CHƯƠNG I MỘT SÓ VẤN DE LÝ LUẬN VE QUYEN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BỊ CÁO TRONG GIẢI DOAN XÉT XU SƠ THẢM VỤ ÁN HÌNH SỰ 1. Khái niệm quyền và nghĩa vụ của bi cáo trong giai đoạn xét xử sơ 1. Khái mệnh bị cáo Theo từ điển tiếng Việt, “bi cáo” được định nghĩa là “người đã bị Toà đa đưa ra xét xứ “1 Thuật ngữ “bị cáo” lân dau tiên được xuat hiện tại Sắc lệnh số 33C ngày 13/0/1945 của Chủ tịch Chính phủ lâm thời Việt Nam nhưng chưa có khái niệm cu thé hay quy định về việc định nghĩa như thé nao là bi cáo, theo đó tại Điêu V quy định: “Bi cáo có thé tự bào chữa hay nhờ một người khác bênh vực cho”. Sau đó, thuật ngữ nay còn được xuat hiện trong một số các văn bản pháp luật khác, tuy nhiên mãi đến năm 1974 trong Thông tư số 16/TANDTC ngày 27/9/1974 của Toà an nhân dân tôi cao, thuật ngữ “bị cáo” đâu tiên được đính nghĩa như sau “Bi cáo ià người bi truy cứu trách nhiệm hình sự trước Toà an nhân dân.
Trong giai đoan xét xử TAND chi duoc đa một người ra vét xử với te cách là bị cáo nếu VKSND đã truy tỗ người a6 trước TAND, nếu Viện kiém sát không truy tô thì TAND không được xét xử về việc hình phat nhẹ ”. BLTTHS năm 1998 ra đời va đưa ra khái niệm bị cáo tại Điều 34 của Bộ luật này và khái niệm bi cáo tiếp tục được sửa đổi, ghi nhận theo hướng ngắn gon hơn tại Điêu 50 BLTTHS năm 2003 như sau: “ Bi cdo ia người đã bị Toà đn quyết định đưa ra xét xứ”. Khi hết thời hạn chuẩn bị xét xử theo Điều 176 BLTTHS năm 2003, Tham phán được phân công chủ toa phiên toả sẽ phải ra một số các quyết định vả néu thay những chứng cứ, tình tiết rố rang, hành vi của bị can bi VKS cùng cap truy tô có dâu hiệu tội pham thi tiên hành. đưa vụ ánra xét xử.
Ké từ đó, tư cách bi can của người bi buộc tội đã trở thanh bị cáo và tư cách bị cáo nảy sẽtheo họ từ khi có quyết định đưa vụ án ra xét xử cho đến khi ban án hay quyết định của Toa án có hiệu lực pháp luật. ! Viên ngân ngữ học (2003), Từ điển titng Vist, Nxb. Da Nẵng- Trg tim Tử dim học , Đã Nẵng,trồ1 6 BLTTHS năm 2015, khái niệm bị cáo được kế thừa từ quy định trong BLTTHS năm 2003 và xuat phát từ thực tiễn còn tôn tai những bat cập khi xử lý những vi phạm pháp luật của pháp nhân lần đâu tiên ghi nhận bi cáo có thể người hoặc pháp nhân: “Bi cáo ia người hoặc pháp nhân đã bị Toà an quyết ainh Guava xét xử”? Như vậy khi người hoặc pháp nhân đã bị Toà án quyết định đưa ra xét xử thi họ trở thành bị cáo trong vụ án hình sự. Và phải lưu ý rằng khái niêm bị cáo không đông nghĩa với khái niệm chủ thể của tôi phạm hoặc người có tội ma ho vẫn là người bị buộc tôi Từ khái niệm trên có thé thay bi cáo trong tố tung hình sự Việt Nam có các đặc điểm sau: Thứ nhất, tư cách bị cáo xuất hiện khi Tham phán được phân công chủ toa phiên toa ra quyết định đưa vụ án ra xét xử.
Bị cáo chỉ là khái niệm mang tính hình thức, căn cứ vào quyết định tó tung được áp dung ma hình thành nên Một người có thể trở thành bi cáo khi bi Toa án quyết định đưa ra xét xử và quyết định đó có thé đúng nhưng cũng có thé sai”. Nói cách khác, bản chat bị cáo van là người bị buôc tdi ma không phải người có tôi. Bi cáo chỉ trở thành người co tội néu sau khi xét xử, ho bi Toa án chỉ trở thành người có tôi néu sau khi xét xử, ho bị Toả án ra bản án kết tội vả bản án đó có hiệu lực pháp luật. Thứ hai, tị cáo có thể là cá nhân hoặc pháp nhân Ca nhân là bị cáo bao gom công dân Việt Nam va người nước ngoai va lả nhóm phô biên nhất.
Bị cáo 1a pháp nhân tuy không phô biên bằng cá nhân những thực tiến phòng, chống tôi phạm trong tình hình mới cho thay chủ thể của tội phạm còn có thé là các pháp nhân - có hảnh vi gây nguy hiểm cho x4 hội như về kinh tế, môi trường,. Vi vậy, viéc truy cứu trách nhiệm đối với pháp nhân thương mại phạm tdi là một van dé mới được đặt ra, đồng thời đáp ứng được yêu câu hội nhập quéc tế của đất nước. ` Đầu 61 Bộ uit To tưng hình sxnim 2015. ` Trưởng Daihoc Luật Hà Nội (2022), Giáo minh Luật tố ang inh sự Việt Nam, Nob.
Công main din, Hà Néi,w 141. Khái niệm quyên và nghĩa vụ của bị cáo Quyên được hiểu theo nghĩa phô biển là điều ma pháp luật hoặc xã hội công nhận cho được hưởng, được làm của mỗi chủ thể. Vé mặt ngữ nghĩa, Đại từ điển tiếng Việt định nghĩa " Quyên là thé, sức manh loi lộc được hưởng do pháp luật công nhậm hoặc do địa vị dem lại “3. Theo nghĩa pháp lý, quyên là một khái niệm khoa học pháp lý dùng để chỉ những điều mả pháp luật công nhân và đảm bao thực hiện đối với cá nhân, tô chức để theo đó cá nhân được hưởng, được làm, được đòi hoi ma không ai được ngăn can, hạn chế”.
Theo đỏ, thuật ngữ “quyên” có hai dâu hiệu đặc trưng sau: M6t /a quyền phải có sự thừa nhận về mặt pháp lý va được bảo dam thực hiện bởi quy định của pháp luật, Hat id, quyên phải có su thừa nhân vẻ mặt x4 hội, gắn liên với các chủ thé cá nhân, được thể hiện cụ thể trong đời sống thông qua các quan hệ xã hội cụ thể của cá nhân trong một công dong nhất định. Hiện nay, quyền của bi cáo chưa được định nghĩa rõ rang trong văn bản pháp luật tuy nhiên đã có nhiêu nghiên cứu cũng như quan điểm khác nhau về quyên của bị cáo. Trong đó, quan niệm được nhiều học giả thừa nhận cho rang quyên của bị cáo là sự cụ thể hoả các quyền cơ bản của con người, quyên công dân khi một người thực hiện hành vị phạm tội được quy định trong Bộ luật hình sự, đã bi VKS ra quyết định truy tô và Toa án ra quyết định đưa vụ án hình sự ra xét xử. Chính vì vậy, trách nhiệm bảo đâm các quyên của bị cáo thuộc về Nhà nước và các cơ quan nha nước, người tiền hành tô tung vả các chủ thé khác.
Khi tham gia vào hoạt đông tô tụng hình sự, du với tư cách là người bị buộc tôi thì bi cáo vẫn được pháp luật bảo vệ và tôn trong dựa trên những quyền con người, quyền công dân ma Hiện pháp đá ghi nhận cho ho. Các quy định của BLTTHS về quyên của bi cáo là cơ sở pháp ly ghi nhận các quyên tổ tụng của chủ thé nay mà bat kỷ ai trong xã hội cũng déu phải tôn trong. Trong các quyền của bi cao, cú các quyền là chủ động, tức là bị cáo tự Ngon Nhy Ý 006), Bat từ đến ng nức Nexb. Đaihọc quốc gia TP.
Hồ Chi Minh, TP. Hồ Chí Minh, * Bộ Tư pháp - Viên khoa học pháp lý (2005), Từ điển Luật học, Nxb. Từ điễn bách khoa - Nxb. Tư pháp, Hi Nội, tr.
§ mình quyết định hành đông mà không bị chỉ phối bởi người khác, bị cáo có quyên được hưởng những việc ma cơ quan THTT, người THTT phải lam cho mình, có những quyền bi đông như quyền yêu cau cơ quan THTT, người THTT làm cho mình, tuy nhiên đổi với những yêu cau đó của bị cáo thi cơ quan THTT, người THTT có thể chấp nhận hoặc không chấp nhận. Từ đó, có thé rút ra định nghĩa về quyền của bi cáo như sau: Quyển cña bị cáo là những điều được pháp luật t6 tung hình sự ghi nhận ma người hoặc pháp nhân bi Toà an quyét đình Guava xét xử theo quy dinh của BLTTHS được hưởng, được làm, được đòi hỏi trong giai doan vét xứ: Mắt khác, việc thực hiện quyền của mỗi người, mỗi công dân đều cân phải gắn liên với việc thực hiên các nghĩa vụ. Tương tự, bị cáo Khi tham gia vào quá trình xét xử cũng được pháp luật tô tụng quy định về các nghĩa vụ phải thực hiện. Theo từ điển Luật học: “Ngjứa vu ia việc phải làm theo bén phân “Š Dưới góc đô pháp ly thi nghĩa vu được hiểu la những hành vi mà một người phải thực hiện vì lợi ích của người khác.
Do đó, khái niệm nghĩa vụ của bi cao được hiểu là: “việc người hoặc pháp nhân bị Toà an quyết ainh dua ra xét xử bắt buộc phải thực hiện”. Trong quan hệ tô tụng, quyên và nghĩa vụ của bị cáo được quy định dựa trên sự cụ thể hoá các quyên vả nghĩa vụ của công dan. Noi cách khác, việc bao dam quyền và nghĩa vụ của bị cáo tức là dam bảo lợi ích hợp pháp của công dân. Việc thực hiện quyên của bi cáo đông nghĩa với việc thực hiện một nghĩa vụ nao đó của cơ quan hoặc người THTT, và ngược lại khi bị cao phải thực hiện ngiữa vụ thi cơ quan THTT có thể thực hiện các quyên liên quan dén nghĩa vu đó.
Điều nay tạo nên khung pháp lý cơ bản cho việc tham gia vao quá trình xét xử của bi cáo. Như vậy, có thé hiểu về thuật ngữ “ quyên và nghĩa vụ của bị cáo” thông qua định nghĩa sau: Quyén và nghĩa vụ của bi cáo ia tổng hợp những điều mà Bộ luật Tố tung hình sự quy đinh cho người bị Toà an quyết đinh đưa ra xét xit * Bộ Tw pháp - Viện khoa học pháp lý (2005), Từ điển Tuất hoc Nob. Từ điễn bách khoa - Nod. Tư pháp, Hà Nội,tr 320.
được làm, được đồi hoi và những điều mà ngudi nay bắt buộc phải thực hiện đối với Toà an. Khái niém giai doan xét xit so’thâm vụ an hình si Giải quyết một vụ án hình su phải trải qua nhiêu giai đoạn ma trong giai đoạn do, các cơ quan va người THTT sẽ thực hiện chức năng, nhiệm vụ của mình dé xác định được chính xác, khách quan bản chất vụ án, áp dụng TNHS đối với người phạm tôi. Trong đó mỗi giai đoạn TTHS sé có nhiệm vụ giải quyết những van dé, yêu cau khác nhau dé từng bước lam sáng tỏ sự thật khách. quan của vụ án.
Giai đoạn xét xử sơ thâm là một trong các giai đoạn của hoạt động giải quyết vụ án hình sự.