Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ khoa học giáo dục của nghiên cứu sinh Đỗ Khánh Năm, chuyên ngành Lý luận và lịch sử giáo dục (mã số 62.02), được bảo vệ năm 2016 tại Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Nguyễn Thanh Bình và TS. Lưu Thu Thủy. Công trình tập trung giải quyết vấn đề rèn luyện kỹ năng thương lượng cho sinh viên ngành Quản trị nhân lực trong bối cảnh đổi mới giáo dục đại học tại Việt Nam.

Tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ chủ trương đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục đại học theo tinh thần Nghị quyết số 14/2005/NQ-CP ngày 02 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ, yêu cầu triển khai đổi mới phương pháp đào tạo theo hướng phát huy tính chủ động của người học và kiểm soát chất lượng đào tạo thông qua chuẩn đầu ra. Trong hoạt động nghề nghiệp của thế kỷ 21 – kỷ nguyên kinh tế dựa vào kỹ năng theo khuyến nghị của Ngân hàng Thế giới (World Bank) – kỹ năng mềm đóng vai trò quyết định hiệu quả công việc. Đối với sinh viên ngành Quản trị nhân lực, đối tượng lao động sau khi ra trường không phải là máy móc mà trực tiếp là con người (tuyển dụng, đào tạo, đánh giá, thiết lập thang bảng lương, thương lượng tập thể và giải quyết tranh chấp lao động). Tuy nhiên, khảo sát thực tế chương trình đào tạo của các trường đại học cho thấy kỹ năng thương lượng chưa được đưa vào chương trình chính thức cũng như chưa được xác định cụ thể trong chuẩn đầu ra, dẫn đến thực trạng sinh viên tốt nghiệp có kỹ năng thương lượng ở mức thấp.

Khoảng trống nghiên cứu được tác giả xác định là: các công trình trước đây chỉ tiếp cận kỹ năng thương lượng dưới góc độ lý luận kinh doanh, ngoại giao hoặc quan hệ lao động đại cương, chưa có công trình nào nghiên cứu một cách hệ thống việc rèn luyện kỹ năng thương lượng như một năng lực nghề nghiệp cốt lõi cho sinh viên ngành Quản trị nhân lực dựa trên tiếp cận chuẩn đầu ra và quy trình trải nghiệm sư phạm.

Mục đích nghiên cứu: Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn về rèn luyện kỹ năng thương lượng cho sinh viên ngành Quản trị nhân lực ở các trường đại học, luận án đề xuất các biện pháp rèn luyện kỹ năng thương lượng để sinh viên có thể thương lượng hiệu quả, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng nhu cầu xã hội.

Giả thuyết khoa học: Sinh viên ngành Quản trị nhân lực rất cần kỹ năng thương lượng để giải quyết các công việc trong lĩnh vực nghề nghiệp cũng như trong cuộc sống. Nếu tổ chức rèn luyện kỹ năng thương lượng cho sinh viên theo quy trình học tập qua trải nghiệm, trong đó đảm bảo trang bị cho sinh viên các bước tiến hành thương lượng một cách vững chắc và vận dụng kỹ năng này giải quyết các vấn đề cơ bản trong học tập, trong lĩnh vực nghề nghiệp và đời sống bằng các biện pháp đa dạng phù hợp với mục tiêu, nội dung đào tạo và chuẩn đầu ra, thì sẽ góp phần nâng cao chất lượng đào tạo, đáp ứng nhu cầu của xã hội.

Nhiệm vụ nghiên cứu:

  1. Xây dựng cơ sở lí luận về thương lượng, rèn luyện kỹ năng thương lượng cho sinh viên ngành Quản trị nhân lực;
  2. Phân tích cơ sở thực tiễn của việc rèn luyện kỹ năng thương lượng cho sinh viên ngành Quản trị nhân lực ở một số trường đại học hiện nay;
  3. Đề xuất các biện pháp rèn luyện kỹ năng thương lượng cho sinh viên ngành Quản trị nhân lực;
  4. Tổ chức thực nghiệm một số biện pháp đã đề xuất.

Khách thể và đối tượng nghiên cứu:

  • Khách thể nghiên cứu: Quá trình rèn luyện kỹ năng thương lượng cho sinh viên ngành Quản trị nhân lực.
  • Đối tượng nghiên cứu: Mối quan hệ giữa phương thức tổ chức rèn luyện kỹ năng thương lượng với kết quả đạt được kỹ năng thương lượng của sinh viên ngành Quản trị nhân lực.

Phạm vi nghiên cứu:

  • Không gian khảo sát thực trạng: 3 trường đại học đào tạo ngành Quản trị nhân lực trên địa bàn Hà Nội gồm Trường Đại học Nội vụ Hà Nội, Trường Đại học Lao động - Xã hội và Trường Đại học Thương mại.
  • Địa bàn thực nghiệm sư phạm: Trường Đại học Nội vụ Hà Nội.
  • Khách thể khảo sát: 25 giảng viên và 698 sinh viên ngành Quản trị nhân lực hệ đại học chính quy; phỏng vấn sâu 15 sinh viên và 9 giảng viên, cán bộ quản lý.
  • Hình thức thực nghiệm: Hoạt động ngoại khóa dưới hình thức sinh hoạt câu lạc bộ kỹ năng.
  • Thời gian nghiên cứu và hoàn thành: Giai đoạn 2011 - 2016.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã điểm lại các cụm công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế theo các hướng tiếp cận sau:

  1. Hướng nghiên cứu kỹ năng từ góc độ tâm lý học hoạt động: Vào những năm 1920, các nhà giáo dục học Xô Viết như A.S. Makarenko và N.K. Krupskaya đã nghiên cứu việc hình thành kỹ năng lao động và khả năng lập kế hoạch cho học sinh. Sau năm 1970, dưới ánh sáng lý thuyết hoạt động của A.N. Leontiev, hàng loạt công trình phân định rõ khái niệm kỹ năng, kỹ xảo gắn với tri thức và kinh nghiệm. Nhà tâm lý học V.V. Davydov nghiên cứu các phương pháp và điều kiện rèn luyện kỹ năng, nhấn mạnh việc rút dần sự can thiệp của nhà giáo dục để người học tự hành động. X. Kisegof (1973) trong công trình về hình thành kỹ năng sư phạm tại trường đại học đã phân chia kỹ năng thành kỹ năng bậc thấp (nguyên sinh) và kỹ năng bậc cao (thứ sinh). Nghiên cứu của Ferguson và Womack (1993) trên 200 sinh viên tốt nghiệp khẳng định kiến thức môn học thuần túy phải kết hợp đồng bộ với kỹ năng nghiệp vụ và giao tiếp mới đem lại hiệu quả thực tế.

  2. Hướng nghiên cứu kỹ năng gắn với kỹ năng sống và kỹ năng mềm: Thuật ngữ kỹ năng sống được Winthrop Adkins đưa ra trong chương trình "The Adkins Life Skills Programme: Employability Skills Series" từ những năm 1960. Các tổ chức quốc tế như Liên Hiệp Quốc, UNICEF Thái Lan (1995) và Diễn đàn Giáo dục Thế giới tại Dakar (2000) xác định kỹ năng sống là năng lực hành vi thích nghi và tích cực, đưa giáo dục kỹ năng sống thành tiêu chí đánh giá chất lượng giáo dục tại các quốc gia. Tổ chức Conference Board of Canada xác định hệ thống kỹ năng hành nghề thế kỷ 21. Nghiên cứu của Rani S., Schulz B. (2008), Robles M.M. (2012) và González D. cùng các cộng sự trong dự án TOPAS IN Europe (2014) chỉ ra rằng kỹ năng mềm (đặc biệt là giao tiếp và thương lượng) có thể đào tạo hiệu quả qua hoạt động nhóm và giáo dục trải nghiệm.

  3. Hướng nghiên cứu về kỹ năng thương lượng trong thực tiễn nghề nghiệp: Nhiều tác giả quốc tế tiếp cận thương lượng như một nghệ thuật và khoa học ứng dụng: Nierenberg (1986) với tác phẩm "Nghệ thuật thương lượng"; Harvard Business Essentials (2003) với cẩm nang thương lượng kinh doanh; Roger Dawson (2006) và William Ury về đàm phán nguyên tắc đôi bên cùng có lợi; Tim Hindle (1998) về quản lý tiến trình thương lượng; Martin Yate (2007) về kỹ năng giải quyết tình huống có xung đột lợi ích.

  4. Tình hình nghiên cứu tại Việt Nam: Về kỹ năng sống và kỹ năng mềm, các tác giả Nguyễn Thanh Bình (2007, 2009), Huỳnh Văn Sơn (2009), Lưu Thu Thủy (2006), Nguyễn Thị Oanh (2005) đã hệ thống hóa lý luận và phương pháp giáo dục kỹ năng sống tại Việt Nam. Các luận án tiến sĩ tiêu biểu gồm: Nguyễn Thị Thu Hằng (2012) về kỹ năng sống cho học sinh tiểu học dân tộc thiểu số; Phan Thanh Vân (2010) về giáo dục kỹ năng sống ngoài giờ lên lớp; Lê Thị Thu Hà (2013) về kỹ năng ra quyết định cho sinh viên; Nguyễn Thành Kỉnh (2010) về kỹ năng dạy học hợp tác; Nguyễn Thị Quỳnh Phương (2012) về rèn luyện kỹ năng học hợp tác; Tạ Quang Thảo (2015) về phát triển kỹ năng mềm theo chuẩn đầu ra cho sinh viên khối kinh tế. Về thương lượng và quan hệ lao động, các công trình của Thái Trí Dũng (2003), Phan Thanh Lâm (2006), Trịnh Quốc Trung (2004), Nguyễn Văn Lê (2003), Đặng Quang Điều (2012) về thương lượng thỏa ước lao động tập thể, Nguyễn Duy Phúc (2008) về quan hệ lao động đã khái quát quy trình đàm phán trong thương mại và tranh chấp lao động.

Khoảng trống nghiên cứu được lựa chọn giải quyết: Mặc dù kỹ năng thương lượng đã được nghiên cứu trong các lĩnh vực kinh tế, ngoại giao, luật học, nhưng trong khoa học giáo dục đại học, việc xây dựng mô hình rèn luyện kỹ năng thương lượng cho sinh viên ngành Quản trị nhân lực theo chuẩn đầu ra, vận dụng lý thuyết học tập trải nghiệm vào môi trường đại học tại Việt Nam vẫn hoàn toàn chưa có công trình chuyên biệt nào khảo sát và can thiệp thực nghiệm.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Luận án dựa trên ba quan điểm phương pháp luận chính:

  • Tiếp cận hệ thống - cấu trúc: Xem xét mục tiêu, nội dung, biện pháp rèn luyện kỹ năng thương lượng trong mối quan hệ biện chứng với chương trình đào tạo và chuẩn đầu ra ngành Quản trị nhân lực.
  • Tiếp cận hoạt động: Dựa trên lý thuyết hoạt động của A.N. Leontiev, xác định kỹ năng là hành động được thực hiện có ý thức dựa trên tri thức, kinh nghiệm, động cơ và thái độ. Rèn luyện kỹ năng bản chất là tổ chức hệ thống hành động trải nghiệm thực tiễn.
  • Tiếp cận thực tiễn: Gắn việc rèn luyện với yêu cầu công việc thực tế của chức danh quản trị nhân sự trong doanh nghiệp và điều kiện cụ thể của các cơ sở giáo dục đại học.

Các khái niệm công cụ:

  • Kỹ năng: Là một dạng hành động dựa trên sự vận dụng sáng tạo của tri thức, kinh nghiệm để thực hiện một tập hợp các động tác chuẩn, thao tác chuẩn và cấu trúc chuẩn tạo kết quả theo mục đích hay tiêu chí đã đặt ra.
  • Thương lượng: Là quá trình mà trong đó hai hay nhiều bên tiến hành trao đổi thảo luận về các mối quan tâm chung và những điểm còn bất đồng, để đi đến một thỏa thuận thống nhất.
  • Kỹ năng thương lượng của sinh viên ngành Quản trị nhân lực: Là năng lực thực hiện quá trình thương lượng có mục đích dựa trên tri thức, thái độ, hành vi và kinh nghiệm đã có để trao đổi, bàn bạc, giải quyết các bất đồng và đạt được thỏa thuận phục vụ công việc chuyên môn và cuộc sống.

Khung cấu trúc kỹ năng thương lượng gồm 20 kỹ năng thành phần được phân thành 4 nhóm chính:

  1. Nhóm kỹ năng xác định mục tiêu trong thương lượng: Tìm hiểu nhu cầu, ước muốn của đối tác; tìm hiểu động cơ, thái độ; xác định 3 mức mục tiêu (mục tiêu cao nhất, mục tiêu trung bình, mục tiêu thấp nhất); xác định chiến lược, chiến thuật; xây dựng phương án thương lượng.
  2. Nhóm kỹ năng giao tiếp trong thương lượng: Dùng ngôn ngữ trong sáng dễ hiểu; trình bày quan điểm logic, rõ ràng; sử dụng ngôn ngữ không lời; lắng nghe tích cực ý kiến của đối tác.
  3. Nhóm kỹ năng hợp tác trong thương lượng: Nhìn nhận khách quan; thuyết phục đối tác chia sẻ quan điểm; thỏa hiệp hoặc nhượng bộ có nguyên tắc; ra quyết định.
  4. Nhóm kỹ năng giải quyết tranh chấp trên cơ sở thiện chí "Hai bên cùng thắng": Suy nghĩ tích cực; hoãn cuộc thương lượng khi bế tắc; sử dụng người trung gian hòa giải; xử lý và kiểm soát xung đột; làm thỏa mãn mục đích hai bên.

Phương pháp nghiên cứu thực tế:

  • Phương pháp định lượng: Sử dụng phiếu điều tra bảng hỏi (phiếu SV-01 và GV) khảo sát 698 sinh viên và 25 giảng viên ngành Quản trị nhân lực tại 3 trường đại học. Sử dụng bài trắc nghiệm tình huống đo lường mức độ kỹ năng. Dữ liệu khảo sát và thực nghiệm được xử lý bằng toán thống kê thông qua phần mềm SPSS, tính toán điểm trung bình (ĐTB), độ lệch chuẩn (ĐLC), kiểm định sai khác giữa các lần đo và giữa nhóm thực nghiệm với nhóm đối chứng.
  • Phương pháp định tính: Phỏng vấn sâu 15 sinh viên (năm thứ 2, 3, 4) và 9 giảng viên, cán bộ quản lý đào tạo; quan sát sư phạm hành vi sinh viên khi giải quyết bài tập tình huống thương lượng; phân tích sản phẩm hoạt động thương lượng (kế hoạch thương lượng, biên bản thỏa thuận, nhật ký ghi chép thực tiễn sau can thiệp); nghiên cứu trường hợp điển hình nhằm đánh giá sự chuyển biến tâm lý và năng lực cá nhân.
  • Phương pháp chuyên gia: Tham vấn ý kiến các chuyên gia phương pháp dạy học, tâm lý học, giáo dục học, thống kê và giảng viên chuyên ngành quản trị nhân lực để chuẩn hóa quy trình và các biện pháp rèn luyện.

Nguồn tư liệu, dữ liệu:

  • Dữ liệu thứ cấp: Các văn bản quy phạm pháp luật (Nghị quyết 14/2005/NQ-CP), chương trình đào tạo, chuẩn đầu ra ngành Quản trị nhân lực của các trường đại học khảo sát.
  • Dữ liệu sơ cấp: Số liệu điều tra khảo sát thực trạng năm 2014 - 2015 từ 698 sinh viên, 25 giảng viên; hồ sơ quan sát, băng ghi âm phỏng vấn, biên bản sản phẩm hoạt động và nhật ký thực nghiệm tại Trường Đại học Nội vụ Hà Nội.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận rèn luyện kỹ năng thương lượng cho sinh viên ngành quản trị nhân lực

Chương 1 hệ thống hóa các vấn đề lý luận về kỹ năng, bản chất của thương lượng và quy trình rèn luyện kỹ năng thương lượng. Tác giả xác định thương lượng có 5 đặc điểm cốt lõi:

  1. Là quá trình điều chỉnh nhu cầu và lợi ích của các bên;
  2. Là sự thống nhất biện chứng giữa hợp tác và xung đột;
  3. Là sự cạnh tranh hướng đến mục tiêu đôi bên cùng có lợi;
  4. Được tiến hành dựa trên cơ sở pháp luật và thông lệ xã hội;
  5. Vừa mang tính khoa học, vừa mang tính nghệ thuật ứng xử.

Quá trình thương lượng chuẩn mực bao gồm 3 bước:

  • Bước 1: Chuẩn bị (xác định mục tiêu, chọn người đại diện, chuẩn bị tâm thế, dữ liệu, lập phương án chiến lược, chiến thuật).
  • Bước 2: Tiến hành thương lượng (tiếp xúc đối tác, tạo lập bầu không khí tin cậy, đưa ra yêu cầu chính xác, điều chỉnh yêu cầu và nhượng bộ có nguyên tắc để đổi lấy giá trị tương đương).
  • Bước 3: Kết thúc thương lượng (rà soát các điều khoản thống nhất, soạn thảo văn bản ký kết hoặc hợp đồng rõ ràng, chặt chẽ).

Quy trình rèn luyện kỹ năng thương lượng cho sinh viên ngành Quản trị nhân lực được tác giả mô hình hóa thành 4 bước:

  • Bước 1: Bồi dưỡng, nâng cao nhận thức về kỹ năng thương lượng và sự cần thiết phải rèn luyện đối với nghề nghiệp quản trị nhân lực;
  • Bước 2: Học kỹ năng thương lượng cơ bản (Generic Negotiation Skills) thông qua trải nghiệm và mô hình hóa thao tác mẫu;
  • Bước 3: Vận dụng, rèn luyện kỹ năng thương lượng thông qua việc đặt sinh viên vào các tình huống thực tế gắn với bối cảnh nghề nghiệp (Negotiation Skills in context);
  • Bước 4: Kiểm tra, đánh giá kết quả rèn luyện nhằm phản hồi và hoàn thiện kỹ năng.

Chương này cũng xác lập 2 nguyên tắc rèn luyện chủ đạo: nguyên tắc trải nghiệm và nguyên tắc tương tác; cùng hệ thống 6 phương pháp rèn luyện: luyện tập, rèn luyện thực tiễn, nghiên cứu tình huống, trò chơi học tập, đóng vai và nghiên cứu trường hợp điển hình.

Chương 2: Cơ sở thực tiễn của việc rèn luyện kỹ năng thương lượng cho sinh viên ngành quản trị nhân lực

Chương 2 trình bày kết quả khảo sát thực trạng đào tạo tại 3 trường đại học: Đại học Nội vụ Hà Nội, Đại học Lao động - Xã hội và Đại học Thương mại.

Bảng tổng hợp đặc điểm khách thể khảo sát:

Nhóm khách thể Đơn vị khảo sát Số lượng Tỷ lệ
Giảng viên ĐH Nội vụ Hà Nội, ĐH Lao động - Xã hội, ĐH Thương mại 25 người 100%
Sinh viên chính quy ĐH Nội vụ Hà Nội, ĐH Lao động - Xã hội, ĐH Thương mại 698 sinh viên 100%
Khách thể phỏng vấn sâu Giảng viên, cán bộ quản lý (9 người); Sinh viên năm 2, 3, 4 (15 người) 24 người -

Kết quả khảo sát thực trạng cho thấy:

  • Về nhận thức: Đa số giảng viên và sinh viên đều nhận thức được tầm quan trọng của kỹ năng thương lượng đối với nghề nghiệp quản trị nhân sự. Tuy nhiên, mức độ hiểu biết sâu sắc về cấu trúc kỹ năng, các bước thương lượng và nguyên tắc nhượng bộ còn hạn chế. Kỹ năng thương lượng chưa có vị trí chính thức trong chuẩn đầu ra được công bố của ngành Quản trị nhân lực tại các trường được khảo sát.
  • Về thực trạng mức độ đạt được kỹ năng thương lượng: Theo kết quả tự đánh giá của sinh viên và đánh giá của giảng viên qua bảng hỏi SV-01, điểm trung bình của cả 4 nhóm kỹ năng thành phần (xác định mục tiêu, giao tiếp, hợp tác, giải quyết tranh chấp trên cơ sở hai bên cùng thắng) chủ yếu đạt mức trung bình, tỷ lệ sinh viên đạt mức độ thuần thục hoặc linh hoạt rất thấp.
  • Về thực trạng các biện pháp rèn luyện: Việc rèn luyện kỹ năng thương lượng cho sinh viên hiện nay mang tính tự phát, phân tán, chủ yếu lồng ghép ngẫu nhiên trong một số tiết học lý thuyết hoặc bài tập nhóm, chưa có quy trình bài bản và thiếu các điều kiện môi trường thực hành chuyên biệt.
  • Về các yếu tố ảnh hưởng: Khảo sát xác định các yếu tố chủ quan (nhận thức, động cơ, tính tích cực tự rèn luyện của sinh viên; năng lực sư phạm của giảng viên) và các yếu tố khách quan (chương trình đào tạo thiếu chuẩn đầu ra về kỹ năng thương lượng, thiếu thời lượng thực hành, cơ sở vật chất phòng học chưa hỗ trợ phương pháp tương tác) có tác động mạnh mẽ đến hiệu quả rèn luyện.

Chương 3: Biện pháp tổ chức rèn luyện kỹ năng thương lượng cho sinh viên ngành quản trị nhân lực

Dựa trên cơ sở lý luận và kết quả khảo sát thực trạng, tác giả đề xuất 6 biện pháp tổ chức rèn luyện kỹ năng thương lượng, tuân thủ 4 nguyên tắc: đảm bảo tính mục đích, tính thực tiễn, tính đồng bộ và tính hiệu quả.

Hệ thống 6 biện pháp rèn luyện:

  1. Biện pháp 1: Bổ sung kỹ năng thương lượng vào chuẩn đầu ra của ngành Quản trị nhân lực để định hướng phát triển nội dung chương trình môn học và đánh giá sinh viên tốt nghiệp.
  2. Biện pháp 2: Rèn luyện kỹ năng thương lượng cho sinh viên ngành Quản trị nhân lực trong các giờ học lý thuyết thông qua việc khai thác bài tập tình huống, câu hỏi thảo luận và phân tích mẫu hành vi.
  3. Biện pháp 3: Tổ chức dạy học tích hợp rèn luyện kỹ năng thương lượng cho sinh viên trong các môn học chuyên ngành Quản trị nhân lực (tiền lương, tuyển dụng, quan hệ lao động, thỏa ước lao động tập thể).
  4. Biện pháp 4: Rèn luyện kỹ năng thương lượng gắn với các hoạt động mô phỏng nghiệp vụ nghề quản trị nhân lực (đóng vai giải quyết khiếu nại nhân sự, thương lượng hợp đồng lao động, hòa giải mâu thuẫn nội bộ).
  5. Biện pháp 5: Rèn luyện kỹ năng thương lượng thông qua tổ chức các hội thi chuyên môn, hội thi xử lý tình huống nhân sự cấp khoa và cấp trường.
  6. Biện pháp 6: Rèn luyện kỹ năng thương lượng thông qua hoạt động thực tiễn, thực tập nghề nghiệp tại cơ quan, doanh nghiệp và sinh hoạt ngoại khóa chuyên đề.

Tác giả khẳng định mối quan hệ hữu cơ, gắn kết chặt chẽ giữa 6 biện pháp: Biện pháp 1 giữ vai trò định hướng pháp lý và mục tiêu; Biện pháp 2 và 3 là nền tảng trang bị tri thức và kỹ năng cơ bản trong chính khóa; Biện pháp 4, 5 và 6 là môi trường trải nghiệm thực tế giúp chuyển hóa kỹ năng thành năng lực hành động bền vững.

Chương 4: Thực nghiệm và đánh giá kết quả thực nghiệm

Chương 4 mô tả quá trình thực nghiệm sư phạm tại Trường Đại học Nội vụ Hà Nội nhằm kiểm chứng tính khả thi và hiệu quả của các biện pháp rèn luyện kỹ năng thương lượng thông qua hình thức sinh hoạt câu lạc bộ ngoại khóa.

Nội dung và phương pháp thực nghiệm:

  • Thiết kế thực nghiệm: Chọn hai nhóm sinh viên tương đương về năng lực ban đầu (được kiểm định trước thực nghiệm), gồm nhóm Thực nghiệm (TN) và nhóm Đối chứng (ĐC).
  • Nhóm TN tham gia các chủ đề rèn luyện kỹ năng thương lượng qua mô hình câu lạc bộ chuyên đề, áp dụng quy trình học tập trải nghiệm 4 bước và hệ thống bài tập tình huống nghề nghiệp. Nhóm ĐC học tập theo hình thức thông thường.
  • Phương pháp đo đạc: Sử dụng phiếu tự đánh giá của sinh viên, phiếu quan sát hành vi của giảng viên/nghiên cứu viên theo tiêu chí xác định, bảng đánh giá sản phẩm hoạt động thương lượng (kịch bản thương lượng, thỏa ước đạt được), và hồ sơ nghiên cứu trường hợp điển hình.

Kết quả thực nghiệm:

  • Đánh giá sự tiến bộ qua các lần đo: Điểm trung bình (ĐTB) của nhóm TN có sự tăng trưởng rõ rệt qua từng giai đoạn thực nghiệm ở cả 4 nhóm kỹ năng: xác định mục tiêu, giao tiếp, hợp tác và giải quyết tranh chấp. Độ lệch chuẩn (ĐLC) của nhóm TN giảm dần, phản ánh mức độ tiến bộ đồng đều giữa các thành viên.
  • So sánh giữa nhóm TN và ĐC: Sau thực nghiệm, điểm đánh giá kỹ năng thương lượng của sinh viên nhóm TN cao hơn rõ rệt so với nhóm ĐC ở mức ý nghĩa thống kê; nhóm TN thể hiện tính linh hoạt, bình tĩnh xử lý thế bế tắc, tôn trọng nguyên tắc đôi bên cùng có lợi và soạn thảo văn bản thỏa thuận chuẩn xác hơn nhóm ĐC.
  • Phân tích sản phẩm hoạt động và nghiên cứu trường hợp điển hình: Các sinh viên nhóm TN sau khi hoàn thành chuỗi sinh hoạt câu lạc bộ đã biết ứng dụng kỹ năng thương lượng vào việc xử lý các tình huống phát sinh trong đời sống thường nhật và các đợt thực tập nghề nghiệp, thể hiện rõ qua nhật ký ghi chép thực tế.

Kết quả và những đóng góp mới

Những đóng góp mới về mặt lý luận:

  • Luận án đã luận giải và khẳng định vai trò của kỹ năng thương lượng là một kỹ năng nghề nghiệp và năng lực thiết yếu trong chương trình đào tạo sinh viên ngành Quản trị nhân lực, chứ không đơn thuần là một kỹ năng mềm bổ trợ thông thường.
  • Bổ sung và hệ thống hóa khung lý thuyết về kỹ năng thương lượng trong khoa học giáo dục, bao gồm: xác định cấu trúc kỹ năng thương lượng ngành Quản trị nhân lực gồm 20 kỹ năng thành phần chia thành 4 nhóm; làm rõ các đặc điểm của thương lượng; xây dựng quy trình rèn luyện 4 bước theo tiếp cận học tập trải nghiệm; xác lập 2 nguyên tắc và hệ thống phương pháp rèn luyện tương ứng.

Những đóng góp mới về mặt thực tiễn:

  • Phản ánh trung thực thực trạng kỹ năng thương lượng của 698 sinh viên ngành Quản trị nhân lực tại 3 trường đại học ở Hà Nội, chỉ ra rằng kỹ năng của sinh viên còn hạn chế (phần lớn ở mức trung bình), hoạt động rèn luyện còn tự phát và chưa được quy định trong chuẩn đầu ra.
  • Xây dựng và đề xuất hệ thống 6 biện pháp đồng bộ, khả thi nhằm tổ chức rèn luyện kỹ năng thương lượng cho sinh viên Quản trị nhân lực trong trường đại học.
  • Kiểm chứng thực nghiệm thành công biện pháp rèn luyện kỹ năng qua sinh hoạt câu lạc bộ ngoại khóa tại Trường Đại học Nội vụ Hà Nội, cung cấp minh chứng thực nghiệm về sự tiến bộ của sinh viên thông qua các công cụ đo lường thống kê tin cậy.

Kiến nghị của luận án:

  • Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo và cơ quan chủ quản: Cần có hướng dẫn cụ thể về việc tích hợp kỹ năng mềm và kỹ năng nghề nghiệp chuyên sâu vào khung chuẩn đầu ra của các khối ngành đào tạo đại học.
  • Đối với các trường đại học đào tạo ngành Quản trị nhân lực: Rà soát, bổ sung kỹ năng thương lượng vào chuẩn đầu ra; xây dựng chương trình giảng dạy tích hợp trong các môn chuyên ngành; đầu tư phòng thực hành mô phỏng nghề nghiệp và tạo điều kiện hỗ trợ kinh phí cho các câu lạc bộ học thuật ngoại khóa.
  • Đối với giảng viên: Tích cực đổi mới phương pháp giảng dạy, chuyển từ truyền thụ một chiều sang tổ chức hoạt động tương tác, nghiên cứu tình huống, đóng vai và rèn luyện kỹ năng thực hành cho sinh viên.
  • Đối với sinh viên: Cần nâng cao ý thức tự giác rèn luyện, chủ động tham gia các câu lạc bộ, hội thi và tích cực trải nghiệm các tình huống thương lượng thực tế trong đời sống và nghề nghiệp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của luận án:

  • Phạm vi khảo sát thực trạng mới chỉ tập trung tại 3 trường đại học trên địa bàn thành phố Hà Nội (Đại học Nội vụ Hà Nội, Đại học Lao động - Xã hội, Đại học Thương mại), chưa khảo sát được các trường đại học đào tạo ngành Quản trị nhân lực tại khu vực miền Trung và miền Nam.
  • Quá trình thực nghiệm sư phạm do giới hạn về nguồn lực và thời gian nên mới chỉ tiến hành kiểm chứng biện pháp rèn luyện thông qua sinh hoạt câu lạc bộ ngoại khóa tại 01 trường đại học (Trường Đại học Nội vụ Hà Nội), chưa triển khai thực nghiệm đồng thời toàn bộ 6 biện pháp đã đề xuất trong hệ thống chính khóa.

Hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Mở rộng phạm vi khảo sát thực trạng ra các cơ sở giáo dục đại học trên phạm vi toàn quốc để có bức tranh toàn diện hơn về kỹ năng thương lượng của sinh viên ngành Quản trị nhân lực.
  • Triển khai thực nghiệm đồng bộ các biện pháp tổ chức dạy học tích hợp kỹ năng thương lượng vào các môn học chuyên ngành chính khóa và kiểm chứng hiệu quả khi sinh viên chính thức gia nhập thị trường lao động sau tốt nghiệp.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo khoa học hữu ích cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Đối với cán bộ quản lý đào tạo và các nhà phát triển chương trình: Cung cấp căn cứ lý luận và thực tiễn để chỉnh sửa, bổ sung chuẩn đầu ra và thiết kế khung chương trình đào tạo ngành Quản trị nhân lực đáp ứng tiêu chuẩn nghề nghiệp.
  • Đối với giảng viên đại học: Cung cấp quy trình 4 bước, tài liệu hướng dẫn tình huống, tiêu chí đánh giá và các phương pháp rèn luyện kỹ năng thương lượng cụ thể để ứng dụng trực tiếp vào giờ học lý thuyết, giờ thảo luận hoặc hoạt động ngoại khóa.
  • Đối với học viên cao học, nghiên cứu sinh chuyên ngành Lý luận và lịch sử giáo dục, Quản lý giáo dục: Là tài liệu tham khảo phương pháp luận về thiết kế nghiên cứu kết hợp định tính - định lượng, quy trình khảo sát thực trạng quy mô lớn và tổ chức thực nghiệm sư phạm.
  • Đối với sinh viên ngành Quản trị nhân lực: Cung cấp cẩm nang về 20 kỹ năng thành phần và 3 bước thương lượng giúp định hướng quá trình tự học và tự rèn luyện kỹ năng nghề nghiệp.

Câu hỏi thường gặp

Cấu trúc kỹ năng thương lượng của sinh viên ngành Quản trị nhân lực trong luận án gồm những nhóm nào?

Cấu trúc kỹ năng thương lượng gồm 20 kỹ năng thành phần được phân chia thành 4 nhóm:

  1. Nhóm kỹ năng xác định mục tiêu trong thương lượng;
  2. Nhóm kỹ năng giao tiếp trong quá trình thương lượng;
  3. Nhóm kỹ năng hợp tác trong quá trình thương lượng;
  4. Nhóm kỹ năng giải quyết tranh chấp trên cơ sở thiện chí "Hai bên cùng thắng".

Quy trình lý thuyết rèn luyện kỹ năng thương lượng cho sinh viên ngành Quản trị nhân lực gồm các bước nào?

Quy trình rèn luyện gồm 4 bước theo trật tự tuyến tính:

  • Bước 1: Bồi dưỡng, nâng cao nhận thức về kỹ năng thương lượng và rèn luyện kỹ năng thương lượng cho sinh viên ngành Quản trị nhân lực;
  • Bước 2: Học kỹ năng thương lượng cơ bản qua trải nghiệm;
  • Bước 3: Tạo ra các tình huống thực tế, khuyến khích sinh viên vận dụng kỹ năng thương lượng;
  • Bước 4: Kiểm tra, đánh giá kết quả rèn luyện kỹ năng thương lượng của sinh viên ngành Quản trị nhân lực.

Luận án đã đề xuất những biện pháp cụ thể nào để rèn luyện kỹ năng thương lượng?

Tác giả đề xuất 6 biện pháp:

  1. Bổ sung kỹ năng thương lượng vào chuẩn đầu ra của ngành Quản trị nhân lực để định hướng phát triển nội dung chương trình môn học và đánh giá sinh viên;
  2. Rèn luyện kỹ năng thương lượng cho sinh viên trong giờ học lý thuyết;
  3. Tổ chức dạy học tích hợp rèn luyện kỹ năng thương lượng trong các môn chuyên ngành;
  4. Rèn luyện kỹ năng thương lượng gắn với hoạt động nghề quản trị nhân lực;
  5. Rèn luyện kỹ năng thương lượng thông qua tổ chức các hội thi;
  6. Rèn luyện kỹ năng thương lượng thông qua hoạt động thực tiễn.

Khách thể khảo sát thực trạng và địa bàn thực nghiệm sư phạm được tiến hành ở đâu?

Khảo sát thực trạng được thực hiện trên 25 giảng viên và 698 sinh viên ngành Quản trị nhân lực hệ chính quy thuộc 3 trường đại học tại Hà Nội: Trường Đại học Nội vụ Hà Nội, Trường Đại học Lao động - Xã hội và Trường Đại học Thương mại. Thực nghiệm sư phạm được tổ chức tại Trường Đại học Nội vụ Hà Nội dưới hình thức sinh hoạt câu lạc bộ ngoại khóa.

Kết luận

Luận án tiến sĩ của Đỗ Khánh Năm đã giải quyết một vấn đề vừa có ý nghĩa lý luận, vừa có giá trị thực tiễn đối với công tác đào tạo nguồn nhân lực quản trị nhân sự tại Việt Nam. Công trình đã làm sáng tỏ bản chất, đặc điểm và cấu trúc 4 nhóm kỹ năng thương lượng, đồng thời xây dựng quy trình rèn luyện 4 bước dựa trên nguyên tắc học tập trải nghiệm và tiếp cận chuẩn đầu ra. Hệ thống 6 biện pháp tổ chức rèn luyện do luận án đề xuất cùng kết quả thực nghiệm sư phạm thành công tại Trường Đại học Nội vụ Hà Nội là cơ sở khoa học tin cậy để các cơ sở giáo dục đại học nâng cao chất lượng đào tạo sinh viên ngành Quản trị nhân lực đáp ứng yêu cầu của thị trường lao động.