Chương 1: MOT SỐ VAN DE LÝ LUẬN VE CHỨC NĂNG BAO CHUA TRONG TỔ TUNG HÌNH SỰ. Khái niệm, đặc điểm và vai trò của chức năng bào chữa trong tố tụng hình sự. LLL Kh nigm clute năng bào chita trong tô tụng hình sự. Theo Từ điển tiéng Việt, “Chức năng là hoạt động tác ching bình thường hoặc đặc trưng của một cá nhân, cơ quan, tổ chức.
nào đó” Hoat động là tiền hành những việc làm có quan hệ chặt chế với nhau nhằm. một mục đích nhất định trong đời sống xã hội? la tổng thể những việc làm (hành. vị, thao tác, động cơ) có quan hệ với nhau nhằm một mục đích nhất định. “Thuật ngữ "bảo chia" được hiểu là ding lí lẽ và chứng cứ để bênh vực cho "một đương sự trước toà án Theo Giáo trinh Ludt TẾ hing hình swe của trường Đại học Luật Hà Nội thì “quật tổ tung hình sự là một ngành luật trong hệ thống pháp luật, tổng hop các “ng phạm pháp luật đều chỉnh những quan hộ pháp luật phát sinh trong hoạt động khôi tổ, điều tra, truy tổ và tht hành án hình sự"! ~ Chủ thé tiuec hiện chức năng bào chiữa Trong TTHS có ba chức năng cơ bản: buộc tôi, bảo chữa và chức năng xét xử Mỗi một chức năng do một chủ thể khác nhau thực hiện.
Chủ thể thực hiện. chức năng buộc tội thuộc vé CQĐT và VKS, Cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động diéu tra (ngoại trừ Téa Án). Các chủ thể buộc tội trong ‘TTHS luôn thực hiện chức năng buộc tội bằng việc chứng minh vả làm rõ vụ án của chính các chủ thể đó, "Hong Pal C018), Tổ đốn Tống Việc Yoh. Hồng De, HaNội, we Số Hoang Phi C018), T đến ng Việc Nob.
Hàng Đức HA NộpE- 88 ` Ngryen Quang Vin 2007), Gio inh Tâu hoe dex cương; hồ, Đaihọc axpluns, Hi Nộu 36 + Đường Đạt học Lut HA Một 2022), iáo mình La Tổ ng Tồnh nự Tết Nam, Nn. Công an abd din, Tà Nếu E7. Chủ thể thực hiện chức năng xét xử thuộc về TA. Đặc điểm quan trọng nhất của chức năng xét xử là tỉnh chất quyển lực của chỗ thể thực hiện chức năng này.
Do đó, có thé nói rằng xét xử lả một hình thức hoạt đông thực hiện quyền lực. cia Nhà nước, do TA tién hành theo tình tự tổ tung được quy định bi luật Chủ thể thực hiện chức năng bảo chữa trong TTHS bao gồm người bi giữ trong trường hợp khẩn cấp, người bị buộc tôi và NBC. Người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp là những cá nhân đang chịu áp dụng các biện pháp ngăn chăn giữ người với mục tiêu ngăn chấn tôi pham, ngăn chăn việc tiép tục vi phạm, hoặc. lâm trở ngại cho quá trình điều tra”.
Mục tiêu chính của xác định vị trí pháp lý của họ là đâm bảo rằng quyển và lợi ích hợp pháp của ho được bảo vệ trong quả trình tham gia vào các thủ tục tổ tụng, kể cả trong trường hợp chưa có ket luận. khôi tổ tội danh Người bi giữ trong trường hop khẩn cấp được cấp quyển tự bao chữa hoặc ủy quyền cho người khác để thực hiện chức năng bảo chữa, va do đó, ‘ho cũng được coi là chủ thể thực hiện nhiệm vụ bảo chữa trong TTHS® ‘Theo quy định của BLTTHS Việt Nam, người bị buộc tôi, bao gồm những người bi bat, tạm giữ, bị can và bi cáo, đóng vai trò chủ thể thực hiện chức năng. bảo chữa trong TTHS. Tinh trang này phát sinh sau khi CQTTHS đưa ra quyết định vẻ việc bat giữ, tam giữ, khối tổ bi can, hoặc đưa ra xét xử trước TA, goi chung là “swe buộc tội" theo quy định của pháp luật TTHS.
Hệ thống pháp luật TTHS cụ thể hóa các quyên vả nghĩa vụ của người bị buộc tội để bao về quyền va lợi ích hợp pháp của họ. Những hoạt đông pháp lý ‘mi họ có thể thực hiến bao gồm việc cung cấp chứng cứ, tình bảy ý kiến vẻ chứng cử, tai liệu va đồ vật liên quan, cũng như yêu cau kiểm tra va đánh giá từ người có thẩm quyển Người bi buộc tội cũng được quyển trình bay lời khai và ý kiến của ho, và không thể bi buộc phải tư đưa ra lời khai chống lại mình hoặc bị ˆ Cao Thị Ngọc Bà G019), Chie ning bảo ca rong tẾ nog hình sự Pt Nam, Luin ia tin st hit học, Hoc iim khen học v số hổi tr 47 ‘pipe hu lt sở vớ đi By Bano chúc hăng Sáo cna Vghg19 omg hase všt a 2321159101, my cập gay 158/011 ép thúc nhân tội. Họ cũng có quyển để nghị kiểm tra giám đánh, định giá tai sẵn va yêu cầu thay đổi người định giá tai sản hoặc người dich thuật. Sự thành công trong việc thực hiện chức năng bảo chữa không chỉ giúp người bi buộc tôi duy tì quyển của họ và giảm bớt trách nhiệm hình sự, mã còn.
góp phẩn quan trong trong đảm bảo tính khách quan và công bằng trong qua trình giải quyết vu án”, NBC, đưới hình thức được mời hoặc chỉ định béi cơ quan. có thẩm quyền, dua trên quyển được pháp luật TTHS quy đính, thực hiện các hoạt đông nhằm bao vệ quyển và lợi ích hợp pháp của người bi buộc tôi, và có khả năng phủ nhân hoäc một phan hoặc toàn bộ sử buộc tội. Nếu thién sự tham. gia của ho hoặc không có quyền năng cụ thé cho họ để thực hiện chức năng bảo.
chữa, co thé dẫn đến hau quả tiêu cực đối với quyền lợi của người bi buộc tội. Trong sé các chủ thể thực hiện chức năng bảo chữa, luật sw là người có đủ điều kiện vả tiêu chuẩn để hiệu quả ohdt®. Tuy nhiên, đo người bị buộc tôi có thể đối mặt với nhiễu hạn ch tài chính, tâm lÿ và khã năng khác, nến ngoài luật sw 14 NBC chính, người đại điền của bi cáo, bào chữa viên nhân đân hoặc tro giúp viên pháp lý cũng có thể đóng vai trỏ quan trọng trong việc bảo về quyển và lợi ích hợp pháp của người bị buộc tội Chức năng của họ bao gém viée thể hiện ly lế và chứng cứ có sức thuyết phục, chứng minh sự v6 tội hoặc giảm nhe trách nhiệm hình sự của bi cáo một cách khôn ngoan. Họ cũng không được bỏ 1ỡ bat kỳ thông tin nao có thể hố trợ.
trong việc chứng minh sự võ tội hoặc giảm nhẹ trách nhiệm hình sự của bi cáo, vva luôn cân nhắc đến tinh trang tính than của bị cá. ‘Hon nữa, họ phải sử dụng mọi biện pháp ma pháp luật quy định dé lam rõ. các tinh tit cu thể nhằm bao về quyển va lợi ich hop pháp của người bị buộc tội. Trong qua trình tham gia vao tố tung, nếu phát hiện bat ky vi phạm nao của các cơ quan tổ tụng va tư pháp, họ phải dé xuất các kiến nghị thích hợp để chấm đứt ˆ Yph Tụ Tom C033), He đồng bào hia ca ude sự ong ib ng inh se dt Năm, run văn ty sĩ Iithoc, Tường Daihoc Luật Ha Nội 7, ph Thụ Toan (2020), Hae động bà chữa cũ ae sự trơn tổ ng hòn sự Pt Mon Luận văn thạc sĩ Inithoc, Tường Đạ lọc Luật Ha Nội, Tế 0 các vi phạm đó.
Hoạt động này lá một phần quan trọng của chức năng bao chữa và ding vai trd then chốt trong đăm bảo công bằng va sự khách quan trong việc giải quyết vụ án. ~ Nội dung của chute năng bào chữa Chức năng bảo chữa trong TTHS đời hỏi bên bảo chữa sử dụng các quyển và thực hiện các hoạt động bao chữa để bảo vệ quyển và lợi ich hợp pháp của người bi buộc tôi. Cu thể, bén bảo chữa phải đưa ra chứng cứ va lập luận nhằm. mục đích chống lại hoặc bai bé sự buộc tôi, giảm nh trách nhiệm hình sự cho "bên bị buộc tội, va tuần thủ quy định về quyển và nghĩa vu pháp lý của họ Chức năng bảo chữa yêu chu sác định rõ vi trí pháp lý của bên bảo chữa Khác với chức năng buộc tội, nhiệm vu của chức năng bảo chữa bao gồm xác định và chứng mình tối pham, đánh giá mức đô nguy hiểm của nó và bảo về quyền và lợi ich hop pháp của người bị buộc tội.
Nhiệm vụ của chức năng xét xử 14 xem sét sự kiện pham tôi, đánh giá pháp luật áp dung va đưa ra phán quyết cuỗi cùng, Các chức năng trong TTHS được thể hiện qua hoạt động của các chủ thể theo quy định của pháp luật. Nội dung của chức năng bao chữa tập trùng vào bảo vệ quyền và lợi ich hợp pháp của người bi buộc tội “Trong lịch sử pháp luật Việt Nam, người bị truy cứu vé tôi phạm hình sự đã uôn được bảo vệ quyên của ho thông qua sự can thiếp của NBC. Quyển này đã tôn tai từ rất lâu và liên quan chất chế đến qua trình xét xử tại TA. Một nghiên cứu đã chỉ ra ring vai trò của NBC trong phiên tòa có thé đã tốn tại từ rất lâu, đồng điệu với sự ra đời của các yêu câu quan trong trong hệ thống pháp luật, như “tia tục cần thiét của pháp luậ†”ˆ và nguyên tắc cơ tần về “quyén được xét xứ: công bằng.
Sự thừa nhận quyền của bên bảo chữa được dựa trên lý thuyết về “16 tung công bằng” và nguyên tắc xét xử công bằng, Các nhà nghiên cứu đã áp dụng nguén gốc của tổ tụng công bằng dé khẳng địnhý nghĩa của việc bảo vệ quyền của người bi buộc tội nói chung và quyển của người có NBC nói riêng ‘Tinh công bằng trong tổ tụng bao gồm hai khía cạnh: nu (1) Tat cả thủ tục tổ tung phải tudn thủ nguyên tắc công băng, (2) tắt cả các tiên tham gia quả hình tổ tung phải được đối xử công bing Nguyên tắc xét xử công bằng không chỉ la một công cụ để bảo vệ quyển của người bi buộc tội trước cáo buộc của Nha nước. No thể hiện sự bình đẳng giữa các bên, đảm bảo quyền tranh tụng bình đẳng, và đảm bảo rằng mỗi bên có cơ hôi tương đương để trình. bay ý kiến và bằng chứng của họ mà không bi thiếu cơ hội so với bên đổi diện Su công bằng không chỉ liên quan đến hình thức, mà còn dé cập đến bình đẳng trong việc tiếp cân hồ sơ, chứng cứ và công lý. ‘Hau hết các văn bản pháp ly quốc tế đặt trách nhiệm cho các quốc gia trong.
Việc tao điều kiện thuận lợi cho quả tinh bảo chữa của người bi buộc tội và NBC.