Tổng quan luận án
Tính cấp thiết của đề tài và khoảng trống nghiên cứu
Công tác đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục và đào tạo theo tinh thần Nghị quyết số 29/NQ-TW đặt ra yêu cầu chuyển mạnh quá trình giáo dục từ trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất người học, thực hiện phương châm học đi đôi với hành, lý luận gắn liền với thực tiễn. Đội ngũ giáo viên, đặc biệt là giáo viên mầm non (GVMN), giữ vai trò quyết định đối với chất lượng giáo dục ban đầu của hệ thống giáo dục quốc dân. Trong tiến trình đào tạo giáo viên tại các trường cao đẳng sư phạm, thực tập sư phạm (TTSP) là phương thức rèn luyện nghiệp vụ mang tính chất quyết định, giúp sinh viên chuyển hóa tri thức lý luận thành năng lực hành nghề thực tế.
Tại khu vực miền núi Tây Bắc (tiêu biểu như các tỉnh Điện Biên, Lai Châu, Sơn La), đào tạo GVMN có tính đặc thù cao do đặc điểm địa hình, điều kiện kinh tế - xã hội và thành phần học sinh đa số là con em các dân tộc thiểu số. Thực tiễn hoạt động và quản lý TTSP tại các trường cao đẳng trong khu vực bộc lộ nhiều điểm hạn chế:
- Hoạt động giảng dạy và chăm sóc trẻ trong đợt thực tập chưa bám sát đặc thù vùng miền; sinh viên còn thụ động, lúng túng trong giao tiếp tiếng Việt và tiếng dân tộc, hạn chế về kỹ năng mềm và kỹ năng xử lý tình huống sư phạm.
- Công tác quản lý TTSP chưa đồng bộ, còn mang tính hình thức; quy trình tổ chức, phân công nhiệm vụ và phối hợp giữa cơ sở đào tạo với trường mầm non tiếp nhận thực tập thiếu tính thống nhất.
- Đánh giá kết quả TTSP chưa phản ánh đúng thực chất năng lực sinh viên, thiếu sự đối sánh với Chuẩn đầu ra về năng lực sư phạm và Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non hiện hành.
Khoảng trống nghiên cứu được xác định: Mặc dù đã có các công trình nghiên cứu về quản lý đào tạo và rèn luyện nghiệp vụ sư phạm nói chung, song chưa có công trình nào đi sâu giải quyết vấn đề quản lý TTSP trong đào tạo GVMN trình độ cao đẳng tại khu vực miền núi có nhiều đồng bào dân tộc thiểu số ở Tây Bắc theo định hướng tiếp cận Chuẩn đầu ra về năng lực sư phạm. Do đó, đề tài "Quản lý Thực tập sư phạm trong đào tạo giáo viên mầm non của các trường Cao đẳng khu vực Tây Bắc đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục" được thực hiện nhằm giải quyết khoảng trống này.
Mục tiêu, nhiệm vụ và giả thuyết nghiên cứu
- Mục đích nghiên cứu: Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn về TTSP, quản lý TTSP; trên cơ sở đó đề xuất các biện pháp quản lý TTSP trong đào tạo GVMN phù hợp với đặc thù khu vực Tây Bắc, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục.
- Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Nhiệm vụ 1: Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý TTSP ở các trường đào tạo giáo viên.
- Nhiệm vụ 2: Khảo sát và đánh giá thực trạng TTSP và quản lý TTSP trong đào tạo GVMN ở các trường Cao đẳng khu vực Tây Bắc.
- Nhiệm vụ 3: Đề xuất các biện pháp quản lý TTSP trong đào tạo GVMN ở các trường cao đẳng khu vực Tây Bắc phù hợp với đặc thù khu vực đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục trong bối cảnh hiện nay.
- Nhiệm vụ 4: Khảo nghiệm và thử nghiệm các biện pháp quản lý TTSP đã đề xuất.
- Giả thuyết khoa học: Quản lý TTSP ở các trường cao đẳng khu vực Tây Bắc những năm gần đây còn bộc lộ hạn chế trong các khâu tổ chức, chỉ đạo và đánh giá kết quả, dẫn đến chất lượng đào tạo GVMN chưa đáp ứng yêu cầu nghề nghiệp tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số. Nếu đề xuất và áp dụng đồng bộ các biện pháp quản lý TTSP phù hợp với đặc thù khu vực theo tiếp cận Chuẩn đầu ra về năng lực sư phạm thì sẽ nâng cao chất lượng hoạt động TTSP và chất lượng đào tạo GVMN tại các trường cao đẳng khu vực Tây Bắc.
Đối tượng, khách thể và phạm vi nghiên cứu
- Khách thể nghiên cứu: Hoạt động thực tập sư phạm trong đào tạo GVMN ở các trường Cao đẳng khu vực Tây Bắc.
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác quản lý TTSP trong đào tạo GVMN ở các trường Cao đẳng khu vực Tây Bắc.
- Chủ thể quản lý thực hiện biện pháp: Ban Giám hiệu, Phòng Đào tạo và các khoa chuyên môn của các trường cao đẳng đào tạo GVMN.
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào quản lý hoạt động TTSP tốt nghiệp (TTSP năm thứ ba) trong đào tạo trình độ cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non theo chuẩn đầu ra về năng lực sư phạm.
- Phạm vi không gian (địa bàn nghiên cứu): 03 trường cao đẳng công lập đại diện cho 3 tỉnh miền núi Tây Bắc, gồm: Trường Cao đẳng Sư phạm Điện Biên (tỉnh Điện Biên), Trường Cao đẳng Cộng đồng Lai Châu (tỉnh Lai Châu), Trường Cao đẳng Sơn La (tỉnh Sơn La).
- Mẫu khách thể khảo sát: Tổng cộng 590 người, bao gồm: Lãnh đạo và chuyên viên Sở GD&ĐT, Phòng GD&ĐT các huyện/thị xã/thành phố; Ban Giám hiệu, cán bộ Phòng Đào tạo, Ban Chủ nhiệm khoa, Trưởng bộ môn, giảng viên thuộc khoa quản lý ngành GDMN của các trường cao đẳng; Ban Giám hiệu và giáo viên hướng dẫn (GVHD) tại các trường mầm non cơ sở thực tập.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Các hướng nghiên cứu về quản lý đào tạo giáo viên
-
Nghiên cứu quốc tế:
- Về cơ chế quản lý đào tạo theo nhu cầu xã hội: John E. Kerrigan và Jeff S. Noonan nghiên cứu quản lý đào tạo theo quy luật cung - cầu, gắn kết cơ sở đào tạo với đơn vị sử dụng lao động.
- Về mô hình quản trị đại học: David G. Imig chỉ ra thực trạng chương trình đào tạo vừa thiếu tính học thuật nghiêm ngặt vừa xa rời thực tế; Jenni Koivula và Risto Rinne đề cập đến sự chủ động cải tổ cấu trúc tổ chức và quản trị; Charles T. Towley tổng kết mô hình cùng quản lý điều hành tại Đại học New Mexico, nhìn nhận sinh viên là chủ thể cộng tác kiến tạo tri thức.
- Về cải cách đào tạo dựa trên kỹ năng và bảo đảm chất lượng: Patrick Demougin khẳng định đào tạo tiếp cận kỹ năng thông qua thực hành - thực tập; John West-Burnham nhấn mạnh vai trò lãnh đạo đối với chất lượng dạy học; Dorothy Myers, Robert Stonihill, Freeman, Danielle Colardyn phát triển khung tiếp cận hệ thống về bảo đảm chất lượng giáo dục.
- Về đào tạo GVMN quốc tế: Báo cáo giám sát giáo dục toàn cầu phản ánh chuẩn trình độ giáo viên mầm non ở OECD, Pháp, Bỉ, Đan Mạch, Phần Lan, Hy Lạp, Bồ Đào Nha, Tây Ban Nha; mô hình thỏa thuận khung năng lực tại Đức; tỷ lệ giáo viên/trẻ không quá 1/10 tại Hoa Kỳ; mô hình phân cấp phi tập trung tại Nhật Bản.
-
Nghiên cứu trong nước:
- Lý luận quản lý đào tạo và phát triển nguồn nhân lực: Trần Khánh Đức, Nguyễn Minh Đường, Nguyễn Đức Trí phân tích bản chất của quản lý đào tạo là hệ thống tác động có mục đích thực hiện kế hoạch và chương trình đào tạo.
- Tiếp cận hiện đại trong quản lý cơ sở giáo dục: Trần Kiểm phát triển tiếp cận phức hợp và tiếp cận dựa vào nhà trường; Nguyễn Thị Mỹ Lộc, Bùi Minh Hiền nghiên cứu mô hình tổ chức biết học hỏi; Hoàng Tâm Sơn nhấn mạnh vai trò của Hiệu trưởng; Trần Thị Bích Liễu, Nguyễn Kim Hồng, Nguyễn Huy Vị, Hồ Cảnh Hạnh đề xuất giải pháp quản lý cho các trường cao đẳng sư phạm và cao đẳng cộng đồng địa phương.
- Quản lý chất lượng và đào tạo theo chuẩn: Bùi Văn Quân khẳng định vai trò của văn hóa chuẩn và đào tạo dựa vào chuẩn; Nguyễn Tiến Hùng, Phạm Thành Nghị làm rõ các điều kiện bảo đảm chất lượng và kiểm định giáo dục.
- Về giáo dục mầm non: Nguyễn Thị Mỹ Lộc khẳng định vị trí "GVMN - nhà tổ chức - nhà quản lý".
Các hướng nghiên cứu về thực tập sư phạm và quản lý thực tập sư phạm
-
Nghiên cứu quốc tế:
- Hệ thống lý luận Liên Xô (cũ): Các nghiên cứu ban đầu của Gutes, Ivanop; tài liệu hướng dẫn của Bộ Giáo dục Liên Xô (1946) và CHLB Nga (1949). O. Abdoullina nghiên cứu hình thành kỹ năng sư phạm; F. Gônôbôlin phân tích phẩm chất tâm lý người giáo viên; N. Bôndyrep nghiên cứu cơ sở chuẩn bị cho sinh viên làm công tác giáo dục; X. Kixegof và cộng sự thiết kế hệ thống hơn 100 kỹ năng giảng dạy (chọn lọc 50 kỹ năng cơ bản).
- Tiếp cận thực hành tại phương Tây: Michael Dunkin và Bruce Biddle (The Studying of teaching); Biggs R. (The process of learning); Barry L. (Begening teaching); Darling-Hammond và Haselkorn nhấn mạnh liên kết lý thuyết - thực hành; Roger Gower, Diane Phillips và Steve Walters (Teaching Practice, handbook) xây dựng hướng dẫn các bước rèn luyện dạy học tại trường phổ thông.
- Khu vực Châu Á: Hội thảo đổi mới đào tạo giáo viên Châu Á - Thái Bình Dương (1988); các nghiên cứu về mô hình TTSP gắn với trường thực hành ở Nhật Bản và quy trình đánh giá kết hợp ba bên (giáo viên, sinh viên, giám sát viên) tại Singapore.
-
Nghiên cứu trong nước:
- Hoàn thiện thể chế và khảo sát thực tiễn: Quy chế thực hành - TTSP ban hành từ 1961 (sửa đổi 1974, 1982, 1986) và Quyết định số 36/2003/QĐ-BGDĐT. Đề tài cấp Bộ B91-30-02 của Bùi Ngọc Hồ khảo sát thực trạng hai đợt TTSP tập trung. Các nghiên cứu của Phạm Thanh Bình, Lê Phong, Phạm Hồng Quang, Đào Văn Phong về khó khăn của giáo sinh và mạng lưới trường thực hành.
- Giáo trình và tài liệu nghiệp vụ: Các công trình của Nguyễn Đình Chỉnh, Phạm Trung Thanh về rèn luyện nghiệp vụ sư phạm thường xuyên và thực tập sư phạm các năm 2, năm 3.
- Đào tạo kỹ năng và quản lý TTSP: Luận án của Trần Anh Tuấn (1996) xây dựng quy trình tập luyện kỹ năng giảng dạy cơ bản; Nguyễn Văn Khải định hướng phát triển tri thức, kỹ năng và tình cảm nghề nghiệp; Vũ Xuân Hùng nghiên cứu rèn luyện năng lực dạy học; Mỵ Giang Sơn đề xuất quản lý hoạt động TTSP theo chuẩn đầu ra; Trịnh Thị Xim phân định quy trình 4 giai đoạn rèn luyện thực hành sư phạm ngành mầm non.
| Nhóm hướng nghiên cứu |
Tác giả tiêu biểu |
Trọng tâm nội dung |
| Quản trị cơ sở đào tạo & chất lượng |
John E. Kerrigan, Trần Khánh Đức, Nguyễn Minh Đường, Bùi Văn Quân |
Quản lý đào tạo theo cơ chế cung - cầu, bảo đảm chất lượng dựa trên hệ thống chuẩn. |
| Lý luận rèn luyện kỹ năng dạy học |
O. Abdoullina, X. Kixegof, Michael Dunkin, Trần Anh Tuấn |
Khung kỹ năng giảng dạy, quy trình tập luyện thao tác sư phạm trong thực hành - thực tập. |
| Quản lý TTSP theo chuẩn đầu ra |
Darling-Hammond, Roger Gower, Mỵ Giang Sơn, Trịnh Thị Xim |
Quản lý các khâu TTSP lấy chuẩn đầu ra và tiêu chuẩn nghề nghiệp làm hệ quy chiếu đánh giá. |
Vị trí và đóng góp của luận án
Các công trình trước đây tập trung nghiên cứu lý luận chung về TTSP hoặc quản lý TTSP tại các trường đại học, trường kỹ thuật và các vùng đồng bằng. Luận án xác định vị trí nghiên cứu chuyên biệt: Đặt công tác quản lý TTSP ngành GDMN trình độ cao đẳng trong bối cảnh đặc thù vùng miền núi Tây Bắc, kết hợp giữa 4 chức năng quản lý giáo dục với tiếp cận Chuẩn đầu ra về năng lực sư phạm.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và các khái niệm công cụ
- Khái niệm Quản lý: Là quá trình tác động (tổ chức, điều khiển, chỉ huy) có định hướng của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý trong một tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận hành đạt hiệu quả mong muốn và đạt được mục tiêu đề ra.
- Khái niệm Thực tập sư phạm: Là hoạt động thực tiễn của giáo sinh tại các trường thực tập sau học phần lý thuyết về nghề sư phạm nhằm mục đích củng cố và nâng cao nhận thức, lòng yêu nghề dạy học, áp dụng kiến thức vào thực tiễn, rèn luyện kỹ năng giảng dạy, công tác chăm sóc - giáo dục trẻ dưới sự hướng dẫn của giảng viên trường đào tạo và giáo viên trường mầm non.
- Khái niệm Quản lý Thực tập sư phạm: Là quá trình tác động có định hướng của chủ thể quản lý TTSP (Ban Giám hiệu, Phòng Đào tạo) đến đối tượng quản lý TTSP (cán bộ quản lý cơ sở thực tập, giáo viên hướng dẫn và các hoạt động TTSP của giáo sinh) nhằm hiện thực hóa mục tiêu rèn luyện năng lực nghề nghiệp đáp ứng chuẩn đầu ra.
- Quy trình Thực hành - Thực tập sư phạm ngành GDMN (4 giai đoạn):
- Giai đoạn 1 - Kiến tập sư phạm: Bố trí ở năm thứ nhất (thời lượng 2 tuần), giúp sinh viên nhận thức thực tế, dự giờ, làm quen với trẻ và môi trường sư phạm mầm non.
- Giai đoạn 2 - Thực hành sư phạm: Bố trí ở năm thứ hai (thời lượng 4 tuần, tối thiểu 3 tiết thực hành/buổi cho mỗi học phần), rèn luyện kỹ năng quan sát, ghi chép, xử lý tình huống và bài tập chuyên môn.
- Giai đoạn 3 - Thực tập sư phạm năm thứ hai: Tổ chức cuối năm thứ hai (thời lượng 2-4 tuần), thực hành lập kế hoạch, tập lên lớp dạy học và làm bài tập nghiên cứu tâm lý - giáo dục.
- Giai đoạn 4 - Thực tập sư phạm năm thứ ba (Thực tập tốt nghiệp): Xếp vào học kỳ VI (thời lượng từ 7 đến 9 tuần, thông thường 8 tuần), sinh viên thực hiện toàn diện các nhiệm vụ chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ và giảng dạy như một giáo viên thực thụ.
Các khung tiếp cận nghiên cứu
- Tiếp cận hệ thống: Xem xét TTSP và quản lý TTSP là một tiểu hệ thống cấu thành của quá trình đào tạo giáo viên, có mối quan hệ biện chứng với chương trình đào tạo, hoạt động giảng dạy trên lớp và nhu cầu xã hội.
- Tiếp cận chức năng: Vận dụng 4 chức năng quản lý cốt lõi gồm: Lập kế hoạch $\rightarrow$ Tổ chức thực hiện $\rightarrow$ Chỉ đạo $\rightarrow$ Kiểm tra, đánh giá vào toàn bộ các khâu của quá trình TTSP.
- Tiếp cận chuẩn đầu ra về năng lực sư phạm: Sử dụng hệ thống yêu cầu về phẩm chất, kiến thức và kỹ năng nghề nghiệp của người GVMN làm đích đến và làm thước đo để thiết kế, điều hành, đánh giá kết quả TTSP.
- Tiếp cận năng lực: Hướng đến việc hình thành hệ thống năng lực hành nghề thực tế cho sinh viên, chuyển trọng tâm từ kiểm tra kiến thức lý thuyết sang đánh giá năng lực thực hiện nhiệm vụ.
- Tiếp cận thực tiễn: Căn cứ vào điều kiện kinh tế - xã hội, văn hóa và phong tục tập quán của đồng bào dân tộc thiểu số vùng Tây Bắc để điều chỉnh nội dung thực tập phù hợp.
Phương pháp nghiên cứu
- Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận: Thu thập, phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa và khái quát hóa các văn bản quy phạm pháp luật (Nghị quyết 29/NQ-TW, Luật Giáo dục 2005, Luật Giáo dục nghề nghiệp 2016, Điều lệ trường mầm non, Điều lệ trường cao đẳng, Quyết định số 36/2003/QĐ-BGDĐT) và các công trình khoa học trong và ngoài nước.
- Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
- Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi: Khảo sát trên mẫu $N = 590$ khách thể thuộc các nhóm: cán bộ quản lý Sở/Phòng GD&ĐT, lãnh đạo trường/khoa, giảng viên cao đẳng, cán bộ quản lý và giáo viên hướng dẫn trường mầm non.
- Phương pháp phỏng vấn sâu và tọa đàm: Phỏng vấn trực tiếp cán bộ quản lý, GVHD và sinh viên thực tập.
- Phương pháp quan sát sư phạm: Dự giờ, theo dõi các hoạt động sinh hoạt một ngày của trẻ do giáo sinh tổ chức.
- Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động: Phân tích hồ sơ thực tập, giáo án giảng dạy, nhật ký thực tập và báo cáo thu hoạch của sinh viên.
- Phương pháp chuyên gia: Xin ý kiến đánh giá về tính cấp thiết và tính khả thi của các giải pháp đề xuất.
- Phương pháp thử nghiệm sư phạm: Áp dụng thử nghiệm các biện pháp quản lý tại các trường cao đẳng thuộc địa bàn nghiên cứu.
- Nhóm phương pháp xử lý số liệu: Ứng dụng toán thống kê để phân tích định lượng dữ liệu thu được: tính điểm trung bình cộng ($\overline{X}$), xác định điểm trung vị ($Me$), xếp thứ bậc (Rank), tính hệ số tương quan thứ bậc Spearman ($r_s$) để kiểm tra độ tin cậy và mức độ tương quan giữa các nhóm khách thể.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý thực tập sư phạm trong đào tạo giáo viên mầm non ở các trường cao đẳng khu vực Tây Bắc đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục
Chương này tập trung xác lập hệ thống khái niệm, cơ sở khoa học và khung lý luận cho toàn bộ đề tài:
- Bản chất và chức năng của quản lý TTSP: Phân tích cấu trúc hoạt động TTSP gồm 4 nội dung cốt lõi và 11 khâu vận hành.
- Đặc thù vùng Tây Bắc trong đào tạo GVMN: Người học đa phần là nữ, người dân tộc thiểu số; trường mầm non có nhiều điểm bản lẻ, giao thông khó khăn, học sinh mầm non chưa thạo tiếng Việt phổ thông. Đào tạo GVMN tại đây đòi hỏi phải trang bị thêm năng lực giao tiếp song ngữ (tiếng Việt và tiếng dân tộc bản địa), kỹ năng sống và hiểu biết phong tục tập quán địa phương.
- Yêu cầu đổi mới quản lý: Chuyển đổi quản lý từ hành chính thụ động sang quản lý theo Chuẩn đầu ra về năng lực sư phạm, gắn kết chặt chẽ trách nhiệm giữa trường cao đẳng với các cơ sở thực hành mầm non tại địa phương.
| 4 Nội dung chính của đợt TTSP |
11 Khâu trong quy trình tổ chức và quản lý TTSP |
| 1. Tìm hiểu thực tế giáo dục địa phương và nhà trường |
1. Chuẩn bị và khảo sát địa bàn thực tập (trước 2-3 tháng) |
| 2. Thực tập giáo dục và công tác chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ |
2. Thành lập Ban Chỉ đạo TTSP các cấp (tỉnh, huyện, trường) |
| 3. Thực tập giảng dạy (dự giờ mẫu $\ge 2$ buổi, tập giảng, lên lớp) |
3. Lựa chọn và phân công Trưởng đoàn TTSP |
| 4. Viết báo cáo thu hoạch tổng kết thực tập |
4. Xây dựng tài liệu, hồ sơ hướng dẫn TTSP |
|
5. Tổ chức tập huấn quy chế cho cán bộ, GVHD và sinh viên |
|
6. Biên chế đoàn thực tập ($\le 40$ SV/đoàn; nhóm $\le 5$ SV) |
|
7. Tổ chức lễ ra mắt đoàn giáo sinh tại cơ sở tiếp nhận |
|
8. Chuẩn bị cơ sở vật chất và điều kiện kinh phí thực tập |
|
9. Tổ chức triển khai các nội dung TTSP chuyên môn |
|
10. Kiểm tra, đánh giá kết quả theo 4 tiêu chí thành phần |
|
11. Tổ chức tổng kết đợt thực tập và hoàn thiện hồ sơ |
Chương 2: Thực trạng quản lý thực tập sư phạm trong đào tạo giáo viên mầm non của các trường Cao đẳng khu vực Tây Bắc
Chương 2 trình bày kết quả phân tích định lượng và định tính từ khảo sát 590 khách thể tại Điện Biên, Lai Châu và Sơn La:
- Thực trạng hoạt động TTSP của sinh viên: Các nội dung thực tập được triển khai đầy đủ về mặt cơ học nhưng chất lượng chưa sâu. Sinh viên thực hiện hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng còn máy móc, việc tổ chức chế độ sinh hoạt một ngày của trẻ (đón - trả trẻ, ăn, ngủ, vệ sinh cá nhân, chơi ngoài trời) còn lúng túng. Kỹ năng lên lớp giảng dạy còn phụ thuộc giáo án mẫu, năng lực sư phạm ứng biến trước các tình huống đặc thù ở vùng cao còn yếu.
- Thực trạng các chức năng quản lý TTSP:
- Lập kế hoạch: Kế hoạch thực tập được xây dựng hằng năm nhưng còn mang tính rập khuôn, chưa linh hoạt điều chỉnh theo lịch thời vụ và điều kiện phân tán của các điểm trường mầm non miền núi.
- Tổ chức thực hiện: Sự phối hợp giữa Phòng Đào tạo trường cao đẳng với Phòng GD&ĐT các huyện và Ban Giám hiệu trường mầm non chưa thường xuyên; khâu biên chế và phân công giáo viên hướng dẫn có nơi chưa sát chuyên ngành mầm non.
- Chỉ đạo: Việc bồi dưỡng kỹ năng hướng dẫn cho đội ngũ GVHD tại trường mầm non chưa được thực hiện bài bản; thiếu văn bản quy định tiêu chuẩn đánh giá cụ thể theo năng lực.
- Kiểm tra, đánh giá: Công tác đánh giá còn nể nang, hình thức. Tỷ lệ sinh viên xếp loại xuất sắc và giỏi chiếm tỷ lệ cao nhưng chưa phản ánh đúng năng lực thực chất khi độc lập đứng lớp; các công cụ đánh giá ý thức kỷ luật, thực tập giáo dục, thực tập giảng dạy và báo cáo thu hoạch chưa tích hợp đầy đủ các tiêu chí của Chuẩn nghề nghiệp GVMN.
Chương 3: Biện pháp quản lý thực tập sư phạm trong đào tạo giáo viên mầm non của các trường Cao đẳng khu vực Tây Bắc đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục
Chương 3 đề xuất hệ thống các biện pháp quản lý đồng bộ và kiểm chứng tính khoa học của chúng:
- Hệ thống biện pháp quản lý đề xuất:
- Hiệu chỉnh, đổi mới chương trình đào tạo và nội dung TTSP: Tăng cường thời lượng thực hành, bổ sung các học phần đặc thù (tiếng dân tộc, tiếng Việt thực hành, văn hóa - lịch sử địa phương, rèn luyện nghiệp vụ sư phạm thường xuyên).
- Quản lý TTSP dựa trên Chuẩn đầu ra về năng lực sư phạm: Xây dựng bảng tiêu chí đánh giá năng lực nghề nghiệp làm hệ quy chiếu cho toàn bộ quá trình lập kế hoạch, chỉ đạo và kiểm tra.
- Chuẩn hóa quy trình 11 khâu tổ chức TTSP: Phân định rõ thẩm quyền và trách nhiệm của từng cấp chỉ đạo từ Ban Chỉ đạo cấp tỉnh, cấp huyện đến Ban Chỉ đạo trường mầm non.
- Bồi dưỡng, nâng cao năng lực cho đội ngũ giảng viên phụ trách đoàn và giáo viên hướng dẫn: Tổ chức tập huấn phương pháp đánh giá theo năng lực và kỹ năng kèm cặp sư phạm cho giáo viên trường mầm non.
- Xây dựng mạng lưới trường mầm non thực hành và cơ chế phối hợp liên ngành: Ký kết thỏa thuận trách nhiệm lâu dài giữa cơ sở đào tạo với chính quyền địa phương và các cơ sở giáo dục mầm non trên địa bàn.
- Đổi mới công tác kiểm tra, đánh giá kết quả TTSP: Đánh giá đa chiều, kết hợp giữa tự đánh giá của sinh viên, đánh giá của GVHD và kiểm tra chéo của giảng viên trường sư phạm dựa trên hồ sơ minh chứng và sản phẩm hoạt động.
- Kết quả khảo nghiệm và thử nghiệm: Các biện pháp quản lý đề xuất nhận được sự đồng thuận cao của chuyên gia và cán bộ quản lý về tính cấp thiết và tính khả thi; kết quả thử nghiệm sư phạm tại các trường cao đẳng khẳng định tính hiệu quả trong việc nâng cao kỹ năng nghề nghiệp cho sinh viên.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp mới về mặt lý luận
- Hệ thống hóa và làm phong phú thêm lý luận về quản lý thực tập sư phạm trong đào tạo giáo viên mầm non trình độ cao đẳng, tiếp cận theo Chuẩn đầu ra về năng lực sư phạm và định hướng đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục.
- Xác lập cơ sở khoa học về mối liên hệ giữa các giai đoạn rèn luyện nghề nghiệp (Kiến tập $\rightarrow$ Thực hành $\rightarrow$ TTSP năm 2 $\rightarrow$ TTSP tốt nghiệp) với việc hình thành nhân cách và kỹ năng sư phạm của người giáo viên mầm non tại địa bàn miền núi.
Đóng góp mới về mặt thực tiễn
- Làm sáng tỏ bức tranh toàn cảnh về thực trạng hoạt động TTSP và quản lý TTSP tại 03 tỉnh đại diện khu vực Tây Bắc (Điện Biên, Lai Châu, Sơn La) thông qua bộ số liệu khảo sát $N = 590$ khách thể.
- Chỉ rõ những bất cập đặc thù về kỹ năng giao tiếp tiếng Việt, ngôn ngữ dân tộc và khả năng thích ứng của sinh viên mầm non trước yêu cầu giáo dục tại các điểm trường vùng cao.
- Đề xuất hệ thống biện pháp quản lý đồng bộ từ khâu chuẩn bị, lập kế hoạch, điều hành mạng lưới phối hợp đến đổi mới bộ công cụ đánh giá 4 thành phần (kỷ luật, thực tập giáo dục, thực tập giảng dạy, báo cáo thu hoạch).
Kiến nghị và giải pháp đề xuất
- Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo: Tiếp tục hoàn thiện và cập nhật quy chế thực hành, thực tập sư phạm phù hợp với Luật Giáo dục và chương trình giáo dục mầm non mới; có chính sách hỗ trợ kinh phí đặc thù cho công tác thực tập tại các vùng khó khăn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
- Đối với UBND và Sở GD&ĐT các tỉnh Tây Bắc: Tăng cường chỉ đạo các Phòng GD&ĐT và trường mầm non trên địa bàn phối hợp chặt chẽ với các trường cao đẳng sư phạm; tạo điều kiện thuận lợi về cơ sở vật chất, nơi ăn ở cho đoàn giáo sinh thực tập tại các điểm bản xa.
- Đối với các trường Cao đẳng đào tạo GVMN khu vực Tây Bắc:
- Rà soát, hiệu chỉnh khung chương trình đào tạo, bổ sung các nội dung rèn luyện nghiệp vụ sư phạm thường xuyên và tiếng dân tộc thiểu số.
- Thống nhất quy trình 11 khâu quản lý TTSP, thực hiện nghiêm túc công tác tập huấn cho GVHD và đổi mới quy trình đánh giá kết quả thực tập theo hướng thực chất, khách quan.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của đề tài
- Phạm vi khách thể: Đề tài giới hạn khảo sát tại 03 trường cao đẳng công lập trên địa bàn 3 tỉnh Điện Biên, Lai Châu và Sơn La, chưa mở rộng ra toàn bộ các tỉnh thuộc khu vực trung du và miền núi phía Bắc.
- Trình độ đào tạo: Luận án chỉ tập trung nghiên cứu hoạt động TTSP tốt nghiệp của sinh viên hệ Cao đẳng chính quy ngành Giáo dục Mầm non, chưa bao quát các hệ đào tạo liên thông, vừa làm vừa học hoặc trình độ trung cấp chuyên nghiệp.
Hướng nghiên cứu tiếp theo
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang các cơ sở giáo dục đại học đa ngành có đào tạo giáo viên mầm non tại các khu vực miền núi khác (như vùng Tây Nguyên, vùng Tây Nam Bộ).
- Đi sâu nghiên cứu cơ chế chính sách tài chính tự chủ và hợp tác công - tư trong việc phát triển hệ thống trường mầm non thực hành trực thuộc các cơ sở đào tạo giáo viên.
Giá trị tham khảo
Đối tượng thụ hưởng và ứng dụng
- Ban Giám hiệu và Phòng Đào tạo các trường cao đẳng, đại học sư phạm: Sử dụng khung quản lý 11 khâu và hệ thống biện pháp đề xuất để chuẩn hóa quy trình tổ chức thực tập, nâng cao hiệu lực chỉ đạo và điều hành các đoàn thực tập.
- Khoa Giáo dục Mầm non và giảng viên sư phạm: Tham khảo để hiệu chỉnh đề cương học phần, xây dựng kế hoạch rèn luyện nghiệp vụ sư phạm thường xuyên gắn với tiêu chuẩn nghề nghiệp mầm non.
- Cán bộ quản lý Phòng GD&ĐT và Ban Giám hiệu các trường mầm non: Sử dụng làm tài liệu hướng dẫn chuyên môn trong việc phân công, bồi dưỡng giáo viên hướng dẫn và phối hợp đánh giá giáo sinh thực tập.
- Nghiên cứu sinh và học viên cao học chuyên ngành Quản lý giáo dục: Tham khảo khung lý luận, phương pháp khảo sát thực tiễn mẫu lớn ($N = 590$) và các công cụ xử lý toán thống kê (Spearman, Trung vị, Thứ bậc).
Phần nội dung có giá trị tham khảo chuyên sâu
- Khung phân tích quy trình 4 giai đoạn rèn luyện nghề và quy trình 11 khâu tổ chức thực tập sư phạm (Chương 1).
- Bộ công cụ và tiêu chí kiểm tra, đánh giá 4 nội dung TTSP (kỷ luật, thực tập giáo dục, thực tập giảng dạy, báo cáo thu hoạch) gắn với Chuẩn đầu ra về năng lực sư phạm (Chương 3 và Phụ lục).
Câu hỏi thường gặp
1. Khung quy trình rèn luyện thực hành sư phạm ngành GDMN trình độ cao đẳng gồm những giai đoạn nào?
Theo cơ sở lý luận của luận án, quy trình rèn luyện thực hành sư phạm ngành GDMN gồm 4 giai đoạn nối tiếp nhau:
- Giai đoạn 1: Kiến tập sư phạm (năm thứ nhất, thời lượng 2 tuần).
- Giai đoạn 2: Thực hành sư phạm (năm thứ hai, thời lượng 4 tuần, tối thiểu 3 tiết thực hành/buổi cho mỗi học phần).
- Giai đoạn 3: Thực tập sư phạm năm thứ hai (cuối năm thứ hai, thời lượng 2-4 tuần).
- Giai đoạn 4: Thực tập sư phạm năm thứ ba / Thực tập tốt nghiệp (học kỳ VI, thời lượng 7-9 tuần, thông thường 8 tuần).
2. Mẫu khách thể khảo sát thực trạng của luận án được phân bổ như thế nào?
Luận án khảo sát tổng cộng 590 người tại 3 tỉnh Điện Biên, Lai Châu và Sơn La, bao gồm:
- Lãnh đạo và chuyên viên Sở GD&ĐT, Phòng GD&ĐT các huyện/thị xã/thành phố.
- Ban Giám hiệu, cán bộ Phòng Đào tạo các trường cao đẳng.
- Ban Chủ nhiệm khoa, Trưởng bộ môn, giảng viên thuộc khoa đào tạo ngành GDMN (Trường CĐSP Điện Biên, CĐCĐ Lai Châu, CĐ Sơn La).
- Ban Giám hiệu và giáo viên hướng dẫn tại các trường mầm non tiếp nhận sinh viên thực tập.
3. Những đặc thù nổi bật nào của khu vực miền núi Tây Bắc tác động trực tiếp đến đào tạo GVMN?
- Về đối tượng người học: Sinh viên chủ yếu là nữ, người dân tộc thiểu số, nhận thức không đồng đều, khả năng sử dụng tiếng Việt phổ thông và kỹ năng giao tiếp còn hạn chế.
- Về môi trường giáo dục mầm non: Địa hình phức tạp, nhiều điểm trường lẻ, lớp học ghép, trẻ em mầm non chưa thạo tiếng Việt, điều kiện cơ sở vật chất còn nhiều thiếu thốn.
- Về yêu cầu nghề nghiệp: Ngoài kiến thức chuyên môn chung, giáo viên mầm non vùng cao phải có năng lực hiểu biết văn hóa, phong tục tập quán địa phương, biết tiếng dân tộc bản địa và có kỹ năng vận động cộng đồng đưa trẻ đến trường.
4. Nội dung kiểm tra, đánh giá kết quả TTSP của sinh viên mầm non gồm những thành phần nào?
Đánh giá kết quả TTSP cuối khóa được thực hiện toàn diện qua 4 nội dung:
- Đánh giá ý thức tổ chức kỷ luật trong toàn bộ đợt thực tập.
- Đánh giá thực tập công tác giáo dục (chăm sóc, nuôi dưỡng, tổ chức chế độ sinh hoạt một ngày của trẻ).
- Đánh giá thực tập giảng dạy (thực hiện qua dự giờ, tập giảng và các tiết dạy độc lập trên lớp).
- Đánh giá báo cáo thu hoạch thực tập sư phạm.
Kết luận
Luận án đã giải quyết một cách có hệ thống vấn đề quản lý thực tập sư phạm trong đào tạo giáo viên mầm non trình độ cao đẳng tại khu vực miền núi Tây Bắc trong bối cảnh đổi mới giáo dục. Trên cơ sở khảo sát thực trạng 590 cán bộ quản lý, giảng viên và giáo viên tại 3 tỉnh Điện Biên, Lai Châu và Sơn La, công trình đã làm sáng tỏ những khoảng trống trong công tác tổ chức, chỉ đạo và đánh giá kết quả thực tập. Hệ thống biện pháp quản lý được đề xuất dựa trên tiếp cận Chuẩn đầu ra về năng lực sư phạm và 4 chức năng quản lý, cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn tin cậy để nâng cao chất lượng đào tạo đội ngũ giáo viên mầm non đáp ứng yêu cầu đặc thù của vùng đồng bào dân tộc thiểu số.