Tổng quan luận án

Công trình "Quyền và nghĩa vụ của hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất theo pháp luật Việt Nam hiện nay" là luận án tiến sĩ chuyên ngành Luật học của nghiên cứu sinh Nguyễn Phúc Thiện, được thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Phạm Hữu Nghị tại Khoa Luật, Học viện Khoa học xã hội (năm 2021).

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Đất đai là tài nguyên quốc gia, tư liệu sản xuất đặc biệt và thành phần môi trường sống quan trọng. Qua 35 năm đổi mới kinh tế (từ năm 1986), Đảng và Nhà nước Việt Nam đã đề cao vai trò của hộ gia đình, cá nhân như một đơn vị kinh tế tự chủ trong nông nghiệp, thực hiện giao đất ổn định lâu dài và công nhận quyền sử dụng đất (QSDĐ) là tài sản trị giá được thành tiền, có thể đưa vào giao dịch thị trường theo Luật Đất đai năm 1993, 2003 và 2013.

Tuy nhiên, thực tiễn thi hành bộc lộ nhiều điểm nghẽn và khoảng trống pháp lý:

  • Chưa quy định cụ thể, rõ ràng về quyền và nghĩa vụ của vợ chồng đối với phần đất là tài sản chung trong khối tài sản hộ gia đình.
  • Chưa minh định quyền sử dụng đất của thành viên hộ gia đình là phụ nữ kết hôn, chuyển đi địa phương khác đối với diện tích đất đã giao cho hộ.
  • Khái niệm "hộ gia đình sử dụng đất" trong Luật Đất đai năm 2013 bộc lộ sự thiếu tương thích với Bộ luật Dân sự và các quan hệ thực tế.
  • Bất bình đẳng về địa vị pháp lý giữa hộ gia đình, cá nhân với tổ chức kinh tế và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (ĐTNN): phạm vi và đối tượng nhận góp vốn bằng QSDĐ của hộ gia đình hẹp hơn; hộ gia đình, cá nhân không được chuyển nhượng QSDĐ nông nghiệp trực tiếp cho doanh nghiệp ĐTNN.
  • Cơ chế định giá đất cụ thể làm căn cứ tính bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp chưa sát thực tế, gây thiệt thòi cho nông dân.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

  • Mục tiêu nghiên cứu: Làm sáng tỏ những vấn đề lý luận và thực tiễn về quyền và nghĩa vụ của hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất; từ đó đề xuất phương hướng và giải pháp hoàn thiện quy định pháp luật cùng cơ chế thực thi hiệu quả tại Việt Nam.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Khái quát cơ sở lý luận, xây dựng khung lý thuyết về quyền và nghĩa vụ của hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất.
    2. Phân tích kinh nghiệm quốc tế về quyền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân nhằm rút ra bài học cho Việt Nam.
    3. Phân tích, đánh giá thực trạng quy định pháp luật và thực tiễn thực hiện đối với nhóm đất nông nghiệp và nhóm đất phi nông nghiệp (tập trung sâu vào đất nông nghiệp), chỉ rõ bất cập và nguyên nhân.
    4. Đề xuất quan điểm, định hướng và giải pháp hoàn thiện quy định pháp luật, đổi mới cơ chế thực thi, thúc đẩy thị trường bất động sản vận hành minh bạch.

Câu hỏi nghiên cứu

  1. Câu hỏi thứ nhất: Nhà nước có vai trò như thế nào trong việc điều chỉnh, kiến tạo các quan hệ pháp luật trong mối quan hệ với các quan hệ kinh tế liên quan đến quyền và nghĩa vụ sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân, và cơ chế bảo hộ quyền sử dụng đất trong xu hướng chuyển đổi số, cách mạng 4.0?
  2. Câu hỏi thứ hai: Các quan hệ pháp luật về quyền và nghĩa vụ sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân được ghi nhận trong các văn bản quy phạm pháp luật nào; có mâu thuẫn, xung đột và điểm khác biệt nào so với hệ thống pháp luật thế giới, đặc biệt là việc áp dụng lý thuyết vật quyền?
  3. Câu hỏi thứ ba: Những đặc trưng của quy định pháp luật về hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất ảnh hưởng như thế nào đến việc chuyển dịch đất đai, tích tụ đất nông nghiệp và hình thành thị trường quyền sử dụng đất nông nghiệp?
  4. Câu hỏi thứ tư: Những yêu cầu nào của nền kinh tế thị trường và thị trường bất động sản đòi hỏi sự thay đổi quy định về quyền và nghĩa vụ của hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất?
  5. Câu hỏi thứ năm: Định hướng và giải pháp nào nhằm hoàn thiện quy định pháp luật và thiết lập cơ chế bảo đảm thực thi quyền, nghĩa vụ của hộ gia đình, cá nhân trong điều kiện sở hữu toàn dân về đất đai?

Giả thuyết nghiên cứu

  1. Giả thuyết thứ nhất: Nếu quyền và nghĩa vụ của hộ gia đình, cá nhân không được pháp luật xác lập đầy đủ và thực thi đúng đắn thì sẽ cản trở sự phát triển của quan hệ kinh tế - xã hội, hạn chế vai trò kiến tạo của Nhà nước.
  2. Giả thuyết thứ hai: Quyền và nghĩa vụ của hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất nông nghiệp có những đặc thù riêng biệt; nếu thiếu cơ chế điều chỉnh tương thích sẽ làm giảm hiệu quả và tính bền vững của khu vực nông nghiệp.
  3. Giả thuyết thứ ba: Những bất cập trong việc công nhận QSDĐ là quyền tài sản nếu không được khắc phục sẽ ảnh hưởng tiêu cực đến tính an toàn pháp lý của tài sản và làm ngưng trệ việc thu hút nguồn lực đất đai.
  4. Giả thuyết thứ tư: Sự thiếu vắng cơ chế bảo vệ quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất sẽ ảnh hưởng tiêu cực tới quyền lợi của người dân và gây bất ổn trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội.
  5. Giả thuyết thứ năm: Việc hoàn thiện pháp luật về quyền và nghĩa vụ của hộ gia đình, cá nhân phải tuân thủ các quy luật khách quan của kinh tế thị trường và thông lệ quốc tế mới có thể nâng cao hiệu quả quản trị và hội nhập.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Đường lối, chủ trương của Đảng; các luận điểm khoa học và trường phái lý thuyết về quyền sử dụng đất; các quy định của Luật Đất đai năm 2013 cùng văn bản hướng dẫn; thực tiễn thi hành và cơ chế bảo đảm thực thi quyền, nghĩa vụ của hộ gia đình, cá nhân.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào các quy định pháp luật điều chỉnh quyền và nghĩa vụ của hộ gia đình, cá nhân đối với nhóm đất nông nghiệp và đất ở (thuộc nhóm đất phi nông nghiệp), đi sâu vào nhóm đất nông nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Thực tiễn thi hành pháp luật trên phạm vi toàn quốc.
  • Phạm vi thời gian: Khảo sát các văn bản quy phạm pháp luật và số liệu thực tiễn từ khi ban hành Luật Đất đai năm 2013 đến năm 2021 (có liên hệ so sánh với các văn bản trước năm 2013).

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Nghiên cứu sinh đã tiến hành khảo cứu 117 tài liệu trong nước và 53 tài liệu nước ngoài. Các nghiên cứu trước đây được phân chia theo các nhóm nội dung chính:

Nhóm nghiên cứu Tác giả & Công trình tiêu biểu Nội dung & Phát hiện chính
Sở hữu đất đai và mối quan hệ với quyền sử dụng đất Đinh Xuân Thảo (2011), Hoàn thiện chế định sở hữu toàn dân về đất đai ở Việt Nam;
Trần Quốc Toản (2013), Đổi mới quan hệ sở hữu đất đai - Lý luận và thực tiễn;
Phạm Duy Nghĩa (2004), Chuyên khảo Luật Kinh tế;
Nguyễn Văn Sửu (2010), Đổi mới chính sách đất đai ở Việt Nam - Từ lý thuyết đến thực tiễn;
Nguyễn Quang Tuyến (2014);
Vũ Văn Phúc (2013).
Khẳng định QSDĐ phái sinh từ quyền sở hữu toàn dân nhưng có tính độc lập tương đối; người sử dụng đất có các quyền năng mang tính định đoạt; tiếp cận quyền tài sản dựa trên lý thuyết vật quyền và bài học cải cách bảo hộ tài sản tư nhân của Trung Quốc.
Thị trường quyền sử dụng đất và các giao dịch dân sự, thương mại Lê Văn Tứ (1997);
Nguyễn Quang Tuyến (2003), Luận án TS Luật học;
Bùi Tuyết Mai (2006), Thị trường quyền sử dụng đất;
Lưu Quốc Thái (2009), Luận án TS Luật học;
Nguyễn Thị Dung (2011), Luận án TS Luật học;
Nguyễn Quang Tuyến & Nguyễn Xuân Trọng (2010);
Đặng Hùng Võ (2010);
Lê Văn Huy (2015), Luận án TS Kinh tế.
Phân tích QSDĐ dưới hai phương diện: pháp lý (vật quyền) và kinh tế (quyền tài sản trong trạng thái động); phân tích các yếu tố cấu thành thị trường, địa vị pháp lý của chủ thể trong giao dịch chuyển nhượng, cho thuê, thế chấp, góp vốn.
Các quyền năng cụ thể (Tặng cho, Chuyển nhượng, Thế chấp, Góp vốn) Nguyễn Hải An (2011), Luận án TS Luật học (Tặng cho);
Nguyễn Thị Hồng Nhung (2012), Luận án TS Luật học (Chuyển nhượng BĐS);
Lê Thị Thúy Bình (2016), Luận án TS Luật học (Thế chấp);
Sỹ Hồng Nam (2016), Luận án TS Luật học (Góp vốn).
Làm rõ bản chất, trình tự, thủ tục và các điều kiện bảo đảm thi hành của từng quyền năng cụ thể của người sử dụng đất; chỉ ra vướng mắc trong việc góp vốn và xử lý tài sản bảo đảm là QSDĐ.
Đất nông nghiệp, manh mún ruộng đất và thu hồi đất Đặng Kim Sơn (2012), Đề tài cấp Bộ;
Nguyễn Trung Kiên (2013), Tập trung ruộng đất ở Việt Nam;
Nguyễn Công Thắng (2014), Luận án TS Kinh tế;
Hà Thúc Viên & Phan Thị Thanh Trường (2016).
Cung cấp dữ liệu thực trạng: cả nước có 70 triệu mảnh ruộng, bình quân 300–400 m²/mảnh, mỗi hộ bình quân 7–10 mảnh (do phương thức chia đất từ Khoán 10); chỉ ra 8 rào cản về sử dụng đất nông nghiệp; tỷ lệ hộ nghèo giảm từ 51% (1992) xuống 14% (2010); phân tích xung đột lợi ích trong chuyển đổi mục đích và thu hồi đất tại địa phương (như Bắc Ninh).
Nghiên cứu của tổ chức quốc tế và kinh nghiệm nước ngoài Ngân hàng Thế giới (World Bank - WB);
Kinh nghiệm mô hình Kibbutz và Moshav của Israel.
WB khảo sát tại 4 tỉnh (Hà Tây, Yên Bái, Bình Dương, Cần Thơ) trên 400 hộ ở 16 xã, khuyến nghị 4 nhóm: mở rộng quyền chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp, cơ chế góp đất và điều chỉnh đất đai (land readjustment), cấp Giấy chứng nhận minh bạch và số hóa dữ liệu; phản ánh bất cập thu hồi đất không tự nguyện (như trường hợp Thủ Thiêm, TP.HCM).

Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết

Mặc dù các công trình đi trước đã giải quyết nhiều khía cạnh về chế độ sở hữu và thị trường đất đai, phần lớn các nghiên cứu chỉ lồng ghép hộ gia đình, cá nhân vào khái niệm chung "người sử dụng đất" hoặc chỉ tập trung vào một giao dịch riêng lẻ (thế chấp, góp vốn, tặng cho).

Chưa có công trình nào sau khi Luật Đất đai năm 2013 có hiệu lực đi sâu nghiên cứu một cách hệ thống, toàn diện và độc lập về địa vị pháp lý, quyền và nghĩa vụ của hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất, đặc biệt là nhóm đất nông nghiệp đặt trong bối cảnh tích tụ ruộng đất, yêu cầu công bằng xã hội và phát triển nông nghiệp quy mô lớn. Luận án giải quyết khoảng trống này bằng cách làm rõ cơ chế bảo vệ quyền tài sản của hộ nông dân và đề xuất cơ chế góp đất thay thế cơ chế thu hồi đất hành chính.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết

  1. Lý thuyết Mác - Lênin và tư tưởng của Max Weber: Vận dụng quan điểm của C.Mác về đất đai là tư liệu sản xuất đặc biệt, lý thuyết địa tô và tư bản đất đai, quan hệ giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng; luận điểm của Ph.Ăng-ghen về quyền tự chủ sản xuất của người nông dân; kết hợp lý thuyết của Max Weber về tính hiệu quả của pháp luật thông qua việc hạn chế sự can thiệp hành chính tùy tiện của Nhà nước, tôn trọng quyền tự do khế ước và bảo vệ quyền sở hữu.
  2. Lý thuyết vật quyền (Civil Law): Xuất phát từ Luật La Mã, tiếp cận QSDĐ như một loại "vật quyền hạn chế" (quyền đối với tài sản) ở cả hai trạng thái "tĩnh" (chiếm hữu, sử dụng) và "động" (lưu thông, giao dịch trên thị trường), làm cơ sở pháp lý vững chắc cho việc bảo hộ quyền tài sản.
  3. Lý thuyết thực chứng (bằng chứng thực tế) kết hợp quy nạp và diễn dịch: Khái quát hóa từ các số liệu, vụ việc thực tế tại Việt Nam kết hợp với việc diễn dịch các giá trị phổ quát về quyền con người, quyền tài sản vào bối cảnh cụ thể của Việt Nam.
  4. Lý thuyết về luật công bằng và bình đẳng (Common Law): Vận dụng nguyên tắc bình đẳng giữa các chủ thể sử dụng đất và cơ chế tham vấn, lấy ý kiến cộng đồng dân cư trong quy hoạch, thu hồi và bồi thường đất đai.
  5. Lý thuyết về Nhà nước kiến tạo và Quản trị tốt (Good Governance): Định vị vai trò của Nhà nước trong kỷ nguyên số 4.0 là tạo lập hành lang pháp lý minh bạch, giảm thiểu thủ tục hành chính, hỗ trợ hộ gia đình chuyển đổi sang mô hình kinh doanh nông nghiệp quy mô lớn.

Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử: Đặt quyền và nghĩa vụ sử dụng đất trong sự vận động, phát triển gắn liền với từng giai đoạn lịch sử kinh tế - xã hội của Việt Nam.
  • Phương pháp phân tích và tổng hợp tư liệu thứ cấp: Thu thập, khai thác thông tin từ văn kiện Đảng, báo cáo tổng kết của Quốc hội, Bộ Tài nguyên và Môi trường, Tòa án nhân dân, số liệu dự án của WB, ADB.
  • Phương pháp so sánh luật học: So sánh sự khác biệt về địa vị pháp lý giữa hộ gia đình với các chủ thể khác; đối chiếu pháp luật Việt Nam với thông lệ quốc tế và pháp luật các nước (như Trung Quốc, Israel).
  • Phương pháp lịch sử: Phân tích sự chuyển biến trong chính sách ruộng đất qua các thời kỳ (từ thời phong kiến, thời kỳ Khoán 10 năm 1988 đến Luật Đất đai năm 1993, 2003, 2013).
  • Phương pháp thống kê: Xử lý và lượng hóa các số liệu về cấp giấy chứng nhận, tranh chấp đất đai, biến động đất nông nghiệp (sử dụng chủ yếu tại Chương 3).
  • Phương pháp quan sát thực tế và nghiên cứu tình huống: Quan sát trực tiếp hoạt động thực thi công vụ tại một số cơ quan nhà nước, địa phương; phân tích các vụ việc cụ thể qua phản ánh từ người dân, luật sư, công chứng viên và thẩm phán.
  • Phương pháp phân tích chính sách và phương pháp quy nạp: Đánh giá mức độ tương thích giữa hệ thống pháp luật quốc gia với thực tiễn nhằm quy nạp thành các nhóm giải pháp tại Chương 4.
  • Phương pháp hệ thống, liên ngành: Đặt Luật Đất đai trong mối liên hệ mật thiết với Bộ luật Dân sự, Luật Quy hoạch, Luật Xây dựng, pháp luật công chứng và pháp luật tố tụng dân sự.

Nguồn tư liệu và dữ liệu

  • Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước qua các thời kỳ (Hiến pháp năm 1980, 1992, 2013; các đạo Luật Đất đai năm 1987, 1993, 2003, 2013; Bộ luật Dân sự năm 2005, 2015).
  • Các văn kiện, nghị quyết của Đảng (như Nghị quyết số 10-NQ/TW năm 1988, Nghị quyết Trung ương 5 khóa IX, các kết luận của Bộ Chính trị về kinh tế tập thể năm 2020).
  • Báo cáo thống kê của các bộ, ngành và dữ liệu điều tra thực tiễn từ 117 tài liệu trong nước và 53 tài liệu nước ngoài.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu, lý thuyết nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu

Chương này tổng thuật toàn diện 170 công trình khoa học trong và ngoài nước liên quan đến chế độ sở hữu đất đai, địa vị pháp lý của người sử dụng đất và thị trường bất động sản. Tác giả chỉ ra các điểm kế thừa quan trọng:

  • Quan niệm QSDĐ là vật quyền phái sinh nhưng mang tính độc lập tương đối.
  • Thực trạng manh mún đất đai tại Việt Nam (70 triệu thửa đất) và các rào cản trong chuyển dịch đất đai không tự nguyện.
  • Khẳng định khoảng trống nghiên cứu chuyên sâu về hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất nông nghiệp sau khi ban hành Luật Đất đai năm 2013.

Từ đó, chương 1 thiết lập hệ thống 5 lý thuyết nền tảng, 5 câu hỏi nghiên cứu, 5 giả thuyết nghiên cứu và 9 phương pháp nghiên cứu cụ thể được sử dụng xuyên suốt đề tài.

Chương 2: Những vấn đề lý luận về quyền và nghĩa vụ của hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất theo pháp luật Việt Nam

Chương 2 tập trung giải quyết các vấn đề lý luận nền tảng:

  • Khái niệm và đặc điểm: Luận giải bản chất hộ gia đình là chủ thể sử dụng đất phức tạp nhất, có nguồn gốc lịch sử gắn với quan hệ hôn nhân, huyết thống và kinh tế chung.
  • Cơ sở hình thành, thay đổi, chấm dứt: Phân tích các căn cứ phát sinh quyền và nghĩa vụ thông qua quyết định giao đất, cho thuê đất, công nhận QSDĐ của Nhà nước hoặc nhận chuyển quyền thông qua giao dịch hợp pháp.
  • Cơ cấu nội dung pháp luật: Xác định hệ thống quyền (quyền chung, quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp, góp vốn) và nghĩa vụ (sử dụng đúng mục đích, bảo vệ đất, thực hiện nghĩa vụ tài chính, trả lại đất khi Nhà nước thu hồi).
  • Nguyên tắc và các yếu tố chi phối: Xác lập các nguyên tắc về sự bình đẳng giữa các chủ thể, nguyên tắc bảo hộ quyền tài sản; phân tích sự tác động của cơ chế thị trường, truyền thống văn hóa nông nghiệp và quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đối với pháp luật đất đai.

Chương 3: Thực trạng các quy định pháp luật và thực tiễn thực hiện pháp luật về quyền và nghĩa vụ của hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất tại Việt Nam

Chương 3 phân tích thực trạng pháp luật thực định và đánh giá thực tiễn thi hành qua các khía cạnh:

  • Tư cách pháp lý và bảo hộ quyền: Chỉ ra sự mâu thuẫn giữa quy định về hộ gia đình trong Luật Đất đai năm 2013 với Bộ luật Dân sự năm 2015, gây khó khăn cho việc định đoạt tài sản chung của hộ, xử lý quyền lợi của phụ nữ khi ly hôn hoặc xuất giá.
  • Đăng ký đất đai và cấp Giấy chứng nhận: Phân tích thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân (bao gồm cả cá nhân là người nước ngoài theo quy định hiện hành).
  • Thực tiễn các giao dịch QSDĐ: Đánh giá hoạt động chuyển nhượng, thế chấp, góp vốn; chỉ ra sự hạn chế trong việc dùng QSDĐ nông nghiệp để hợp tác kinh doanh với doanh nghiệp.
  • Nhóm đất nông nghiệp và vấn đề bồi thường, thu hồi đất: Phân tích tình trạng đất đai manh mún, thị trường QSDĐ nông nghiệp chậm phát triển; sự bất cập trong phương pháp xác định giá đất bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất, dẫn đến nguy cơ mất sinh kế của nông dân và gia tăng khiếu kiện.
  • Bất cập và nguyên nhân: Tổng hợp các nguyên nhân xuất phát từ sự thiếu đồng bộ giữa các văn bản luật, tư duy quản lý hành chính bao cấp còn nặng nề, thiếu cơ chế định giá đất độc lập và công tác quy hoạch còn nhiều hạn chế.

Chương 4: Định hướng, giải pháp hoàn thiện pháp luật và nâng cao hiệu quả thực hiện pháp luật về quyền và nghĩa vụ của hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất ở Việt Nam

Chương 4 đề xuất các nhóm giải pháp mang tính chiến lược và cụ thể:

  • Định hướng: Hoàn thiện pháp luật theo hướng thị trường, lấy việc bảo vệ quyền tài sản của người sử dụng đất làm trung tâm; bảo đảm sự bình đẳng giữa hộ gia đình, cá nhân với các tổ chức kinh tế.
  • Giải pháp sửa đổi Luật Đất đai năm 2013:
    • Chuẩn hóa khái niệm hộ gia đình sử dụng đất tương thích với Bộ luật Dân sự năm 2015.
    • Mở rộng phạm vi và đối tượng nhận góp vốn bằng QSDĐ của hộ gia đình, cá nhân; cho phép chuyển nhượng QSDĐ nông nghiệp linh hoạt hơn nhằm thúc đẩy tích tụ ruộng đất.
    • Đổi mới phương pháp xác định giá đất bồi thường theo nguyên tắc thị trường độc lập.
  • Giải pháp quy hoạch và tổ chức thực thi: Minh bạch hóa thông tin quy hoạch, ứng dụng công nghệ thông tin trong đăng ký đất đai số; đổi mới mô hình quản trị đất đai công; nâng cao năng lực của bộ máy hành chính cơ sở.
  • Kiến nghị các đề án cụ thể:
    • Xây dựng Đề án tích tụ đất nông nghiệp gắn với việc hình thành các hợp tác xã nông nghiệp kiểu mới quy mô lớn (tham khảo mô hình Kibbutz, Moshav của Israel).
    • Xây dựng Đề án cơ chế góp đất và điều chỉnh đất đai (Land Readjustment): Nhà nước khuyến khích người dân cùng góp đất để chỉnh trang đô thị, phát triển hạ tầng thay vì áp dụng mệnh lệnh thu hồi đất cưỡng chế như hiện nay.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt lý luận

  1. Hệ thống hóa và bổ sung cơ sở lý luận về địa vị pháp lý của hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất trong nền kinh tế thị trường định hướng XHCN; chứng minh hộ gia đình là chủ thể có tính chất đặc thù, phong phú và phức tạp nhất trong hệ thống các chủ thể sử dụng đất.
  2. Vận dụng lý thuyết vật quyền hạn chế để giải thích bản chất của QSDĐ trong chế độ sở hữu toàn dân, khẳng định QSDĐ có đầy đủ các thuộc tính của một quyền tài sản có thể giao dịch, chuyển nhượng và bảo đảm nghĩa vụ dân sự.
  3. Xác lập các luận cứ khoa học về sự cần thiết phải bảo đảm nguyên tắc bình đẳng tuyệt đối giữa các chủ thể sử dụng đất (hộ gia đình, cá nhân, doanh nghiệp trong nước, doanh nghiệp ĐTNN).

Đóng góp mới về mặt thực tiễn

  1. Nhận diện các điểm nghẽn thực tế trong chính sách đất nông nghiệp: tình trạng ruộng đất manh mún (70 triệu thửa đất), rào cản hạn mức nhận chuyển quyền, nguy cơ mất tư liệu sản xuất của nông dân khi bị thu hồi đất với mức bồi thường chưa thỏa đáng.
  2. Đề xuất nhóm giải pháp sửa đổi Luật Đất đai năm 2013 bảo đảm tính đồng bộ với Bộ luật Dân sự năm 2015, Luật Xây dựng và Luật Quy hoạch.
  3. Đề xuất 2 đề án đột phá phục vụ quá trình tái cơ cấu kinh tế nông nghiệp:
    • Cơ chế góp đất và điều chỉnh đất đai thay thế biện pháp thu hồi đất cưỡng chế.
    • Cơ chế khuyến khích tích tụ, tập trung đất nông nghiệp gắn với chuyển đổi hộ nông dân thành hộ kinh doanh nông nghiệp hoặc thành viên hợp tác xã kiểu mới.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Do giới hạn phạm vi nghiên cứu của một luận án tiến sĩ luật học, công trình chỉ tập trung phân tích sâu nhóm đất nông nghiệp và nhóm đất ở của hộ gia đình, cá nhân dưới góc độ pháp lý thực định dựa trên khung khổ Luật Đất đai năm 2013 và các văn bản tính đến năm 2021; chưa đi sâu nghiên cứu toàn diện các loại đất phi nông nghiệp khác (đất thương mại, dịch vụ, đất sản xuất phi nông nghiệp) cũng như khía cạnh tài chính đất đai chuyên sâu.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Nghiên cứu cơ chế vận hành của quyền sử dụng đất số, đăng ký quyền tài sản trên nền tảng cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai trong bối cảnh chuyển đổi số.
    • Tiếp tục theo dõi, đánh giá tác động của việc sửa đổi toàn diện Luật Đất đai đối với quyền và lợi ích hợp pháp của hộ nông dân và thị trường bất động sản nông nghiệp.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu chuyên khảo có giá trị ứng dụng và tham khảo cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Nhà hoạch định chính sách và cơ quan lập pháp (Quốc hội, Bộ Tài nguyên và Môi trường): Cung cấp luận cứ thực tiễn và giải pháp kỹ thuật lập pháp trực tiếp phục vụ quá trình sửa đổi, bổ sung Luật Đất đai và các văn bản hướng dẫn thi hành (đặc biệt là nội dung tại Chương 4 về cơ chế góp đất, tích tụ ruộng đất và giá đất bồi thường).
  • Cơ quan xét xử và hành nghề luật (Tòa án, Luật sư, Công chứng viên): Cung cấp cơ sở lý luận và thực tiễn để giải quyết các tranh chấp phức tạp liên quan đến quyền sử dụng đất của hộ gia đình, quyền tài sản của vợ chồng và thành viên hộ gia đình (Chương 2 và Chương 3).
  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học, giảng viên chuyên ngành Luật Kinh tế, Luật Đất đai: Sử dụng làm tài liệu nghiên cứu chuyên sâu về lý thuyết vật quyền, quyền tài sản và tổng quan tình hình nghiên cứu đất đai tại Việt Nam (Chương 1 và Chương 2).

Câu hỏi thường gặp

1. Vì sao luận án khẳng định hộ gia đình là chủ thể sử dụng đất phức tạp nhất tại Việt Nam?

Hộ gia đình sử dụng đất có nguồn gốc hình thành gắn liền với quan hệ hôn nhân, huyết thống, nuôi dưỡng và sinh sống chung tại thời điểm được Nhà nước giao đất. Sự thay đổi về số lượng thành viên qua các thời kỳ (kết hôn, sinh con, ly hôn, chuyển đi nơi khác) làm phát sinh nhiều tranh chấp về quyền tài sản chung của hộ mà pháp luật đất đai hiện hành chưa định nghĩa và lượng hóa rõ ràng, tạo sự không tương thích với Bộ luật Dân sự.

2. Dữ liệu thực trạng nào trong văn bản cho thấy sự manh mún của đất nông nghiệp ở nước ta?

Theo nghiên cứu của Nguyễn Trung Kiên (2013) được luận án dẫn dụng, cả nước có khoảng 70 triệu mảnh ruộng với diện tích bình quân mỗi mảnh chỉ từ 300 đến 400 m²; trung bình mỗi hộ nông dân sở hữu từ 7 đến 10 mảnh ruộng. Sự manh mún này bắt nguồn từ phương thức phân chia ruộng đất theo Nghị quyết số 10-NQ/TW (Khoán 10) năm 1988 nhằm bảo đảm sự đồng đều về chất lượng đất, nhưng đang là rào cản lớn đối với nông nghiệp công nghệ cao.

3. Lý thuyết vật quyền được tác giả vận dụng như thế nào trong nghiên cứu QSDĐ?

Luận án tiếp cận quyền sử dụng đất như một loại "vật quyền hạn chế" theo hệ thống dân luật La Mã. Việc xác định QSDĐ là vật quyền mang lại cơ sở khoa học để pháp luật bảo hộ người sử dụng đất có quyền chiếm hữu, sử dụng và định đoạt đối với quyền tài sản đó trong cả trạng thái "tĩnh" (sử dụng ổn định) và trạng thái "động" (lưu thông, giao dịch trên thị trường), khắc phục tình trạng can thiệp hành chính bất hợp lý.

4. Cơ chế "góp đất và điều chỉnh đất đai" được đề xuất thay thế cho việc thu hồi đất như thế nào?

Thay vì Nhà nước ra quyết định thu hồi đất hành chính cưỡng chế với mức bồi thường thấp gây bức xúc xã hội, cơ chế góp đất khuyến khích các chủ đất cùng đóng góp một phần diện tích đất để đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật, công trình công cộng và chỉnh trang khu dân cư. Giá trị phần đất còn lại của người dân sẽ tăng lên nhờ hạ tầng mới, bảo đảm hài hòa lợi ích giữa Nhà nước, nhà đầu tư và người sử dụng đất.


Kết luận

Luận án "Quyền và nghĩa vụ của hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất theo pháp luật Việt Nam hiện nay" của tác giả Nguyễn Phúc Thiện đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và thực tiễn về địa vị pháp lý của người sử dụng đất là hộ gia đình, cá nhân. Thông qua việc tiếp cận dưới góc độ lý thuyết vật quyền và tổng hợp các cứ liệu thực chứng, công trình chỉ rõ những bất cập cơ bản trong Luật Đất đai năm 2013 đối với đất nông nghiệp và quyền tài sản của hộ nông dân. Các định hướng, giải pháp và kiến nghị đề án cụ thể được đưa ra trong luận án đóng góp cơ sở khoa học quan trọng cho công tác lập pháp, hướng tới hoàn thiện thể chế đất đai minh bạch, bình đẳng và hiệu quả.