Luận Văn Tốt Nghiệp: Rèn Kỹ Năng Sử Dụng Biện Pháp Tu Từ So Sánh và Nhân Hóa Cho Học Sinh Lớp 4-5

Luận văn tốt nghiệp nghiên cứu Luận văn tốt nghiệp rèn kĩ năng sử dụng biện pháp tu từ so sánh và nhân hóa cho học sinh lớp 4 5, điều tra thực trạng, phân tích số liệu, đề xuất

Chuyên ngành

Giáo dục Tiểu học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2018

76
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

MỤC BẢNG BIỂU

PHẦN MỞ ĐẦU

0.1. Lí do chọn đề tài

0.2. Lịch sử vấn đề

0.3. Mục đích nghiên cứu

0.4. Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu

0.4.1. Đối tượng nghiên cứu

0.4.2. Phạm vi nghiên cứu

0.5. Giả thuyết khoa học

0.6. Nhiệm vụ nghiên cứu

0.7. Phương pháp nghiên cứu

0.8. Cấu trúc đề tài

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI

1.1. Một số vấn đề chung của biện pháp tu từ

1.1.1. Khái niệm biện pháp tu từ

1.1.2. Các biện pháp tu từ đặc trưng được sử dụng trong chương trình Tiểu học

1.1.2.1. So sánh
1.1.2.2. Nhân hóa

1.2. Vị trí và nhiệm vụ của phân môn Luyện từ và câu

1.2.1. Vị trí

2. CHƯƠNG 2: KHẢO SÁT THỰC TRẠNG VIỆC RÈN KĨ NĂNG SỬ DỤNG BIỆN PHÁP TU TỪ SO SÁNH VÀ NHÂN HÓA CHO HỌC SINH LỚP 4, 5 THÔNG QUA CA DAO, TỤC NGỮ TRONG PHÂN MÔN LUYỆN TỪ VÀ CÂU

2.1. Mục đích điều tra

2.2. Đối tượng điều tra

2.3. Phương pháp điều tra

2.4. Nội dung điều tra

2.5. Kết quả điều tra

3. CHƯƠNG 3: XÂY DỰNG MỘT SỐ BÀI TẬP BỔ TRỢ NHẰM RÈN KĨ NĂNG

3.1. Phát hiện và sử dụng biện pháp tu từ so sánh và nhân hóa thông qua ca dao tục ngữ cho học sinh lớp 4, 5 trong phân môn Luyện từ và câu

3.1.1. Cơ sở đề xuất biện pháp

3.1.2. Một số yêu cầu trong việc xây dựng bài tập

3.1.3. Một số bài tập bổ trợ rèn kĩ năng nhận diện và sử dụng biện pháp tu từ so sánh và nhân hóa thông qua ca dao tục ngữ cho học sinh lớp 4, 5 trong phân môn Luyện từ và câu

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Giới thiệu về biện pháp tu từ

Biện pháp tu từ là một phần quan trọng trong việc phát triển kỹ năng ngôn ngữ cho học sinh lớp 4 và 5. Theo Đinh Trọng Lạc, biện pháp tu từ là cách phối hợp sử dụng các đơn vị lời nói trong một ngữ cảnh rộng để tạo ra hiệu quả tu từ. Việc dạy và học các biện pháp tu từ như so sánh và nhân hóa không chỉ giúp học sinh hiểu rõ hơn về ngôn ngữ mà còn phát triển khả năng cảm thụ văn học. Các biện pháp này giúp học sinh có thể diễn đạt ý tưởng một cách sinh động và hấp dẫn hơn. Đặc biệt, việc sử dụng ca dao, tục ngữ trong giảng dạy sẽ làm cho việc học trở nên thú vị và gần gũi hơn với thực tế cuộc sống. Như vậy, việc rèn luyện kỹ năng sử dụng biện pháp tu từ là cần thiết để nâng cao khả năng giao tiếp và viết văn cho học sinh.

1.1. Khái niệm và vai trò của biện pháp tu từ

Biện pháp tu từ được định nghĩa là cách sử dụng ngôn ngữ một cách khéo léo để tạo ra hiệu quả nghệ thuật. So sánh và nhân hóa là hai biện pháp tu từ phổ biến, giúp học sinh hình dung và cảm nhận sâu sắc hơn về các đối tượng trong văn học. Việc sử dụng các biện pháp này trong văn viết và văn nói không chỉ làm cho ngôn ngữ trở nên phong phú mà còn giúp học sinh phát triển tư duy sáng tạo. Học sinh sẽ học được cách sử dụng từ ngữ một cách linh hoạt và hiệu quả hơn, từ đó nâng cao khả năng giao tiếp và viết văn của mình.

II. Thực trạng việc rèn kỹ năng sử dụng biện pháp tu từ

Thực tế cho thấy, khả năng sử dụng biện pháp tu từ so sánh và nhân hóa của học sinh lớp 4 và 5 còn nhiều hạn chế. Nhiều học sinh chưa nhận thức rõ về cách sử dụng các biện pháp này trong văn viết. Các bài văn của học sinh thường thiếu hình ảnh, đơn điệu và chỉ mang tính liệt kê. Điều này cho thấy sự cần thiết phải có những phương pháp dạy học hiệu quả hơn để giúp học sinh nhận biết và sử dụng biện pháp tu từ một cách tự nhiên. Giáo viên cũng cần được trang bị thêm kiến thức và kỹ năng để hướng dẫn học sinh một cách hiệu quả. Việc lồng ghép ca dao, tục ngữ vào giảng dạy sẽ giúp học sinh dễ dàng tiếp cận và hiểu rõ hơn về các biện pháp tu từ.

2.1. Khó khăn trong việc dạy và học biện pháp tu từ

Nhiều giáo viên gặp khó khăn trong việc hướng dẫn học sinh sử dụng biện pháp tu từ trong bài văn miêu tả. Việc chưa khai thác triệt để vai trò của các biện pháp tu từ trong giảng dạy khiến học sinh không thể phát huy hết khả năng sáng tạo của mình. Hơn nữa, việc thiếu tài liệu và bài tập thực hành cũng là một trong những nguyên nhân dẫn đến tình trạng này. Do đó, cần có những biện pháp cụ thể để cải thiện tình hình, như xây dựng các bài tập bổ trợ nhằm rèn luyện kỹ năng nhận diện và sử dụng biện pháp tu từ cho học sinh.

III. Đề xuất phương pháp dạy học hiệu quả

Để nâng cao kỹ năng sử dụng biện pháp tu từ cho học sinh lớp 4 và 5, việc áp dụng các phương pháp dạy học tích cực là rất cần thiết. Một trong những phương pháp hiệu quả là sử dụng ca dao, tục ngữ trong giảng dạy. Ca dao, tục ngữ không chỉ giàu tính nghệ thuật mà còn gần gũi với đời sống hàng ngày của học sinh. Việc lồng ghép các câu ca dao, tục ngữ vào bài học sẽ giúp học sinh dễ dàng nhận biết và hiểu rõ hơn về các biện pháp tu từ. Ngoài ra, giáo viên cũng nên thiết kế các bài tập thực hành phong phú, giúp học sinh có cơ hội áp dụng kiến thức vào thực tiễn. Điều này không chỉ giúp học sinh phát triển kỹ năng ngôn ngữ mà còn tạo hứng thú trong việc học tập.

3.1. Xây dựng bài tập bổ trợ

Việc xây dựng các bài tập bổ trợ nhằm rèn luyện kỹ năng sử dụng biện pháp tu từ là rất quan trọng. Các bài tập này nên được thiết kế đa dạng, từ việc nhận diện biện pháp tu từ trong ca dao, tục ngữ đến việc sáng tác văn bản sử dụng các biện pháp này. Học sinh có thể thực hành viết văn miêu tả, sử dụng các biện pháp tu từ để làm cho bài viết của mình trở nên sinh động hơn. Điều này không chỉ giúp học sinh nâng cao khả năng viết văn mà còn phát triển tư duy sáng tạo và khả năng cảm thụ văn học.

25/01/2025
Luận văn tốt nghiệp rèn kĩ năng sử dụng biện pháp tu từ so sánh và nhân hóa cho học sinh lớp 4 5 thông qua ca dao tục ngữ trong phân môn luyện từ và câu

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI 1. Một số vấn đề chung của biện pháp tu từ 1. Khái niệm biện pháp tu từ Hiện nay, có nhiều ý kiến, quan điểm khác nhau về vấn đề khái niệm biện pháp tu từ, có thể kể các tác giả tiêu biểu sau: Theo Đinh Trọng Lạc: “Biện pháp tu từ là cách phối hợp sử dụng các đơn vị lời nói trong giới hạn của một đơn vị thuộc bậc cao hơn” (Đinh Trọng Lạc, 300 bài tập phong cách học Tiếng Việt, NXB Giáo dục, 1995, tr.5) Phan Phƣơng Dung quan niệm: “Biện pháp tu từ là cách phối hợp sử dụng trong lời nói các phương tiện ngôn ngữ, không kể là có màu sắc tu từ hay không trong một ngữ cảnh rộng để tạo ra hiệu quả tu từ” (Phan Phƣơng Dung, Tiếng Việt, NXB Đại học Sƣ phạm, 2007, tr. Tuy nhiên, chúng tôi chọn định nghĩa của Đinh Trọng Lạc để làm căn cứ, cơ sở lý luận để nghiên cứu đề tài:“Biện pháp tu từ là cách phối hợp sử dụng một cách khéo léo trong hoạt động lời nói các phương tiện ngôn ngữ không kể là trung hòa hay tu từ trong một ngữ cảnh rộng để tạo ra hiệu quả tu từ” (Đinh Trọng Lạc (1999), Phong cách học Tiếng Việt, NXB GD Hà Nội.

Các biện pháp tu từ đặc trưng được sử dụng trong chương trình Tiểu học. So sánh Theo tác giả Đinh Trọng Lạc: “So sánh (còn gọi là so sánh hình ảnh, so sánh tu từ) là một biện pháp tu từ ngữ nghĩa, trong đó người ta đối chiếu hai đối tượng khác loại của thực tế khách quan không đồng nhất với nhau hoàn toàn mà chỉ có một nét giống nhau nào đó, nhằm diễn tả bằng hình ảnh một lối tri giác mới mẻ về đối tượng.” Mô hình cấu tạo so sánh hoàn chỉnh gồm 4 yếu tố: Yếu tố 1: Yếu tố đƣợc hoặc bị so sánh. 12 Luan van Yếu tố 2: Yếu tố chỉ tính chất của sự vật hay trạng thái của hành động. Yếu tố 3: Yếu tố thể hiện quan hệ so sánh.

Yếu tố 4: Yếu tố đƣợc đƣa ra làm chuẩn để so sánh. Ví dụ: - Biện pháp tu từ so sánh xuất hiện trong phân môn Luyện từ và câu, Tiếng Việt 3, tập 1, Tr.8: Ơ, cái dấu hỏi Trông ngộ ngộ ghê, Như vành tai nhỏ Hỏi rồi lắng nghe.” (Phạm Nhƣ Hà) - Trong phân môn Chính tả, Tiếng Việt 4, tập 1, Tr.105: Trái nhót như ngọn đèn tín hiệu Trỏ lối sang mùa hè. Quả cà chua như cái đèn lồng nhỏ xíu Thắp mùa đông ấm những đêm thâu.” (Phạm Tiến Duật) - Trong phân môn Tập đọc, Tiếng Việt 5, tập 1, Tr.19: Em yêu màu đỏ: Như máu trong tim, Lá cờ Tổ quốc, Khăn quàng đội viên. Nhân hóa Trong cuốn 99 biện pháp tu từ tiếng Việt (Nxb Giáo dục, 1996), Đinh Trọng Lạc định nghĩa nhƣ sau: “Nhân hóa (nhân cách hóa) là một biến thể của ẩn dụ, lấy 13 Luan van từ ngữ biểu đạt thuộc tính, dấu hiệu của con người, làm cho đối tượng được miêu tả trở nên gần gũi, dễ hiểu hơn, đồng thời làm cho người nói có khả năng bày tỏ kín đáo tâm tư, thái độ của mình”.

Nhân hóa là gọi hoặc tả con vật, cây cối, đồ vật,…bằng những từ ngữ vốn đƣợc dùng để gọi hoặc tả con ngƣời; làm cho thế giới loài vật, cây cối, đồ vật trở nên gần gũi với con ngƣời, biểu thị đƣợc những suy nghĩ, tình cảm của con ngƣời. Nhân hóa có tác dụng làm cho các sự vật trở nên sống động gần gũi với con ngƣời. Nhân hóa hay nhân cách hóa là một biến thể của ẩn dụ, ở đó ngƣời ta chuyển đổi ý nghĩa của các từ ngữ chỉ thuộc tính của con ngƣời sang đối tƣợng không phải con ngƣời. Có ngƣời cho nhân hóa thực ra là nhân vật hóa, tức là cách biến mọi vật thành nhân vật đối thoại hay nhƣ là một nhân vật của mình.

Nhân hóa là gọi hoặc tả về tính nết hoạt động con vật cây cối, đồ vật,…bằng những từ ngữ vốn dùng để gọi và tả ngƣời. Ngoài ra, còn có cách nhân hóa: trò chuyện, xƣng hô với sự vật nhƣ đối với ngƣời; các nhân vật sự vật tự xƣng. Ví dụ: -Trong phân môn Tập đọc, Tiếng Việt 3, tập 1, Tr.116: “Nhớ khi giặc đến giặc lùng Rừng cây núi đá ta cùng đánh Tây. Núi giăng thành lũy sắt dày Rừng che bộ đội, rừng vây quân thù” (Tố Hữu) -Trong phân môn Luyện từ và câu, Tiếng Việt 5, tập 1, Tr.109: “Tiếng hót dìu dặt của Họa Mi giục các loài chim dạo lên những khúc nhạc tưng bừng, ca ngợi núi sông đang đổi mới.

Vị trí và nhiệm vụ của phân môn Luyện từ và câu. Vị trí Phân môn Luyện từ và câu là một phân môn có vị trí đặc biệt quan trọng ở trƣờng tiểu học. Các kiến thức và kỹ năng về sử dụng từ và câu còn đƣợc tích hợp trong các phân môn còn lại của môn Tiếng Việt và cả trong các môn học khác ở trƣờng tiểu học. Vị trí quan trọng của phân môn này đƣợc qui định bởi tầm quan 14 Luan van trọng của từ và câu trong hệ thống ngôn ngữ.

Từ là một đơn vị cơ bản của hệ thống ngôn ngữ. Muốn nắm đƣợc một ngôn ngữ nào đó đầu tiên là phải nắm đƣợc vốn từ. Nếu nhƣ không làm chủ đƣợc vốn từ của một ngôn ngữ thì không thể sử dụng đƣợc ngôn ngữ đó nhƣ một công cụ để học tập và giao tiếp. Ngoài ra, vốn từ ngữ của một con ngƣời càng giàu bao nhiêu thì khả năng lựa chọn từ ngữ của ngƣời đó càng lớn, khả năng diễn đạt của ngƣời đó càng chính xác, tinh tế bấy nhiêu.

Vì vậy, dạy luyện từ cho HS tiểu học là phải làm giàu vốn từ ngữ cho HS, phải chú trọng "số lƣợng từ, tính đa dạng và tính năng động của từ". Tuy nhiên, từ không phải là đơn vị trực tiếp sử dụng trong giao tiếp. Muốn giao tiếp, trao đổi thông tin, tƣ tƣởng, tình cảm với nhau con ngƣời phải sử dụng một đơn vị ngôn ngữ tối thiểu và cơ bản là câu. Nếu không nắm đƣợc các qui tắc ngữ pháp của một ngôn ngữ thì con ngƣời cũng không thể sử dụng đƣợc ngôn ngữ đó làm công cụ để giao tiếp.

Vì vậy, dạy từ ngữ cho HS phải gắn liền với dạy câu, dạy các qui tắc kết hợp từ thành câu, qui tắc sử dụng câu nhằm đạt hiệu quả giao tiếp cao…Những điều phân tích trên đã cho ta thấy ý nghĩa quan trọng của phân môn Luyện từ và câu ở tiểu học. Phân môn Luyện từ và câu có nhiệm vụ tổ chức cho HS thực hành làm giàu vốn từ, cụ thể là: - Chính xác hoá vốn từ (dạy nghĩa từ): là giúp HS có thêm những từ mới, những nghĩa mới của từ đã học, thấy đƣợc tính nhiều nghĩa và sự chuyển nghĩa của từ. - Hệ thống hoá vốn từ (trật tự hoá vốn từ): là giúp HS sắp xếp các từ thành một trật tự nhất định trong trí nhớ của mình để có thể ghi nhớ từ nhanh, nhiều và tạo ra đƣợc tính thƣờng trực của từ. -Tích cực hoá vốn từ (luyện tập sử dụng từ): là giúp HS biến những từ ngữ tiêu cực (những từ ngữ hiểu nghĩa nhƣng không sử dụng trong khi nói, viết) thành những từ ngữ tích cực, đƣợc sử dụng thƣờng xuyên trong giao tiếp hàng ngày.

-Văn hoá hoá vốn từ: là giúp HS loại bỏ khỏi vốn từ những từ ngữ không văn hoá, tức là những từ ngữ thông tục hoặc sử dụng sai phong cách. Mặt khác, còn phải cung cấp cho HS một số khái niệm lý thuyết cơ bản và sơ giản về từ vựng học nhƣ về cấu tạo từ, các lớp từ có quan hệ về nghĩa. để HS có cơ sở nắm nghĩa từ một cách chắc chắn và biết hệ thống hoá vốn từ một cách có ý thức. 15 Luan van Phân môn này phải tổ chức cho HS thực hành để rèn luyện các kỹ năng cơ bản về ngữ pháp nhƣ kỹ năng đặt câu đúng ngữ pháp, kỹ năng sử dụng các dấu câu, kỹ năng sử dụng các kiểu câu phù hợp mục đích nói, tình huống lời nói để đạt hiệu quả giao tiếp cao, kỹ năng liên kết các câu để tạo thành đoạn văn, văn bản.

Để thực hiện tốt các nhiệm vụ thực hành, phân môn Luyện từ và câu phải cung cấp cho HS một số khái niệm, một số qui tắc ngữ pháp cơ bản, sơ giản và tối cần thiết: bản chất của từ loại, thành phần câu, dấu câu, các kiểu câu, qui tắc sử dụng câu trong giao tiếp và các phép liên kết câu. Bên cạnh đó, qua phân môn này còn giúp HS tiếp thu một số qui tắc chính tả nhƣ qui tắc viết hoa, qui tắc sử dụng dấu câu. Ngoài các nhiệm vụ kể trên, phân môn Luyện từ và câu phải chú trọng việc rèn luyện tƣ duy, giáo dục thẩm mỹ cho HS. Phương pháp dạy Luyện từ và câu.

- Phương pháp thảo luận nhóm Thảo luận nhóm là một cách học tạo điều kiện cho HS luyện tập khả năng mạnh dạn đƣa ra các cách làm bài; giúp học sinh rèn kĩ năng phân tích bài tập và tìm câu trả lời đúng; thay đổi vị thế của HS trong lớp từ vị thế thụ động, tiếp thu thông tin một chiều trở thành vị thế chủ động tiếp thu thông tin đa chiều. Qua thảo luận, ngôn ngữ và năng lực tƣ duy của HS trở nên linh hoạt. Phƣơng pháp thảo luận nhóm rất phù hợp với các bài dạy thuộc kiểu câu Ai làm gì?. Phƣơng pháp này tạo không khí học tập sôi nổi, tạo môi trƣờng thuận lợi cho việc vận dụng kĩ năng sử sự ghi nhớ thông tin mà giáo viên đã truyền đạt của HS.

Mỗi một bài tập yêu cầu khác nhau và sự biến đổi công thức đòi hỏi phải có sự hiểu biết kiến thức. Chính vì vậy, cần sự vận dụng một cách khéo léo và linh hoạt. Phƣơng pháp thảo luận nhóm sẽ giúp học sinh tìm ra đƣợc câu trả lời tốt nhất, sinh động nhất thông qua trí tuệ tập thể. Học sinh bên cạnh đƣợc củng cố đƣợc kiến thức, hứng thú học tập cũng đƣợc tăng cƣờng.

- Phương pháp trò chơi học tập Là phƣơng pháp trò chơi sƣ phạm trong dạy học môn Tiếng Việt, đƣợc hiểu là hình thức học tập môn Tiếng Việt theo hứng thú vui chơi, dựa trên những bài tập trắc nghiệm. 16 Luan van Việc giải quyết vấn đề bài tập đặt ra nhằm để HS lĩnh hội, củng cố, vận dụng kiến thức, kĩ năng sử dụng các cách làm bài hay đã đƣợc học, những kinh nghiệm sống đã đƣợc tích lũy vào các bài tập một cách tự giác, tích cực, độc lập, sáng tạo.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Luận Văn Tốt Nghiệp: Rèn Kỹ Năng Sử Dụng Biện Pháp Tu Từ So Sánh và Nhân Hóa Cho Học Sinh Lớp 4-5" của tác giả Nguyễn Thị Thùy Nhung, dưới sự hướng dẫn của ThS. Lê Sao Mai, tập trung vào việc phát triển kỹ năng sử dụng biện pháp tu từ cho học sinh tiểu học thông qua ca dao tục ngữ. Nghiên cứu này không chỉ giúp học sinh lớp 4-5 nâng cao khả năng ngôn ngữ mà còn khuyến khích sự sáng tạo và tư duy phản biện trong việc sử dụng ngôn từ. Bài viết mang lại lợi ích cho giáo viên và phụ huynh trong việc hướng dẫn trẻ em phát triển kỹ năng giao tiếp hiệu quả.

Nếu bạn quan tâm đến các khía cạnh khác trong giáo dục tiểu học, hãy tham khảo thêm các bài viết liên quan như Tổ chức hoạt động trải nghiệm trong môn Toán cho học sinh lớp 4 và 5, nơi bạn có thể tìm hiểu về cách áp dụng phương pháp học tập tích cực trong giảng dạy. Bên cạnh đó, bài viết Nâng Cao Phẩm Chất Trung Thực Và Trách Nhiệm Qua Dạy Học Tập Đọc Lớp 4-5 cũng sẽ cung cấp cho bạn những phương pháp giáo dục giá trị đạo đức cho học sinh. Cuối cùng, bài viết Biện pháp quản lý hoạt động dạy học tại các trường tiểu học huyện Năm Căn, tỉnh Cà Mau sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về quản lý giáo dục trong bối cảnh hiện nay. Những tài liệu này sẽ mở rộng kiến thức của bạn về giáo dục tiểu học và các phương pháp giảng dạy hiệu quả.