Luận văn cơ chế pháp lý bảo đảm quyền sống môi trường - Nguyễn Vân Anh

Luận văn thạc sĩ luật học nghiên cứu cơ chế pháp lý bảo đảm quyền con người được sống trong môi trường trong lành theo Hiến pháp 2013 của Việt Nam.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ luật học

2015

75
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Cách Hiến pháp 2013 khẳng định quyền sống trong môi trường trong lành

Hiến pháp năm 2013 đánh dấu bước tiến lớn trong việc ghi nhận và bảo vệ quyền con người tại Việt Nam. Điều 46 của Hiến pháp quy định rõ: “Mọi người có quyền được sống trong môi trường trong lành và có nghĩa vụ bảo vệ môi trường”. Đây là lần đầu tiên quyền sống trong môi trường trong lành được hiến định hóa một cách rõ ràng, thể hiện cam kết của Nhà nước trong việc bảo đảm quyền con người theo chuẩn mực quốc tế. Quy định này không chỉ mang tính biểu tượng mà còn tạo cơ sở pháp lý cho việc xây dựng hệ thống luật pháp cụ thể hóa và bảo vệ quyền này. Theo luận văn của Nguyễn Thị Vân Anh (2015), việc hiến định hóa quyền này phản ánh xu thế toàn cầu về liên kết giữa môi trường và nhân quyền, đồng thời khẳng định vai trò trung tâm của con người trong phát triển bền vững. Quyền này mang tính phổ quát, không thể tách rời và gắn liền với quyền được sống, quyền sức khỏe, và quyền phát triển. Do đó, việc thực thi hiệu quả điều luật này đòi hỏi sự phối hợp đồng bộ giữa các cơ chế pháp lý, hành chính và xã hội.

1.1. Nội dung cốt lõi của quyền sống trong môi trường trong lành theo Hiến pháp 2013

Điều 46 Hiến pháp 2013 không chỉ khẳng định quyền được sống trong môi trường trong lành mà còn gán cho cá nhân nghĩa vụ bảo vệ môi trường. Điều này thể hiện nguyên tắc trách nhiệm kép: vừa là chủ thể được hưởng quyền, vừa là chủ thể có nghĩa vụ. Quyền này bao gồm quyền được tiếp cận thông tin môi trường, quyền tham gia ra quyết định liên quan đến môi trường, và quyền được bồi thường khi bị thiệt hại do ô nhiễm. Đây là những yếu tố then chốt trong cơ chế pháp lý bảo đảm quyền con người.

1.2. Mối liên hệ giữa quyền sống trong môi trường trong lành và các quyền con người khác

Quyền sống trong môi trường trong lành không tồn tại độc lập. Nó liên kết chặt chẽ với quyền được sống, quyền sức khỏe, quyền phát triển, và quyền được thông tin. Khi môi trường bị ô nhiễm, các quyền này bị xâm phạm trực tiếp. Ví dụ, ô nhiễm không khí ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng, làm giảm chất lượng cuộc sống và tuổi thọ. Do đó, bảo vệ môi trường chính là bảo vệ nhân phẩm và phẩm giá con người – giá trị cốt lõi trong hệ thống quyền con người theo Hiến pháp 2013.

II. Thách thức trong việc thực thi quyền sống trong môi trường trong lành

Mặc dù Hiến pháp 2013 đã ghi nhận quyền sống trong môi trường trong lành, việc hiện thực hóa quyền này trên thực tế còn gặp nhiều thách thức pháp lý và thực tiễn. Một trong những rào cản lớn nhất là hệ thống pháp luật chưa đồng bộ, thiếu cơ chế xử lý vi phạm hiệu quả và chưa có quy định cụ thể về trách nhiệm bồi thường thiệt hại do ô nhiễm môi trường. Theo nghiên cứu của Nguyễn Thị Vân Anh (2015), nhiều văn bản dưới luật vẫn mang tính chung chung, chưa tạo ra cơ chế pháp lý bảo đảm quyền con người một cách thực chất. Bên cạnh đó, ý thức cộng đồng về quyền môi trường còn hạn chế, dẫn đến tình trạng người dân chưa chủ động yêu cầu bảo vệ quyền lợi khi bị ảnh hưởng. Các cơ quan thực thi pháp luật đôi khi thiếu năng lực hoặc chưa ưu tiên xử lý các vi phạm môi trường nghiêm trọng. Tình trạng ô nhiễm công nghiệp, rác thải sinh hoạt, và suy thoái tài nguyên tiếp tục gia tăng, đe dọa trực tiếp đến quyền sống trong môi trường trong lành của hàng triệu người dân, đặc biệt ở khu vực đô thị và khu công nghiệp.

2.1. Hạn chế trong hệ thống pháp luật hiện hành về môi trường

Luật Bảo vệ môi trường năm 2020 đã có nhiều cải tiến, nhưng vẫn còn khoảng trống pháp lý trong việc cụ thể hóa quyền sống trong môi trường trong lành. Các quy định về trách nhiệm bồi thường, cơ chế tố cáo, và quyền khởi kiện tập thể chưa đủ mạnh để răn đe doanh nghiệp vi phạm. Ngoài ra, việc phân định trách nhiệm giữa các cơ quan nhà nước còn chồng chéo, làm giảm hiệu quả quản lý.

2.2. Thiếu cơ chế giám sát và thực thi hiệu quả

Một cơ chế pháp lý bảo đảm quyền con người hiệu quả cần có hệ thống giám sát độc lập và minh bạch. Tuy nhiên, ở Việt Nam, cơ chế phản hồi từ người dân còn yếu, trong khi năng lực thanh tra môi trường tại địa phương chưa đáp ứng yêu cầu. Nhiều vụ việc ô nhiễm kéo dài nhiều năm mà không được xử lý dứt điểm, làm xói mòn niềm tin vào hệ thống pháp luật.

III. Phương pháp hoàn thiện cơ chế pháp lý bảo đảm quyền môi trường

Để hiện thực hóa quyền sống trong môi trường trong lành theo Hiến pháp 2013, cần xây dựng và hoàn thiện cơ chế pháp lý bảo đảm quyền con người một cách toàn diện. Trước hết, hệ thống pháp luật cần được rà soát và đồng bộ hóa, trong đó Luật Bảo vệ môi trường phải trở thành công cụ pháp lý trung tâm, cụ thể hóa rõ ràng quyền và nghĩa vụ của các bên liên quan. Cần bổ sung các quy định về trách nhiệm bồi thường thiệt hại do ô nhiễm, quyền khởi kiện môi trường của tổ chức xã hội, và cơ chế hòa giải tranh chấp môi trường. Đồng thời, cần xây dựng hệ thống tiêu chuẩn môi trường quốc gia phù hợp với chuẩn mực quốc tế, đặc biệt trong các lĩnh vực như không khí, nước và chất thải. Một cơ chế pháp lý hiệu quả cũng đòi hỏi sự phối hợp giữa các cơ quan lập pháp, hành pháp và tư pháp, đảm bảo tính minh bạch, trách nhiệm giải trình và khả năng tiếp cận công lý cho người dân. Theo Nguyễn Thị Vân Anh (2015), việc lồng ghép quyền con người vào quá trình xây dựng chính sách môi trường là chìa khóa để bảo đảm tính bền vững và công bằng xã hội.

3.1. Đồng bộ hóa hệ thống pháp luật về môi trường và quyền con người

Cần rà soát toàn diện các văn bản pháp luật liên quan đến môi trường để đảm bảo tính thống nhấtphù hợp với Hiến pháp 2013. Các luật chuyên ngành như Luật Đất đai, Luật Tài nguyên nước, Luật Đầu tư cần lồng ghép nguyên tắc bảo vệ quyền sống trong môi trường trong lành. Điều này giúp tránh mâu thuẫn và tạo hành lang pháp lý rõ ràng cho việc thực thi quyền.

3.2. Thiết lập cơ chế bồi thường và khởi kiện môi trường hiệu quả

Hiện nay, người dân bị ảnh hưởng bởi ô nhiễm thường gặp khó khăn trong việc yêu cầu bồi thường do thiếu bằng chứng và quy trình phức tạp. Cần xây dựng cơ chế chứng minh đảo ngược (do bên gây ô nhiễm phải chứng minh mình vô can) và cho phép tổ chức xã hội dân sự đại diện người dân khởi kiện. Đây là những giải pháp pháp lý then chốt để bảo vệ quyền con người trong lĩnh vực môi trường.

IV. Bí quyết nâng cao nhận thức và trách nhiệm xã hội về quyền môi trường

Bên cạnh hoàn thiện cơ chế pháp lý, việc nâng cao nhận thức cộng đồngtrách nhiệm xã hội là yếu tố then chốt để bảo đảm quyền sống trong môi trường trong lành. Nhiều người dân vẫn chưa hiểu rõ quyền của mình theo Điều 46 Hiến pháp 2013, dẫn đến tình trạng thụ động trước các vi phạm môi trường. Do đó, cần đẩy mạnh công tác phổ biến, giáo dục pháp luật về quyền môi trường, đặc biệt tại trường học, khu dân cư và khu công nghiệp. Các chương trình truyền thông cần sử dụng ngôn ngữ dễ hiểu, minh họa bằng ví dụ thực tế để người dân thấy rõ mối liên hệ giữa môi trường trong lànhsức khỏe, sinh kế của họ. Đồng thời, cần khuyến khích sự tham gia của tổ chức xã hội dân sự, phương tiện truyền thông, và doanh nghiệp có trách nhiệm trong việc giám sát và thúc đẩy thực thi quyền này. Theo luận văn của Nguyễn Thị Vân Anh, giáo dục quyền con người về môi trường phải bắt đầu từ giáo dục phổ thông, để hình thành văn hóa bảo vệ môi trường từ sớm.

4.1. Tăng cường giáo dục pháp luật về quyền sống trong môi trường trong lành

Chương trình giáo dục cần tích hợp nội dung về quyền con người và môi trường vào các môn học như Giáo dục công dân, Địa lý và Sinh học. Các tài liệu hướng dẫn dành cho người dân cần được phát hành rộng rãi, đặc biệt ở vùng nông thôn và khu công nghiệp – nơi dễ bị tổn thương do ô nhiễm.

4.2. Thúc đẩy vai trò của truyền thông và xã hội dân sự

Truyền thông đóng vai trò giám sát và cảnh báo hiệu quả. Các tổ chức phi chính phủ có thể hỗ trợ người dân thu thập bằng chứng, kết nối với cơ quan chức năng, và khởi xướng các chiến dịch bảo vệ môi trường. Sự tham gia tích cực của xã hội dân sự là yếu tố then chốt để hiện thực hóa quyền sống trong môi trường trong lành.

V. Ứng dụng thực tiễn từ nghiên cứu học thuật về quyền môi trường

Nghiên cứu của Nguyễn Thị Vân Anh (2015) tại Đại học Quốc gia Hà Nội cung cấp cơ sở lý luận và thực tiễn quan trọng cho việc xây dựng cơ chế pháp lý bảo đảm quyền con người được sống trong môi trường trong lành. Luận văn đã phân tích sâu sắc bản chất pháp lý của quyền này, so sánh với các quy định quốc tế như Tuyên ngôn Stockholm 1972 và Công ước Aarhus, từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện pháp luật Việt Nam. Một trong những đóng góp nổi bật là đề xuất ba trụ cột cho cơ chế pháp lý: (1) hoàn thiện hệ thống văn bản pháp luật; (2) nâng cao năng lực thực thi; và (3) tăng cường sự tham gia của người dân. Các kiến nghị này đã được phản ánh phần nào trong Luật Bảo vệ môi trường 2020, đặc biệt là quy định về quyền tiếp cận thông tin môi trườngtham vấn cộng đồng. Tuy nhiên, để đạt hiệu quả thực chất, cần tiếp tục đánh giá tác động pháp luậtgiám sát việc thực thi trên diện rộng. Các nghiên cứu tiếp theo nên tập trung vào đo lường mức độ thực hiện quyền ở các địa phương, từ đó đề xuất chính sách điều chỉnh phù hợp.

5.1. Đóng góp của luận văn Nguyễn Thị Vân Anh cho chính sách môi trường

Luận văn đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về quyền sống trong môi trường trong lành, khẳng định đây là quyền con người cơ bản được bảo vệ bởi Hiến pháp. Tác giả cũng chỉ ra khoảng cách giữa pháp luật và thực tiễn, từ đó đề xuất các giải pháp pháp lý cụ thể, như sửa đổi Luật Tố tụng hành chính để cho phép khởi kiện vì lợi ích môi trường.

5.2. Bài học từ thực tiễn áp dụng tại các địa phương

Một số địa phương như Đà Nẵng và TP.HCM đã thí điểm cổng thông tin môi trường công khai, cho phép người dân tra cứu chất lượng không khí, nước và khiếu nại ô nhiễm. Những mô hình này cho thấy minh bạch thông tin là chìa khóa để người dân thực hiện quyền sống trong môi trường trong lành. Tuy nhiên, cần nhân rộng và chuẩn hóa trên toàn quốc.

VI. Tương lai của quyền sống trong môi trường trong lành theo Hiến pháp 2013

Trong bối cảnh biến đổi khí hậu, ô nhiễm toàn cầusuy thoái tài nguyên ngày càng nghiêm trọng, quyền sống trong môi trường trong lành sẽ tiếp tục là trọng tâm của chính sách nhân quyền và phát triển bền vững ở Việt Nam. Hiến pháp 2013 đã đặt nền móng, nhưng con đường hiện thực hóa quyền này còn dài. Trong tương lai, cần hướng tới việc hiến định hóa thêm các quyền liên quan, như quyền được thông tin môi trường đầy đủquyền tham gia ra quyết định môi trường. Đồng thời, cần xây dựng hệ thống tòa án chuyên trách về môi trường, như nhiều quốc gia đã làm, để đảm bảo tiếp cận công lý hiệu quả. Ngoài ra, việc lồng ghép mục tiêu phát triển bền vững (SDGs) của Liên Hợp Quốc vào chiến lược quốc gia sẽ tạo động lực mạnh mẽ để thực thi quyền con người về môi trường. Cuối cùng, sự thành công phụ thuộc vào cam kết chính trị, năng lực thể chế, và sự tham gia tích cực của toàn xã hội – ba yếu tố then chốt để biến quyền sống trong môi trường trong lành từ điều khoản hiến pháp thành hiện thực sống động.

6.1. Định hướng cải cách pháp luật trong thập kỷ tới

Dự kiến, Việt Nam sẽ tiếp tục sửa đổi Luật Bảo vệ môi trường và các luật liên quan để phù hợp với cam kết quốc tếthực tiễn trong nước. Một xu hướng quan trọng là pháp điển hóa quyền môi trường, tức là gom các quy định rải rác thành một đạo luật thống nhất về quyền con người và môi trường.

6.2. Vai trò của công nghệ và dữ liệu mở trong bảo vệ quyền môi trường

Công nghệ cảm biến, trí tuệ nhân tạo và dữ liệu môi trường mở sẽ giúp người dân giám sát ô nhiễm theo thời gian thực. Khi thông tin minh bạch và dễ tiếp cận, quyền sống trong môi trường trong lành sẽ được thực thi hiệu quả hơn. Đây là xu hướng tất yếu trong kỷ nguyên số.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

14/03/2026
Luận văn chức năng kinh tế của nhà nước trong nền kinh tế thị trường ở việt nam hiện nay 2

Trích đoạn nội dung tài liệu

PAT HOC QUOC GTA HA NOT KHOA LUAT NGUYÊN THỊ VÂN ANH XÂY DỰNG CƠ CHÉ PHÁP LÝ BẢO ĐẢM QUYÊN CON NGƯỜI ĐƯỢC SONG TRONG MOI TRUONG TRONG LANH THEO HIEN PHAP 2013 LUAN VAN THAC SI LUAT HOC HA NOI- 2015 DAI HOC QUOC GIA HA NOI KHOA LUAT NGUYEN THI VAN ANH XAY DUNG CO CHE PHAP LY BAO DAM QUYEN CON NGUOI BUGC SONG TRONG MOI TRUONG TRONG LANH THEO HIEN PHAP 2013 Chuyên ngành: Lý luận và lịch sử nhà nước và pháp luật Mã sỗ : 6 38 Ú1 01 LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HỌC Người hướng dẫn khoa học: TS. Dỗ Dức Minh HÀ NỘI -2015 LOI CAM DOAN 1ổi xin cam đoan Luận văn là công trình nghiên cúu của riêng tôi. Các kết quả trong Luận văn chưa được công bồ trong bắt kỳ công trình nào khác. Các số liệu, vi dụ và trích dẫn trong Luận văn dám bảo tình chính xác, tin cậy và rung thục.

Tôi đã hoàn thành tất cả các môn bọc và đã thanh toán tắt cä các nghĩa vụ tài chính theo quy định của Khoa Luật - Đại học Quốc gia Hà Nội. Tậy tôi viết Lời cam đoan này đề nghị Khoa Luật xem xét đề tôi có thé bão vệ Luận văn. xin chân thành câm ơn! Người cam đoan. Nguyễn Thị Vân Anh MO DAU 1.

Tinh cap thiét cia dé tai Quyén con người là khát vọng của loài người, phản ánh quá trinh nhân loại dấu tranh tự giải phóng khỏi tỉnh trạng nô địch, bóc lột và phụ thuộc, vươn tới cuộc sống xứng đáng với danh dự và phẩm giá con người. Quyền con người được khẳng định trong Thén chương Liên hợp quốc, Tuyên ngôn toàn thể piới về nhân quyển, công ước quốc tế về các quyền dân sự, chính trị, kinh tế, xã hội, văn hoá và nhiều văn kiện quốc tế khác, trở thành giá trị tiến bộ chung của nhân loại. Nhiều công trình nghiên cứu khẳng định, quyền con người và việc bảo vệ, thúc đẩy quyển con người không xa lạ hay mâu thuẫn với lý tưởng cộng sản, ngược lại, là cốt lõi của chủ nghĩa Mác - Lênin. Để quyền con người được thực hiện trên thực tễ, có nhiễu cơ chế bão đấm khác nhau như: cơ chế pháp lý, cơ chế thể chế, sơ chế hành chính, cơ chế kiểm soát quyền lực của các cơ quan Nhà nước, cơ chế bồi thưởng thiệt hại do vi phạm hay các biện pháp nâng cao nhận thức của người dân; ý thức trách nhiệm của đội ngũ cán bộ công chức trong thực thi công vụ.

luy nhiên, việc hoàn thiện và vận hành cơ chế sao cho hiệu quả dang là vân để đặt ra trong bồi cảnh quyển con người ngày cảng được quan tâm, phát triển. TIiển pháp 2013 ra đời là bước ngoặt lớn trong lịch sử lập pháp nước ta với nhiều điểm tiến bộ, trong số những điều mới lần đầu tiên được Hiến pháp 2013 ghi nhận, có quy định: “Mớợi người có quyền được sống trong môi trường trong lành và có nghĩa vụ bảo vệ môi trường ” [49, Điều 46]. Cụ thé hóa quyền này cũng như xây dựng các cơ chế bão dấm, trong đỏ chú trọng xây dựng và hoàn thiên cơ chế pháp lý hữu hiệu bảo đấm quyền con người sống trong môi trường Irong lành theo hiến pháp 2013 là nhiệm vụ quan trọng, đối với Dảng và Nhà nước ta. Vi vay, nghiền cứu làm rõ vấn để có tính khoa hoc vé quyền con người, vận dụng vào việc xây dựng và hoàn thiện pháp luật, cụ thể hóa các quyền con người được phi nhận trong Hiển pháp 2013 cũng LOI CAM ON Luan văn là kết quả quá trình học tập, nghiền cứu ở nhà trường, kết hợp với kinh nghiệm trong quả trình thực tiễn công tác, với sự cô gắng nỗ lực của ‘ban than.

Lời đầu tiên tôi xin bay tổ lòng biết ơn chân thanh, su sic téi TS. DS Đức Minh là người trực tiếp hướng dẫn khoa học, đã tận Linh hướng dẫn cha tôi cä chuyên môn và phương pháp nghiên cứu và chỉ bảo cho tôi nhiều kinh nghiệm trong thời gian thực hiện đề tài. Tôi xi chân thành cám ơn các thầy, cô giáo trong Khoa Luật trực thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội và bạn bẻ đã giúp dỡ tôi trong quá trình học †ập cũng như trọng quá trình hoàn thành luận văn nảy. Sau cùng, tôi xin gửi lời biết ơn sâu sắc dến gia đỉnh đã luôn tạo diều kiên tốt nhất cho tôi trong suốt quá trình học cũng như thực hiên luận văn Mặc dù với sự nễ lực cổ găng của bản thân, luận văn không tránh khỏi những thiểu sót Tôi mong nhận dược sự góp ý chân thành của các ‘Thay C4, đông nghiệp và bạn bé để luận văn được hoản thiện hơn.

Hà Nội, ngày 25 thẳng 08 năm 2015 'Tác giả luận văn. Nguyễn Thị Vân Anh MUC LUC LOICAM DOAN LOICAMON TDANH MỤC CHỮ VIRT TAT MÔ ĐẦU 1 1. Tính cấp thiết của để tài. ‘Vinh hinh nghién ettu dé tai 2 3.

Mục tiêu, nhiệm vụ nghiên cứu. Đối tượng và phạm vi nghiên cửu 6 5. Gơ sở lý luận và phương pháp nghiên cửu - - 6 6. Tính mới và những đóng góp của để tài.

Kết sầu của luận văn 7 CHUONG I1: LÝ LUẬN VÀ THỰC TIEN VE QUYEN CON NGƯỜI, PHÁP LUAT VE QUYEN CON NGƯỜI ĐƯỢC SÓNG TRONG MỖI TRƯỜNG TRONG LÀNH. MỘT SỐ VẤN DE CO BAN VE QUYEN CON NGUOL QUYEN CƠN NGƯỜI ĐƯỢC SÔNG TRONG MÔI TRƯỜNG TRONG LANH 8 1. Khái niệm quyển cơn người 8 1. Đặc điểm, tính chất của quyền con người.

Nội dung cơ bản của quyển con người 15 114 Quyền cơn người và ấn đề môi trường. PHIAP LUAT VA VIC THUC TIN PIIAP LUAT Vi QUYEN CON NGƯỜI SÔNG TRONG MỖI TRƯỜNG TRONG LÀNH 26 1. Luật quốctếvà pháp luật một số quốcgia về quyền con người sống trong môi trường trong lành. Pháp luật và việc thực hiện pháp luật về quyển con người được sống trong môi trường trong lành ở Việt Nam.36 LOI CAM ON Luan văn là kết quả quá trình học tập, nghiền cứu ở nhà trường, kết hợp với kinh nghiệm trong quả trình thực tiễn công tác, với sự cô gắng nỗ lực của ‘ban than.

Lời đầu tiên tôi xin bay tổ lòng biết ơn chân thanh, su sic téi TS. DS Đức Minh là người trực tiếp hướng dẫn khoa học, đã tận Linh hướng dẫn cha tôi cä chuyên môn và phương pháp nghiên cứu và chỉ bảo cho tôi nhiều kinh nghiệm trong thời gian thực hiện đề tài. Tôi xi chân thành cám ơn các thầy, cô giáo trong Khoa Luật trực thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội và bạn bẻ đã giúp dỡ tôi trong quá trình học †ập cũng như trọng quá trình hoàn thành luận văn nảy. Sau cùng, tôi xin gửi lời biết ơn sâu sắc dến gia đỉnh đã luôn tạo diều kiên tốt nhất cho tôi trong suốt quá trình học cũng như thực hiên luận văn Mặc dù với sự nễ lực cổ găng của bản thân, luận văn không tránh khỏi những thiểu sót Tôi mong nhận dược sự góp ý chân thành của các ‘Thay C4, đông nghiệp và bạn bé để luận văn được hoản thiện hơn.

Hà Nội, ngày 25 thẳng 08 năm 2015 'Tác giả luận văn. Nguyễn Thị Vân Anh LOI CAM ON Luan văn là kết quả quá trình học tập, nghiền cứu ở nhà trường, kết hợp với kinh nghiệm trong quả trình thực tiễn công tác, với sự cô gắng nỗ lực của ‘ban than. Lời đầu tiên tôi xin bay tổ lòng biết ơn chân thanh, su sic téi TS. DS Đức Minh là người trực tiếp hướng dẫn khoa học, đã tận Linh hướng dẫn cha tôi cä chuyên môn và phương pháp nghiên cứu và chỉ bảo cho tôi nhiều kinh nghiệm trong thời gian thực hiện đề tài.

Tôi xi chân thành cám ơn các thầy, cô giáo trong Khoa Luật trực thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội và bạn bẻ đã giúp dỡ tôi trong quá trình học †ập cũng như trọng quá trình hoàn thành luận văn nảy. Sau cùng, tôi xin gửi lời biết ơn sâu sắc dến gia đỉnh đã luôn tạo diều kiên tốt nhất cho tôi trong suốt quá trình học cũng như thực hiên luận văn Mặc dù với sự nễ lực cổ găng của bản thân, luận văn không tránh khỏi những thiểu sót Tôi mong nhận dược sự góp ý chân thành của các ‘Thay C4, đông nghiệp và bạn bé để luận văn được hoản thiện hơn. Hà Nội, ngày 25 thẳng 08 năm 2015 'Tác giả luận văn. Nguyễn Thị Vân Anh LOI CAM ON Luan văn là kết quả quá trình học tập, nghiền cứu ở nhà trường, kết hợp với kinh nghiệm trong quả trình thực tiễn công tác, với sự cô gắng nỗ lực của ‘ban than.

Lời đầu tiên tôi xin bay tổ lòng biết ơn chân thanh, su sic téi TS. DS Đức Minh là người trực tiếp hướng dẫn khoa học, đã tận Linh hướng dẫn cha tôi cä chuyên môn và phương pháp nghiên cứu và chỉ bảo cho tôi nhiều kinh nghiệm trong thời gian thực hiện đề tài. Tôi xi chân thành cám ơn các thầy, cô giáo trong Khoa Luật trực thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội và bạn bẻ đã giúp dỡ tôi trong quá trình học †ập cũng như trọng quá trình hoàn thành luận văn nảy. Sau cùng, tôi xin gửi lời biết ơn sâu sắc dến gia đỉnh đã luôn tạo diều kiên tốt nhất cho tôi trong suốt quá trình học cũng như thực hiên luận văn Mặc dù với sự nễ lực cổ găng của bản thân, luận văn không tránh khỏi những thiểu sót Tôi mong nhận dược sự góp ý chân thành của các ‘Thay C4, đông nghiệp và bạn bé để luận văn được hoản thiện hơn.

Hà Nội, ngày 25 thẳng 08 năm 2015 'Tác giả luận văn. Nguyễn Thị Vân Anh như thi hành quy định của Hiến pháp mới về quyền con người được sống trong môi trường trong lành là vẫn để có tính cấp thiết, có ý nghĩa lý luận va thực tiễn hiện nay ở Việt Nam. Xuất phát từ sự quan tâm và mong muốn tìm hiểu, để xuất giải pháp bảo đảm quyền con người được sống trong môi trường trong lành, póp phần dưa Hiển pháp 2013 vào cuộc sống, tôi lựa chọn đề tài “Xây dựng cơ chế pháp lj bảo đâm quyền con người lược sông trong môi trường trong lành theo Hiển pháp 2013” làm đề tải viết luận văn thạc sỹ luật học, chuyên ngành Lý luận và lịch sử nhá nước và pháp luật. Tỉnh hình nghiên cứu đề tài Quyển con người nói chung và quyền con người được sống trong môi trường trong lành nói riêng là dễ tải có tỉnh lý luận và thực tiễn, đã thu hút sự quan tâm của nhiễu nhả nghiên cửu trong vả ngoài nước dưởi nhiều góc độ khác nhau.

Liên quan tới nội đụng của luận văn có thể kể Lới những công trình nghiên cứu như sau: 3.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ