu. Ngoài các tài liệu trên, một số hình ảnh về điều kiện lao động thực te của CNTGRT cũng được thu thập qua 5 bang web không chính thống tại Việt Nam. Cách thức quản lý thông tin Các tài liệu tham khảo sau khi thu thập được nhập và quàn lý bằng phần mềm Endnote X7. 6 Tổng họp tài liệu tham khảo, chuyên khảo Từ khóa: work-related musculoskeletal disorders nghiên cứu tổng quan về RLCXKNN và một số Nguồn: google.com yếu tố liên quan R.LCXKNN Lựa 20 kết quả đầu tiên ì à các tài liệu toàn vãn, chuyên khảo, factsheet của các tổ chức uy tín về sức khỏe an toàn nghề nghiệp gabage collectors, refuse collectors” kết hợp với 1 ttong các tù khóa sau: posture discomfort/awkward postures, back pain, neck pain, muscle pain/ache, joint pain, workload Nguồn: pubmed, google scholar, scientdirect Lựa chọn tài liệu có liên quan đển nhóm CNTGRT và RLCXKNTN ở nhóm CNTGRT Phàn loại thông tin thành các nhóm nội dung -------±.--------------------ỉ -------i---------------------- Sắp xếp, xù lý và phân tích thông Bổ sung các thông tin liên quan tin Từ khóa “musculoskeletal disorders” Từ khóa “sanitation workers, kết hợp VỚI 1 trong các 7 từ khóa sau: pushing and pulling, standing prolong sweeping, bio-mechanical Nguồn: pubmed, google scholar, load, hot and cold, obesity, scientdirect Sơ đồ ỉ: Quy trình thu thập thông tin 8 Chương IV.
Kết quả tổng quan 4. Một số khái niệm 4. Chất thai rắn đô thị Trên thế giới định nghĩa chất thải rắn là sản phẩm của tiêu dùng và sản xuất kinh tế, bao gồm các chất thải từ các hộ gia đinh, cơ sở thương mại, các tổ chức, thị trường, và các ngành công nghiệp. Phương pháp xử lý và sử dụng rác thải là môi lo ngày càng gia tăng về môi trường và sức khỏe công cộng [61], Theo nghị định số 38/2015/NĐ-CP của chính phủ Việt Nam về quản lý chất thài và phế liệu quy định chất thải rắn là chất thải ở thể rắn hoặc sệt (còn gọi là bùn thải) được thải ra từ sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoại hoặc các hoại động khác [4], Theo đó, có the tliấy sự tương đồng giừa hai định nghĩa trên.
Rác thải là sản phẩm được tạo ra từ chính hoạt động sản xuất, kinh doanh, thương mại và sinh hoạt của con người. Tuy nhiên, định nghĩa của thế giới còn nhấn mạnh đến yếu tố xử lý và sử dụng rác thải. Chất thải rắn đờ thị được định nghĩa là vật chat mà con người tạo ra và vứt bỏ trong khu vực đô thị mà không phải bồi thường cho hành động đó. Them vào đó, chất thải được coi là chất thải rắn đô thị nếu chúng được xã hội nhìn nhận là thứ mà thành phố phải có trách nhiệm thu gom và tiêu hủy [3], Tỷ lệ khối lượng rác thải sẽ tăng phụ thuộc vào dân số đô thị dự kiến, mức sống tăng trưởng và hành vi của con người.
Ước tính khối lượng chất thải rắn toàn cầu sẽ tăng từ hơn 3,5 triệu tấn/ngày trong năm 2010 lẽn hơn 6 triệu tấn/ngày vào năm 2025 [28]. Tại Mỹ, tông lượng chât thải đô thị hàng năm đã tăng 68% kê từ năm 1980, với mức hiện tại khoảng 254 triệu tan/năm [24], Tại Việt Nam, lượng chất thải rắn phát sinh từ các đô thị đạt xấp xỉ 13 triệu tấn/năm năm 2008 (chiếm 46%) tăng đến 22 triệu tấn/năm vào năm 2015 chiếm 51% tồng lượng rác thài bên toàn đất nước [7], 9 4. Cồng nhân thu gom rác thai đô thị 4. Nhiệm vụ Nhiệm vụ của người TGR.T đô thị thường bao gồm các nhiệm vụ như quét, thu gom và vận chuyển rác đền nơi tập kết [39] [42].
Điều kiện ì ao động 4. Đổi tirợng lao động Đối tượng lao động chính của CNTGRT là rác và các thành phần của chúng. Lượng rác thải thư gom biển động theo thời điểm trong ngày, trong tuần và mùa vụ [51]. Theo Frings- Dresen (1995), tổng cộng số lượng rác thu gom được hong một ngày làm việc là 1.500 túi rác mỗi tủi nặng 7kg, 500 thùng 2 bánh mỗi thùng nặng 22kg (tương đương 11.