Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ Giáo dục học với đề tài "Rèn luyện kĩ năng tổ chức hoạt động tạo hình cho sinh viên Cao đẳng Sư phạm ngành Giáo dục mầm non" được nghiên cứu sinh Chu Anh Sơn thực hiện tại Trường Đại học Sư phạm Hà Nội dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Từ Đức Văn và PGS.TS Nguyễn Nghĩa Phương, thuộc chuyên ngành Lí luận và lịch sử giáo dục (Mã số: 9.02).

Tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực người học trong thế kỷ 21. Theo Luật Giáo dục (2019) và Chương trình Giáo dục mầm non (GDMN) hợp nhất năm 2021, giáo dục thẩm mĩ là một trong các nhiệm vụ quan trọng nhằm hình thành nhân cách toàn diện cho trẻ từ 3 đến 72 tháng tuổi. Hoạt động tạo hình (HĐTH) là con đường giáo dục thẩm mĩ hấp dẫn và hiệu quả nhất, giúp trẻ bộc lộ cảm xúc, phát triển tri giác và tư duy sáng tạo. Tuy nhiên, thực tiễn đào tạo cho thấy kĩ năng (KN) tổ chức HĐTH của sinh viên (SV) ngành GDMN hệ Cao đẳng Sư phạm (CĐSP) còn nhiều hạn chế: phương pháp tổ chức còn máy móc, áp đặt, thiếu linh hoạt và sáng tạo; việc rèn luyện kĩ năng này tại các trường CĐSP chưa được quan tâm đúng mức và thiếu các biện pháp rèn luyện hữu hiệu. Luận án giải quyết khoảng trống nghiên cứu về việc xây dựng hệ thống biện pháp chuyên biệt rèn luyện KN tổ chức HĐTH cho SV hệ cao đẳng sư phạm.

Mục tiêu, giả thuyết và nhiệm vụ nghiên cứu của luận án được xác định cụ thể:

  • Mục đích nghiên cứu: Đề xuất các biện pháp rèn luyện kĩ năng tổ chức HĐTH nhằm tăng cường hiệu quả tổ chức HĐTH cho SV, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo sinh viên CĐSP ngành GDMN.
  • Giả thuyết khoa học: Nếu các biện pháp rèn luyện KN tổ chức HĐTH cho SV CĐSP ngành GDMN được xây dựng và triển khai một cách khoa học, hợp lí theo hướng học đi đôi với hành, trải nghiệm thực tế (từ học tập lí luận đến luyện tập thực hành trên lớp tại trường CĐSP và trong thực hành - thực tập tại các trường mầm non cho đến đánh giá kết quả rèn luyện kĩ năng); thúc đẩy tính tự giác, tích cực, chủ động học tập và sáng tạo của SV thì sẽ nâng cao hiệu quả tổ chức HĐTH cho sinh viên CĐSP ngành GDMN.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Nghiên cứu lí luận về rèn luyện KN tổ chức HĐTH cho SV CĐSP ngành GDMN.
    2. Nghiên cứu thực trạng rèn luyện KN tổ chức HĐTH cho SV CĐSP ngành GDMN.
    3. Xây dựng các biện pháp rèn luyện KN tổ chức HĐTH cho SV CĐSP ngành GDMN.
    4. Thực nghiệm các biện pháp rèn luyện KN tổ chức HĐTH cho SV CĐSP ngành GDMN.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Khách thể nghiên cứu: Quá trình rèn luyện KN nghề nghiệp cho SV CĐSP ngành GDMN.
  • Đối tượng nghiên cứu: Quá trình rèn luyện KN tổ chức HĐTH cho SV CĐSP ngành GDMN.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào các biện pháp rèn luyện KN tổ chức HĐTH cho SV trong học tập tại trường CĐSP và trong hoạt động thực hành - thực tập (TH-TT) tại các trường mầm non.
  • Phạm vi địa bàn: Trường CĐSP Trung ương Hà Nội, CĐSP Trung ương Nha Trang, CĐSP Trung ương TP. Hồ Chí Minh; các trường CĐSP có đào tạo ngành GDMN tại Hà Nội, Hải Dương, Thái Nguyên và một số trường mầm non thực hành trên địa bàn Hà Nội.
  • Khách thể khảo sát thực trạng: Tổng số 610 khách thể, bao gồm 60 giảng viên Cao đẳng (GVCĐ), 150 giáo viên mầm non (GVMN) và 400 sinh viên ngành GDMN tại các địa bàn nghiên cứu.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã hệ thống hóa các hướng nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến đề tài:

  1. Nghiên cứu về kĩ năng tổ chức và kĩ năng sư phạm:

    • Quốc tế: G. Yulk nghiên cứu kĩ năng tổ chức, lãnh đạo trong "Leadership in organization"; A. Makenzic nhấn mạnh vai trò của KN lập kế hoạch và làm chủ thời gian trong "Cạm bẫy thời gian"; P. Kegientxev xác định 7 yếu tố cơ bản của công tác tổ chức trong "Những nguyên lí của công tác tổ chức"; N. Cudơmina làm rõ cấu trúc tâm lí hoạt động sư phạm gồm 5 thành phần (nhận thức, thiết kế, kết cấu, giao tiếp và tổ chức); Lutoskin phân tích 9 hành động trong cấu trúc hoạt động tổ chức; J. Uxinxki, J. Skinner (1963), Tsebseva và V. Smưch (1996) nghiên cứu về cơ chế hình thành KNSP và đề cao tính tích cực, xúc cảm, hứng thú của người học.
    • Việt Nam: Trần Quốc Thành nghiên cứu KN tổ chức trò chơi; Hoàng Thị Oanh nghiên cứu KN tổ chức hoạt động chơi cho trẻ 5 tuổi của SV CĐSP mẫu giáo (gồm 5 nhóm KN và 28 KN thành phần); các nghiên cứu của Nguyễn Như An, Trần Anh Tuấn, Nguyễn Hữu Dũng, Nguyễn Thị Tam Hà, Phan Thanh Long phân tích hệ thống KNSP và khẳng định TH-TT sư phạm là con đường quan trọng nhất để hình thành KN nghề. Nguyễn Đình Chỉnh, Nguyễn Ngọc Bảo, Phạm Trung, Nguyễn Văn Lê, Nguyễn Thị Lý tập trung vào việc thiết kế tình huống và xây dựng môi trường rèn luyện KNSP.
  2. Nghiên cứu về hoạt động tạo hình và kĩ năng tổ chức HĐTH cho trẻ mầm non:

    • Quốc tế: Các nghiên cứu của Bresler, Mc Whinnie, Spodek, Howard Gardner, Eisner chỉ ra vai trò của nghệ thuật trong phát triển giác quan, trí tưởng tượng của trẻ. Tài liệu đào tạo GVMN của Jamaica và Canada (2004), Chương trình GDMN Singapore (2004), Tiêu chuẩn giảng dạy bang New Jersey - Hoa Kỳ (2014) nhấn mạnh vai trò của giáo viên trong việc kiến tạo môi trường trải nghiệm thẩm mĩ. Các công trình của Hatfeld (2007), Kindler (1997), Wright (1991), Garvis và Riek (2010) chỉ ra 3 rào cản lớn của GVMN trong giáo dục nghệ thuật: thiếu hụt thời gian đào tạo, sự thiếu tự tin và ảnh hưởng từ trải nghiệm nghệ thuật hạn chế trong quá khứ.
    • Việt Nam: Nguyễn Ánh Tuyết, Lê Thanh Thủy, Lê Hồng Vân, Phan Việt Hoa, Ưng Thị Châu, Lê Đức Hiền, Nguyễn Lăng Bình, Lê Đình Bình, Nguyễn Quốc Toản đã công bố các giáo trình và công trình về phương pháp tổ chức HĐTH (vẽ, nặn, xé - cắt dán, xếp hình, tạo hình từ nguyên vật liệu thiên nhiên và phế liệu). Các nghiên cứu của Đinh Quang Báo, Hồ Lam Hồng, Nguyễn Thị Như Mai (2012) tại ĐHSP Hà Nội nhấn mạnh thực trạng năng lực sáng tạo của GVMN còn hạn chế.

Khoảng trống nghiên cứu và vị trí của luận án: Mặc dù các công trình trước đã làm rõ vai trò của HĐTH và phương pháp giảng dạy bộ môn, song chưa có công trình nào nghiên cứu một cách hệ thống, chuyên sâu về quy trình và các biện pháp rèn luyện KN tổ chức HĐTH cho đối tượng sinh viên hệ CĐSP ngành GDMN theo hướng tích hợp giữa học tập lí thuyết tại trường sư phạm với hoạt động thực hành, thực tập tại trường mầm non. Luận án được định vị nhằm giải quyết trực tiếp khoảng trống này.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và khái niệm công cụ

  • Khái niệm Hoạt động tạo hình cho trẻ mầm non: Là một hoạt động giáo dục nghệ thuật mà ở đó trẻ trực tiếp thể hiện các sản phẩm tạo hình bằng sự kết hợp các yếu tố đường nét, hình, khối, màu sắc... nhằm phản ánh sự hiểu biết, suy nghĩ, xúc cảm và tình cảm thẩm mĩ của trẻ đối với thế giới xung quanh.

  • Khái niệm Kĩ năng tổ chức HĐTH của sinh viên ngành GDMN: Là tổ hợp các thao tác, hành động dựa trên sự vận dụng có hiệu quả những tri thức, kinh nghiệm vào thực tiễn tổ chức HĐTH cho trẻ nhằm đạt được mục tiêu, nhiệm vụ GDMN.

  • Cấu trúc KN tổ chức HĐTH: Luận án xác lập cấu trúc gồm 4 nhóm KN chính:

    1. KN chuẩn bị cho HĐTH: Xác định mục tiêu; lựa chọn nội dung; chuẩn bị đồ dùng, phương tiện, nguyên vật liệu; xây dựng môi trường hoạt động.
    2. KN lập kế hoạch HĐTH: Thiết kế kế hoạch hoạt động (giáo án); xây dựng hệ thống tiêu chí, thang đo đánh giá kết quả hoạt động của trẻ.
    3. KN tiến hành HĐTH (7 KN thành phần): Dẫn dắt trẻ tham gia; sử dụng đồ dùng trực quan; thao tác và chỉ dẫn trực quan; dẫn dắt, khơi gợi nhu cầu và ý tưởng sáng tạo cho trẻ; bao quát, điều khiển hoạt động; xử lí tình huống sư phạm; tổ chức hoạt động nhận xét, chia sẻ và hướng dẫn trẻ tự đánh giá sản phẩm.
    4. KN đánh giá hiệu quả tổ chức HĐTH (4 KN thành phần): Đánh giá mức độ hiệu quả của mục tiêu; đánh giá mức độ hiệu quả sử dụng đồ dùng, phương tiện, nguyên vật liệu và môi trường; đánh giá mức độ tham gia của trẻ; tổng kết, rút kinh nghiệm.
  • Tiêu chí và thang đánh giá KN: Vận dụng 5 tiêu chí của Đặng Thành Hưng (2010) gồm: tính đầy đủ, tính linh hoạt, tính thành thạo, tính logic và tính hiệu quả, kết hợp quan điểm phân loại của Trần Thị Tuyết Oanh, luận án xây dựng 5 mức độ đánh giá:

Mức độ Tiêu chí đánh giá mức độ đạt được của KN tổ chức HĐTH
Rất thấp Chưa biết cấu trúc KN; thao tác rất lúng túng, lộn xộn, thiếu logic, chậm chạp, nhiều lỗi sai; hiệu quả đạt dưới 30%.
Thấp Biết cấu trúc KN; thao tác còn lộn xộn, thiếu logic, chưa đủ bước, còn chậm và có sai sót; hiệu quả đạt từ 30% đến 50%.
Trung bình Biết rõ cấu trúc KN; thao tác theo trình tự nhưng tính phù hợp chưa cao; thực hiện linh hoạt nhiều phương án nhưng còn lúng túng; hiệu quả đạt từ 50% đến 70%.
Cao Hiểu rõ cấu trúc KN; thao tác theo trình tự hợp lí, đảm bảo thời gian, rõ ràng, linh hoạt, cơ bản đúng chuẩn; hiệu quả đạt từ 70% đến 85%.
Rất cao Hiểu sâu sắc cấu trúc KN; thao tác rất hợp lí, thời gian chuẩn xác, linh hoạt, sáng tạo theo nhiều phương án, đúng chuẩn; hiệu quả đạt trên 85%.

Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp luận tiếp cận: Tiếp cận thực tiễn, tiếp cận hoạt động, tiếp cận phát triển và tiếp cận năng lực.
  • Phương pháp nghiên cứu lí luận: Phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa và khái quát hóa tài liệu khoa học, văn bản pháp quy, chương trình đào tạo ngành GDMN.
  • Phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
    • Phương pháp quan sát: Quan sát giờ học lí thuyết, thực hành tại trường CĐSP và các tiết tổ chức HĐTH của SV tại trường mầm non.
    • Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi: Khảo sát 60 GVCĐ, 150 GVMN và 400 SV.
    • Phương pháp phỏng vấn sâu & phương pháp chuyên gia: Trao đổi ý kiến với các chuyên gia giáo dục mầm non, giảng viên phương pháp và cán bộ quản lý trường mầm non.
    • Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động: Đánh giá giáo án, đồ dùng dạy học, sản phẩm tạo hình của trẻ do SV hướng dẫn.
    • Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Thiết kế thực nghiệm tác động gồm 2 vòng trên nhóm thực nghiệm (TN) và nhóm đối chứng (ĐC); kết hợp nghiên cứu trường hợp chuyên sâu.
    • Phương pháp thống kê toán học: Sử dụng phần mềm thống kê để tính hệ số tương quan Pearson, kiểm định Paired-Samples T-Test so sánh giá trị trung bình trước và sau tác động.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ RÈN LUYỆN KĨ NĂNG TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG TẠO HÌNH CHO SINH VIÊN CAO ĐẲNG SƯ PHẠM NGÀNH GIÁO DỤC MẦM NON

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lí luận về HĐTH, kĩ năng tổ chức HĐTH và quá trình rèn luyện KN này cho sinh viên. Luận án phân tích nội dung HĐTH trong Chương trình GDMN (2021) phân theo từng độ tuổi (Nhà trẻ từ 3 đến 36 tháng; Mẫu giáo từ 3 đến 6 tuổi) với các thể loại: vẽ, nặn, xé - cắt dán, xếp hình, lắp ghép và tạo hình tổng hợp; các hình thức tổ chức (tiết học theo kế hoạch, hoạt động góc, ngoài trời, lễ hội; cá nhân, nhóm, cả lớp).

Nhóm tuổi Nội dung hoạt động tạo hình theo Chương trình GDMN (2021)
3 - 12 tháng Tập cầm bút vẽ, xem tranh.
12 - 24 tháng Vẽ các đường nét khác nhau, di màu, xem tranh.
24 - 36 tháng Vẽ, nặn, xé dán, xếp hình, xem tranh.
3 - 4 tuổi Bộc lộ cảm xúc trước vẻ đẹp nổi bật; sử dụng một số KN vẽ, nặn, cắt, xé dán, xếp hình tạo sản phẩm đơn giản; tạo sản phẩm theo ý thích.
4 - 5 tuổi Bộc lộ cảm xúc phù hợp; phối hợp các nguyên vật liệu thiên nhiên, phế liệu; phối hợp các KN vẽ, nặn, cắt, xé dán tạo sản phẩm có màu sắc, kích thước, hình dáng, đường nét; nhận xét sản phẩm; tự chọn dụng cụ theo ý thích.
5 - 6 tuổi Thể hiện tình cảm thẩm mĩ sâu sắc; phối hợp đa dạng nguyên vật liệu; phối hợp thuần thục các KN tạo sản phẩm có bố cục hoàn chỉnh; nhận xét sản phẩm về màu sắc, hình dáng, bố cục; đặt tên sản phẩm và thuyết minh ý tưởng sáng tạo.

Về chương trình đào tạo CĐSP ngành GDMN: Khóa học kéo dài 3 năm với tổng khối lượng 95 tín chỉ (gồm 19 tín chỉ chung, 16 tín chỉ cơ sở, 38 tín chỉ chuyên ngành, 8 tín chỉ tự chọn, 9 tín chỉ thực hành - thực tập, 5 tín chỉ tốt nghiệp). Quá trình rèn luyện KN tổ chức HĐTH được tích hợp chủ yếu qua 2 học phần then chốt: Mĩ thuật (kiến thức, kĩ năng cơ bản) và Phương pháp tổ chức hoạt động tạo hình cho trẻ mầm non (kiến thức, kĩ năng chuyên ngành gồm 10 chuẩn đầu ra từ CH01 đến CH10). Rèn luyện KN được thực hiện qua hai con đường chính: (1) Học tập lí thuyết, thực hành, đóng vai, làm việc nhóm tại trường CĐSP; (2) Thực hành, kiến tập, thực tập sư phạm tại các trường mầm non.

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG RÈN LUYỆN KĨ NĂNG TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG TẠO HÌNH CHO SINH VIÊN CAO ĐẲNG SƯ PHẠM NGÀNH GIÁO DỤC MẦM NON

Chương 2 trình bày kết quả khảo sát thực trạng trên mẫu gồm 60 GVCĐ, 150 GVMN và 400 SV ngành GDMN tại CĐSP Trung ương Hà Nội, Nha Trang, TP.HCM và các trường CĐSP địa phương.

  • Về nhận thức: Giảng viên, giáo viên và sinh viên đều nhận thức được tầm quan trọng của KN tổ chức HĐTH trong cấu trúc năng lực nghề nghiệp của GVMN. Tuy nhiên, mức độ ưu tiên và sự đầu tư thời gian cho hoạt động tự rèn luyện của sinh viên còn thấp.
  • Thực trạng mức độ đạt được các kĩ năng: Điểm đánh giá KN tổ chức HĐTH của sinh viên tập trung chủ yếu ở mức Trung bìnhThấp. Nhóm KN chuẩn bị và KN lập kế hoạch đạt kết quả khả quan hơn; trong khi nhóm KN tiến hành HĐTH (đặc biệt là KN thao tác mẫu trực quan, KN xử lí tình huống sư phạm, KN khơi gợi ý tưởng sáng tạo cho trẻ) và nhóm KN đánh giá hiệu quả tổ chức HĐTH còn nhiều hạn chế, lúng túng.
  • Thực trạng quá trình rèn luyện tại trường CĐSP và trong TH-TT:
    • Tại trường CĐSP: Giờ học lí thuyết còn nặng tính truyền thụ một chiều; thời lượng dành cho SV thực hành thao tác mẫu, giải quyết tình huống thực tế và tập giảng - đóng vai còn hạn chế; cơ sở vật chất, phương tiện trực quan và vật liệu tạo hình chưa đồng bộ.
    • Trong TH-TT tại trường mầm non: SV ít có cơ hội được chủ động thiết kế và tổ chức toàn diện các tiết HĐTH sáng tạo; việc hướng dẫn, nhận xét, rút kinh nghiệm của GVMN hướng dẫn thực tập đôi lúc còn mang tính hình thức, chưa đi sâu vào việc điều chỉnh từng thao tác kĩ năng cụ thể cho sinh viên.
  • Nguyên nhân chi phối: Yếu tố khách quan bao gồm chương trình đào tạo còn phân tán, cơ sở vật chất và thời lượng thực hành chưa đảm bảo; yếu tố chủ quan xuất phát từ việc SV thiếu động cơ tự rèn luyện, năng khiếu tạo hình không đồng đều và tính chủ động, tích cực chưa cao.

CHƯƠNG 3: BIỆN PHÁP RÈN LUYỆN KĨ NĂNG TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG TẠO HÌNH CHO SINH VIÊN CAO ĐẲNG SƯ PHẠM NGÀNH GIÁO DỤC MẦM NON

Trên cơ sở lí luận và kết quả khảo sát thực trạng, tác giả đề xuất 5 biện pháp rèn luyện có mối quan hệ biện chứng, tác động qua lại chặt chẽ:

  1. Biện pháp 1: Hướng dẫn sinh viên lập kế hoạch rèn luyện kĩ năng tổ chức hoạt động tạo hình.
    Giảng viên hướng dẫn SV tự đánh giá năng lực ban đầu, xác định mục tiêu rèn luyện cá nhân, xây dựng thời gian biểu, lựa chọn nội dung rèn luyện phù hợp với từng giai đoạn học tập tại trường và thực tập tại cơ sở mầm non.

  2. Biện pháp 2: Thực hiện rèn luyện kĩ năng tổ chức hoạt động tạo hình cho sinh viên tại trường Cao đẳng Sư phạm.
    Đổi mới phương pháp dạy học các học phần Phương pháp tổ chức HĐTH và Mĩ thuật; tăng cường bài tập thực hành, bài tập xử lí tình huống; tổ chức cho SV luyện tập theo nhóm, đóng vai (tập làm giáo viên mầm non và học sinh), quay video phân tích thao tác chỉ dẫn trực quan và tổ chức thảo luận, rút kinh nghiệm trên lớp.

  3. Biện pháp 3: Triển khai rèn luyện kĩ năng tổ chức hoạt động tạo hình cho sinh viên trong thực hành - thực tập tại các trường mầm non.
    Tăng cường gắn kết giữa trường CĐSP và trường mầm non; giao nhiệm vụ cụ thể cho SV trong từng đợt kiến tập, thực hành, thực tập sư phạm (từ quan sát GVMN tổ chức, phụ việc chuẩn bị nguyên vật liệu, trực tiếp soạn giáo án và tổ chức hoạt động tạo hình cho trẻ ở các độ tuổi khác nhau dưới sự giám sát và chỉ dẫn của giáo viên hướng dẫn).

  4. Biện pháp 4: Đánh giá, điều chỉnh, phát triển kết quả rèn luyện kĩ năng tổ chức hoạt động tạo hình cho sinh viên.
    Xây dựng và áp dụng bộ công cụ đánh giá chuẩn hóa theo 5 tiêu chí và thang đo rõ ràng; kết hợp đánh giá của giảng viên, đánh giá của GVMN hướng dẫn, đánh giá đồng đẳng giữa các sinh viên và hoạt động tự đánh giá của bản thân SV; kịp thời phản hồi để SV điều chỉnh những sai sót trong thao tác sư phạm.

  5. Biện pháp 5: Khuyến khích nhu cầu, động cơ, hứng thú cho sinh viên trong rèn luyện kĩ năng tổ chức hoạt động tạo hình.
    Tạo môi trường học tập giàu tính nghệ thuật; tổ chức các cuộc thi sáng tạo đồ dùng dạy học tạo hình, triển lãm sản phẩm nghệ thuật của sinh viên; tôn vinh những sinh viên có kết quả rèn luyện xuất sắc nhằm khơi dậy lòng yêu nghề, yêu trẻ và đam mê nghệ thuật.

CHƯƠNG 4: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM

Chương 4 kiểm chứng tính hiệu quả và tính khả thi của 5 biện pháp đã đề xuất thông qua thực nghiệm sư phạm:

  • Tổ chức thực nghiệm: Tiến hành 2 vòng thực nghiệm (vòng 1 và vòng 2) trên các nhóm sinh viên ngành GDMN, chia thành nhóm Thực nghiệm (TN - áp dụng hệ thống biện pháp mới) và nhóm Đối chứng (ĐC - học tập theo quy trình truyền thống).
  • Kết quả định lượng:
    • Trước thực nghiệm: Kiểm định tương quan Pearson cho thấy điểm số giữa nhóm TN và nhóm ĐC không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê, hai nhóm có trình độ kĩ năng tương đương nhau ở đầu vào.
    • Sau thực nghiệm: Kết quả kiểm nghiệm Paired-Samples T-Test ở cả vòng 1 và vòng 2 đều chỉ ra sự chênh lệch có ý nghĩa thống kê rõ rệt giữa hai nhóm. Điểm trung bình các nhóm kĩ năng (chuẩn bị, lập kế hoạch, tiến hành và đánh giá HĐTH) của nhóm TN cao hơn rõ rệt so với nhóm ĐC; tỷ lệ sinh viên đạt mức CaoRất cao ở nhóm TN tăng mạnh, tỷ lệ mức ThấpRất thấp giảm đáng kể so với nhóm ĐC.
  • Nghiên cứu trường hợp (Case Study): Luận án tiến hành theo dõi, đánh giá định tính và định lượng sự tiến bộ qua từng giai đoạn của 3 sinh viên điển hình đại diện cho các mức độ ban đầu khác nhau (SV Nguyễn Hải L., SV Phạm Thị Thu T., SV Nguyễn Thị Nam N.). Kết quả khẳng định các biện pháp rèn luyện tác động tích cực đến sự tự tin, tính linh hoạt trong xử lí tình huống và khả năng thao tác mẫu chuẩn xác của từng sinh viên.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  • Phân tích, hệ thống hóa và làm sáng tỏ khung lí luận về kĩ năng tổ chức HĐTH và quy trình rèn luyện KN tổ chức HĐTH cho sinh viên ngành GDMN trình độ CĐSP.
  • Xác định cấu trúc hệ thống kĩ năng tổ chức HĐTH gồm 4 nhóm KN chính (chuẩn bị, lập kế hoạch, tiến hành với 7 KN thành phần, đánh giá với 4 KN thành phần).
  • Xây dựng bộ tiêu chí và thang đo đánh giá kĩ năng tổ chức HĐTH gồm 5 tiêu chí khoa học (tính đầy đủ, tính linh hoạt, tính thành thạo, tính logic, tính hiệu quả) chia thành 5 mức độ từ Rất thấp đến Rất cao.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Khảo sát toàn diện, chỉ ra thực trạng mức độ đạt được các kĩ năng thành phần và những bất cập, hạn chế trong công tác rèn luyện KN tổ chức HĐTH cho SV CĐSP ngành GDMN tại các vùng miền.
  • Đề xuất hệ thống 5 biện pháp rèn luyện kĩ năng mang tính đồng bộ, gắn kết chặt chẽ giữa học tập lí thuyết tại giảng đường CĐSP với thực hành nghiệp vụ và thực tập tại các trường mầm non.
  • Kết quả thực nghiệm sư phạm 2 vòng và nghiên cứu trường hợp chứng minh tính khả thi, hiệu quả của hệ thống biện pháp, cung cấp tài liệu tham khảo cho các cơ sở đào tạo giáo viên mầm non.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Luận án tập trung nghiên cứu trong phạm vi hệ đào tạo Cao đẳng Sư phạm ngành Giáo dục mầm non tại một số trường trọng điểm (CĐSP Trung ương Hà Nội, Nha Trang, TP.HCM và một số trường CĐSP địa phương); đối tượng khảo sát và thực nghiệm chưa bao quát toàn bộ các cơ sở đào tạo giáo viên mầm non trình độ đại học trên toàn quốc.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    1. Mở rộng nghiên cứu và ứng dụng hệ thống biện pháp rèn luyện KN tổ chức HĐTH cho sinh viên trình độ Đại học ngành GDMN.
    2. Xây dựng tài liệu hướng dẫn tự rèn luyện tích hợp nền tảng số và video học liệu mở để sinh viên có thể tự học, tự đánh giá kĩ năng tổ chức HĐTH mọi lúc, mọi nơi.
    3. Nghiên cứu sâu hơn về các biện pháp rèn luyện kĩ năng ứng dụng phương pháp giáo dục nghệ thuật tích hợp (như giáo dục STEAM, tiếp cận Reggio Emilia) trong tổ chức HĐTH cho trẻ mầm non.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng:

  • Giảng viên các trường Đại học, Cao đẳng Sư phạm: Vận dụng trực tiếp quy trình 5 biện pháp, hệ thống bài tập thực hành, bài tập tình huống và phương pháp tổ chức đóng vai - tập giảng trong giảng dạy học phần Mĩ thuật và Phương pháp tổ chức hoạt động tạo hình cho trẻ mầm non.
  • Sinh viên ngành Giáo dục mầm non: Sử dụng bộ tiêu chí và thang đánh giá 5 mức độ để định hướng kế hoạch tự học, tự rèn luyện các thao tác nghiệp vụ sư phạm trong quá trình thực hành, thực tập.
  • Cán bộ quản lý và giáo viên tại các trường mầm non: Tham khảo cấu trúc kĩ năng và các hình thức tổ chức HĐTH để bồi dưỡng chuyên môn cho đội ngũ giáo viên tại cơ sở, đồng thời phối hợp hướng dẫn sinh viên thực tập sư phạm đạt hiệu quả cao hơn.
  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học ngành Giáo dục học: Tham khảo khung lí thuyết về rèn luyện kĩ năng sư phạm, phương pháp thiết kế thực nghiệm 2 vòng và kỹ thuật xử lý số liệu bằng kiểm định Paired-Samples T-Test.

Câu hỏi thường gặp

1. Kĩ năng tổ chức hoạt động tạo hình của sinh viên CĐSP ngành GDMN gồm những nhóm kĩ năng nào?

Theo kết quả nghiên cứu của luận án, kĩ năng tổ chức HĐTH được cấu trúc thành 4 nhóm kĩ năng cơ bản:

  1. KN chuẩn bị cho HĐTH (xác định mục tiêu, lựa chọn nội dung, chuẩn bị đồ dùng/phương tiện/nguyên vật liệu, tạo môi trường hoạt động).
  2. KN lập kế hoạch HĐTH (thiết kế giáo án, xây dựng tiêu chí thang đánh giá).
  3. KN tiến hành HĐTH (gồm 7 KN thành phần: dẫn dắt gây hứng thú; sử dụng đồ dùng trực quan; thao tác chỉ dẫn trực quan; dẫn dắt khơi gợi ý tưởng sáng tạo; bao quát điều khiển; xử lí tình huống sư phạm; tổ chức nhận xét, chia sẻ và hướng dẫn trẻ tự đánh giá).
  4. KN đánh giá hiệu quả tổ chức HĐTH (gồm 4 KN thành phần: đánh giá mức độ đạt mục tiêu; đánh giá sử dụng phương tiện/nguyên vật liệu/môi trường; đánh giá mức độ tham gia của trẻ; tổng kết rút kinh nghiệm).

2. Luận án sử dụng những tiêu chí và thang đo nào để đánh giá mức độ đạt được kĩ năng của sinh viên?

Luận án vận dụng 5 tiêu chí đánh giá kĩ năng của Đặng Thành Hưng (2010): tính đầy đủ, tính linh hoạt, tính thành thạo, tính logic và tính hiệu quả. Thang đo được phân chia thành 5 mức độ cụ thể: Rất thấp (hiệu quả đạt <30%), Thấp (30% - 50%), Trung bình (50% - 70%), Cao (70% - 85%) và Rất cao (>85%).

3. Tác giả đã đề xuất bao nhiêu biện pháp rèn luyện kĩ năng cho sinh viên?

Tác giả đề xuất hệ thống gồm 5 biện pháp rèn luyện chính:

  1. Hướng dẫn sinh viên lập kế hoạch rèn luyện KN tổ chức HĐTH.
  2. Thực hiện rèn luyện KN tổ chức HĐTH cho SV tại trường CĐSP.
  3. Triển khai rèn luyện KN tổ chức HĐTH cho SV trong thực hành - thực tập tại các trường mầm non.
  4. Đánh giá, điều chỉnh, phát triển kết quả rèn luyện KN tổ chức HĐTH cho SV.
  5. Khuyến khích nhu cầu, động cơ, hứng thú cho SV trong rèn luyện KN tổ chức HĐTH.

4. Quy mô khảo sát thực trạng và địa bàn nghiên cứu của luận án được triển khai ở đâu?

Khảo sát thực trạng được thực hiện trên 610 khách thể (gồm 60 giảng viên cao đẳng, 150 giáo viên mầm non và 400 sinh viên ngành GDMN). Địa bàn khảo sát bao gồm: Trường CĐSP Trung ương Hà Nội, CĐSP Trung ương Nha Trang, CĐSP Trung ương TP. Hồ Chí Minh, các trường CĐSP tại Hà Nội, Hải Dương, Thái Nguyên và một số trường mầm non thực hành tại Hà Nội.

5. Kết quả thực nghiệm sư phạm chứng minh tính hiệu quả của các biện pháp như thế nào?

Thực nghiệm sư phạm được tiến hành qua 2 vòng trên nhóm Thực nghiệm và nhóm Đối chứng. Phân tích thống kê bằng tương quan Pearson trước thực nghiệm cho thấy hai nhóm có trình độ ban đầu tương đương; sau thực nghiệm, kết quả kiểm định Paired-Samples T-Test cho thấy điểm trung bình tất cả các kĩ năng của nhóm Thực nghiệm cao hơn có ý nghĩa thống kê so với nhóm Đối chứng. Tỷ lệ sinh viên đạt mức Cao và Rất cao ở nhóm Thực nghiệm tăng mạnh, đồng thời phân tích định tính trên 3 trường hợp nghiên cứu điển hình (Nguyễn Hải L., Phạm Thị Thu T., Nguyễn Thị Nam N.) khẳng định sự tiến bộ rõ rệt về tính thành thục, tự tin và sáng tạo trong tổ chức HĐTH.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Chu Anh Sơn đã giải quyết một cách khoa học và hệ thống vấn đề rèn luyện kĩ năng tổ chức hoạt động tạo hình cho sinh viên CĐSP ngành Giáo dục mầm non. Bằng việc kết hợp chặt chẽ giữa nghiên cứu lí luận, khảo sát thực trạng trên diện rộng và kiểm chứng thực nghiệm sư phạm 2 vòng, luận án đã xác lập thành công khung năng lực gồm 4 nhóm kĩ năng cùng 5 biện pháp rèn luyện mang tính thực tiễn cao. Công trình đóng góp cơ sở khoa học và giải pháp ứng dụng thiết thực, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo đội ngũ giáo viên mầm non đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay.