Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế và công nghiệp hóa, hiện đại hóa, hoạt động ngoại thương giữ vai trò thúc đẩy lưu thông hàng hóa và phân công lao động quốc tế. Cùng với sự mở rộng của quy mô thương mại xuất nhập khẩu, ngành dịch vụ logistics và giao nhận vận tải trở thành mắt xích kết nối giữa các doanh nghiệp sản xuất, xuất nhập khẩu và các tổ chức vận tải quốc tế.

Đề tài “Quy trình hàng hóa xuất nhập khẩu tại Công ty TNHH Dịch vụ Giao nhận và Du lịch Lê Gia” (trọng tâm đi sâu vào nghiệp vụ tổ chức thực hiện giao nhận hàng hóa nhập khẩu nguyên container - FCL bằng đường biển) được sinh viên thực hiện trong khuôn khổ Báo cáo thực tập tốt nghiệp thuộc Khoa Vận tải Hàng không, Học viện Hàng không Việt Nam, dưới sự hướng dẫn của giảng viên Trần Vĩ tại TP. Hồ Chí Minh năm 2019. Nghiên cứu xuất phát từ nhu cầu ứng dụng kiến thức chuyên ngành quản trị kinh doanh, vận tải vào thực tế hoạt động của một doanh nghiệp logistics nội địa (3PL forwarder), qua đó đánh giá quy trình xử lý đơn hàng, thông quan và giao nhận hàng hóa tại cảng biển.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài bao gồm:

  1. Đánh giá thực trạng hoạt động kinh doanh và dịch vụ giao nhận vận tải tại Công ty TNHH Dịch vụ Giao nhận và Du lịch Lê Gia giai đoạn 2015 – 2017.
  2. Khảo sát, phân tích chi tiết quy trình thực tế về tổ chức và thực hiện nghiệp vụ giao nhận hàng nhập khẩu nguyên container (FCL) bằng đường biển qua một lô hàng điển hình.
  3. Xác định các ưu điểm, hạn chế trong quy trình xử lý nghiệp vụ; từ đó đề xuất các giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ và hiệu quả công tác giao nhận tại doanh nghiệp.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Quy trình tổ chức, thực hiện nghiệp vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu, trọng tâm là nghiệp vụ nhập khẩu hàng nguyên container (FCL) bằng đường biển.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Dịch vụ Giao nhận và Du lịch Lê Gia (trụ sở tại Tòa nhà Sky Center, 5B Phổ Quang, Phường 2, Quận Tân Bình, TP. Hồ Chí Minh), Chi cục Hải quan Cửa khẩu Cảng Sài Gòn Khu vực I và Cảng Cát Lái.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu hoạt động kinh doanh tổng hợp trong giai đoạn 2015 – 2017; quy trình thực tế và dữ liệu hồ sơ lô hàng được thu thập trong đợt thực tập năm 2018 – 2019.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Cơ sở lý thuyết và quy định pháp lý

  • Khái niệm Logistics và Dịch vụ giao nhận: Áp dụng định nghĩa theo Luật Thương mại Việt Nam về hoạt động logistics là hành vi thương mại do thương nhân tổ chức thực hiện một hoặc nhiều công đoạn (nhận hàng, vận chuyển, lưu kho bãi, làm thủ tục hải quan, đóng gói, phân phối hàng hóa) để hưởng thù lao.
  • Phương thức giao nhận hàng nguyên container (FCL/FCL): Khái niệm vận chuyển nguyên container từ bãi container người gửi đến bãi container người nhận (CY-CY), trách nhiệm đóng hàng, niêm phong kẹp chì (seal) và dỡ hàng của các bên liên quan.
  • Quy tắc thương mại quốc tế (Incoterms 2010): Điều kiện giao hàng CIF (Cost, Insurance and Freight) – người bán chịu chi phí, cước vận chuyển và mua bảo hiểm đường biển đến cảng dỡ hàng quy định.
  • Phương thức thanh toán quốc tế: Thanh toán bằng Thư tín dụng chứng từ (Letter of Credit - L/C), vai trò ký hậu vận đơn của ngân hàng phát hành (ACB Chi nhánh Phú Lâm).
  • Quy định thủ tục hải quan: Áp dụng Thông tư số 38/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; quy trình vận hành hệ thống thông quan tự động VNACCS/VCIS thông qua phần mềm đầu cuối ECUS5-VNACCS.

Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập báo cáo tài chính, bảng cân đối doanh thu - chi phí từ Phòng Kế toán - Tài chính, Phòng Kinh doanh của Lê Gia Logistics; các văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước; tài liệu hướng dẫn nghiệp vụ và biểu giá từ hãng tàu, cảng biển.
  • Phương pháp quan sát trực tiếp và phỏng vấn: Trực tiếp tham gia quan sát quy trình làm việc tại văn phòng và hiện trường cảng Cát Lái trong thời gian 2 tháng thực tập; phỏng vấn, trao đổi chuyên môn với nhân viên các bộ phận Kinh doanh, Pricing, Operations, Customer Service.
  • Phương pháp phân tích - tổng hợp và xử lý số liệu: Thống kê, so sánh biến động doanh thu, chi phí, lợi nhuận, cơ cấu thị trường, cơ cấu loại hình dịch vụ qua các năm bằng bảng biểu số liệu.
  • Phương pháp nghiên cứu điển hình (Case Study): Phân tích chi tiết toàn bộ hồ sơ chứng từ và chuỗi thao tác nghiệp vụ trên lô hàng hạt nhựa nguyên sinh nhập khẩu thực tế từ Singapore về Cảng Cát Lái.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giới thiệu về Công ty Lê Gia Logistics

Công ty TNHH Dịch vụ Giao nhận và Du lịch Lê Gia (Le Gia Travel And Logistics Services Company Limited) được thành lập vào tháng 05/2009 tại TP. Hồ Chí Minh với sự tham gia góp vốn ban đầu của hai thành viên sáng lập. Khởi điểm với quy mô 5 nhân sự tập trung vào mảng giao nhận hàng không, đến năm 2018 công ty đã mở rộng quy mô lên hơn 50 nhân viên chính thức, chuyển trụ sở về Tòa nhà Sky Center (Tân Bình) và thành lập Phòng Hàng đường biển (Sea Department).

Cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp bao gồm Giám đốc điều hành và 7 phòng chức năng tham mưu: Phòng Kinh doanh, Phòng Pricing, Phòng Chăm sóc khách hàng (C/S), Phòng Operations, Phòng Kế toán - Tài chính, Phòng Hành chính - Nhân sự, Phòng Business Development.

Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2015 – 2017:

Bảng 1: Cơ cấu doanh thu theo loại hình dịch vụ (Đơn vị tính: Triệu đồng)

Loại hình dịch vụ Doanh thu 2015 Tỷ trọng 2015 (%) Doanh thu 2016 Tỷ trọng 2016 (%) Doanh thu 2017 Tỷ trọng 2017 (%)
Dịch vụ đường biển 1.830 48,80 3.160 47,57 4.190 48,61
Dịch vụ hàng không 1.330 35,47 2.030 30,56 2.510 29,12
Dịch vụ Hải quan 190 5,06 462 6,96 586 6,80
Vận chuyển nội địa 400 10,67 990 14,91 1.333 15,47
Tổng doanh thu 3.750 100,00 6.642 100,00 8.619 100,00

Bảng 2: Cơ cấu thị trường nhập khẩu (Đơn vị tính: Triệu đồng)

Thị trường Doanh thu 2015 Tỷ trọng 2015 (%) Doanh thu 2016 Tỷ trọng 2016 (%) Doanh thu 2017 Tỷ trọng 2017 (%)
Trung Quốc 1.320 35,20 2.211 33,28 2.898 33,62
Singapore 1.120 29,87 2.077 31,27 2.548 29,56
Nhật Bản 950 25,33 1.748 26,33 2.135 24,77
Thị trường khác 360 9,60 606 9,12 1.038 12,04
Tổng cộng 3.750 100,00 6.642 100,00 8.619 100,00

Bảng 3: Tổng hợp kết quả kinh doanh giai đoạn 2015 – 2017 (Đơn vị tính: Triệu đồng)

Chỉ tiêu Năm 2015 Năm 2016 Tăng trưởng 2016/2015 (%) Năm 2017 Tăng trưởng 2017/2016 (%)
Doanh thu 3.750 6.642 +77,12 8.619 +29,77
Chi phí 1.968 3.279 +66,62 3.955 +20,62
Lợi nhuận 1.782 3.363 +88,72 4.664 +38,69

Số liệu cho thấy doanh thu và lợi nhuận tăng trưởng đều qua các năm. Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu tăng từ 26,6% (năm 2015) lên 31,0% (năm 2016) và đạt 34,0% (năm 2017). Mảng dịch vụ đường biển luôn chiếm tỷ trọng chi phối (xấp xỉ 48%), trong khi dịch vụ vận chuyển nội địa ghi nhận tốc độ mở rộng nhanh từ 10,67% lên 15,47%.


Chương 2: Thực trạng tổ chức và thực hiện nghiệp vụ giao nhận hàng nhập khẩu nguyên container (FCL) tại Công ty Lê Gia Logistics

Chương này đi sâu vào phân tích luồng công việc giao nhận FCL trên cơ sở lô hàng thực tế do Lê Gia Logistics thực hiện ủy thác dịch vụ thủ tục hải quan và vận chuyển nội địa cho khách hàng:

Thông số kỹ thuật và thương mại của lô hàng nghiên cứu:

  • Mặt hàng: Hạt nhựa nguyên sinh chính phẩm (Linear Low Density Polyethylene - LLDPE, mã LLDPE 218NJ), hàng mới 100%.
  • Chủ hàng nhập khẩu: Công ty Cổ phần Màng bao bì Vinh Nam Phát (KCN Tân Bình, Q. Tân Phú, TP.HCM; MST: 0303547345).
  • Người bán / Xuất khẩu: Sabic Asia Pacific Pte Ltd (Singapore).
  • Hãng vận chuyển & Phương tiện: Hãng tàu APL, tàu ST GREEN V.061N.
  • Hành trình: Cảng xếp hàng Singapore (Singapore Port) $\rightarrow$ Cảng dỡ hàng Cát Lái, TP. Hồ Chí Minh.
  • Lịch trình: Ngày khởi hành (ETD) 19/04/2018; Ngày đến cảng (ETA) 22/04/2018.
  • Quy cách đóng gói & Khối lượng: 2.970 bao đóng trong 3 container 40 feet (3x40'GP); Trọng lượng tịnh: 74,250 MTS (74.250 kg); Trọng lượng cả bì (Gross Weight): 75.885 kg; Thể tích: 150 CBM.
  • Số hiệu container/seal: CAXU9324642/163481, CMAU4854234/163619, TCNU9806712/163487.
  • Giá trị và điều kiện giao hàng: Đơn giá 1.200 USD/tấn, tổng trị giá 89.100 USD theo giá CIF Cảng Cát Lái, Incoterms 2010. Phương thức thanh toán L/C mở tại Ngân hàng TMCP Á Châu (ACB) - Chi nhánh Phú Lâm.

Quy trình 8 bước tổ chức thực hiện nghiệp vụ:

  1. Ký kết hợp đồng dịch vụ và xác nhận báo giá: Nhân viên kinh doanh nhận thông tin lô hàng từ Công ty Vinh Nam Phát, lập bảng báo giá dịch vụ có chữ ký và dấu mộc của Giám đốc gửi đối tác xác nhận bằng văn bản và thư điện tử.
  2. Tiếp nhận và kiểm tra tính hợp lệ của bộ chứng từ: Nhân viên phòng chứng từ tiếp nhận bản scan và bản gốc từ khách hàng, kiểm tra tính đồng nhất giữa: Hợp đồng thương mại (VN/1804/2348455), Hóa đơn thương mại (Commercial Invoice số 600251653), Phiếu đóng gói (Packing List), Vận đơn đường biển gốc (Bill of Lading số APLU057889792 phát hành theo lệnh ngân hàng ACB Phú Lâm - cần có ký hậu trước khi nhận lệnh D/O), Giấy chứng nhận xuất xứ (C/O Form B cấp tại Singapore cho hàng xuất xứ Ả Rập), Chứng thư bảo hiểm hàng hải số SABSIN123664 (trị giá bảo hiểm 98.010 USD), Giấy chứng nhận phẩm chất/số lượng và Giấy chứng nhận phân tích (COA).
  3. Khai báo hải quan điện tử trên phần mềm ECUS5-VNACCS:
    • Đăng nhập hệ thống, chọn mã doanh nghiệp Vinh Nam Phát (MST: 0303547345).
    • Thiết lập thông số cơ quan hải quan: Chi cục Hải quan Cửa khẩu Cảng Sài Gòn Khu vực I (mã đơn vị: 02CI).
    • Sử dụng chữ ký số (USB Token) của doanh nghiệp đăng ký thông tin tờ khai nhập khẩu bước đầu (nghiệp vụ IDA).
    • Kiểm tra thông tin chung, danh sách 3 container và khai báo chính thức (nghiệp vụ IDC). Hệ thống cấp số tờ khai và phản hồi kết quả phân luồng: Luồng Vàng (miễn kiểm tra thực tế hàng hóa, kiểm tra hồ sơ giấy tờ). In tờ khai và mã vạch container đủ điều kiện qua khu vực giám sát.
  4. Lấy lệnh giao hàng (D/O) và đóng phí tại hãng tàu: Nhân viên hiện trường mang vận đơn gốc đã ký hậu đến văn phòng Đại lý Hãng tàu APL Việt Nam (Tòa nhà Minh Long, 17 Bà Huyện Thanh Quan, Q.3, TP.HCM), thanh toán phí chứng từ (D/O fee), phí vệ sinh container (Cleaning fee), phụ phí bốc dỡ tại cảng (THC fee) và thực hiện thủ tục cược vỏ container.
  5. Làm thủ tục đăng ký tờ khai và thông quan tại Cảng Cát Lái: Nhân viên mang bộ hồ sơ giấy xuống Chi cục Hải quan Cửa khẩu Cảng Sài Gòn KV1 để cán bộ hải quan đối chiếu chứng từ luồng vàng. Sau khi hoàn tất đóng thuế nhập khẩu/VAT và thông quan trên hệ thống, nộp phí hạ bãi và in phiếu giao nhận container (EIR).
  6. Điều động vận tải kéo container về kho khách hàng: Nhân viên điều phối xe đầu kéo nhận container tại bãi cảng Cát Lái, vận chuyển 3 container 40' về kho riêng của Công ty Vinh Nam Phát tại KCN Tân Bình (Q. Tân Phú) để khách hàng hạ hàng.
  7. Trả vỏ container rỗng và hoàn tất cược container: Tài xế kéo vỏ container rỗng trả về bãi quy định của hãng tàu tại bãi ICD Sotrans, nhận biên bản giao nhận vỏ để nhân viên Lê Gia làm thủ tục hoàn trả tiền cược tại văn phòng hãng tàu APL.
  8. Quyết toán chi phí và lưu trữ hồ sơ: Tập hợp hóa đơn chi phí nâng hạ, cước, lệ phí làm hàng, lập bảng quyết toán gửi khách hàng, đối chiếu công nợ và lưu trữ hồ sơ nghiệp vụ.

Chương 3: Một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả công tác giao nhận tại Công ty Lê Gia Logistics trong thời gian tới

  • Phân tích thuận lợi: Công ty có vị trí trụ sở thuận lợi, quan hệ đối tác ổn định với các hãng tàu quốc tế (như APL) và tệp khách hàng truyền thống lâu năm; đội ngũ nhân viên trẻ, có trình độ cao đẳng, đại học và kinh nghiệm thực tế.
  • Phân tích khó khăn: Áp lực cạnh tranh khốc liệt từ nhiều doanh nghiệp giao nhận vận tải lớn trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh (Vận tải Biển Sài Gòn, Giao nhận Vận tải Mỹ Á...); tình trạng thiếu hụt các hợp đồng dịch vụ dài hạn quy mô lớn; rủi ro phát sinh chi phí lưu bãi, chậm trễ do ùn tắc tại cảng biển Cát Lái và thời gian chờ duyệt thủ tục.
  • Giải pháp đề xuất:
    • Nâng cao nghiệp vụ kiểm tra chéo chứng từ ngoại thương ngay từ khâu nhận file mềm để giảm thiểu tối đa sai sót trước khi khai báo hải quan chính thức.
    • Tối ưu hóa thời gian lấy lệnh D/O và đóng phí điện tử nhằm rút ngắn thời gian làm hàng tại hiện trường cảng.
    • Nâng cao chất lượng đội ngũ nhân sự thông qua đào tạo nghiệp vụ ngoại ngữ, cập nhật chính sách thuế - hải quan mới và kỹ năng đàm phán giá cước tại Phòng Pricing.
    • Đầu tư mở rộng tệp khách hàng xuất nhập khẩu trực tiếp, hạn chế phụ thuộc vào các lô hàng nhỏ lẻ thời vụ.
  • Kiến nghị: Tăng cường tính liên kết và đồng bộ dữ liệu giữa các hãng tàu, cảng biển và cơ quan hải quan để giảm bớt thủ tục chứng từ giấy tại cảng.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính

  • Báo cáo phản ánh bức tranh tài chính tăng trưởng của Công ty Lê Gia Logistics giai đoạn 2015 – 2017: Tổng doanh thu tăng từ 3.750 triệu đồng (năm 2015) lên 6.642 triệu đồng (năm 2016) và đạt 8.619 triệu đồng (năm 2017); lợi nhuận sau chi phí đạt 4.664 triệu đồng vào năm 2017.
  • Hệ thống hóa chi tiết chuỗi 8 bước thực hiện nghiệp vụ giao nhận hàng FCL đường biển nhập khẩu, minh họa trực quan từ thao tác giao diện phần mềm hải quan ECUS5-VNACCS đến các chứng từ thực tế (Vận đơn APLU057889792, Hợp đồng VN/1804/2348455, Tờ khai luồng vàng tại Chi cục Hải quan 02CI).

Đóng góp thực tiễn

  • Báo cáo đóng góp một tài liệu mô tả thực tế, chi tiết về quy trình vận hành và luân chuyển chứng từ của một công ty giao nhận vận tải 3PL quy mô vừa và nhỏ tại khu vực TP. Hồ Chí Minh.
  • Chỉ rõ các điểm kiểm soát quan trọng (checklist) trên từng loại chứng từ vận tải quốc tế (B/L, C/O Form B, Invoice, Packing List, Certificate of Insurance) nhằm phòng ngừa rủi ro bị bác C/O hoặc chậm trễ thông quan tại cửa khẩu.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Báo cáo tập trung chủ yếu vào một phương thức giao nhận nhập khẩu nguyên container (FCL) bằng đường biển qua cảng Cát Lái và khảo sát một mặt hàng đơn lẻ (hạt nhựa nguyên sinh LLDPE). Dữ liệu kinh doanh dừng lại ở mốc giai đoạn 2015 – 2017.
  • Hướng mở rộng: Mở rộng nghiên cứu sang quy trình hàng lẻ (LCL), hàng xuất khẩu, vận tải hàng không chuyên biệt (thế mạnh ban đầu của doanh nghiệp) hoặc tích hợp nghiên cứu ứng dụng chuyển đổi số và quản lý chuỗi cung ứng đa phương thức.

Giá trị tham khảo

Báo cáo là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên các ngành Vận tải Hàng không, Quản trị Kinh doanh, Logistics và Quản lý Chuỗi cung ứng, Kinh tế Ngoại thương khi thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc tìm hiểu nghiệp vụ thực tế.

Nội dung đặc biệt có giá trị ở phần hướng dẫn chi tiết các bước thiết lập, kê khai dữ liệu tờ khai hải quan điện tử qua hệ thống ECUS5-VNACCS và quy trình làm việc thực tế với hãng tàu APL và Chi cục Hải quan Cửa khẩu Cảng Sài Gòn Khu vực I tại Cảng Cát Lái.


Câu hỏi thường gặp

1. Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Lê Gia Logistics giai đoạn 2015 – 2017 có biến động như thế nào?
Doanh thu của công ty tăng trưởng liên tục: năm 2015 đạt 3.750 triệu đồng, năm 2016 đạt 6.642 triệu đồng (tăng 77,12%) và năm 2017 đạt 8.619 triệu đồng (tăng 29,77%). Lợi nhuận tăng từ 1.782 triệu đồng (2015) lên 3.363 triệu đồng (2016) và đạt 4.664 triệu đồng (2017). Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu tăng từ 26,6% lên 34%.

2. Thông số chi tiết của lô hàng case study trong đề tài được ghi nhận như thế nào?
Lô hàng gồm 2.970 bao hạt nhựa nguyên sinh chính phẩm (LLDPE 218NJ), đóng trong 3 container 40'GP (Gross weight: 75.885 kg, Net weight: 74,250 MTS, thể tích 150 CBM). Lô hàng do Sabic Asia Pacific Pte Ltd (Singapore) bán cho Công ty CP Màng bao bì Vinh Nam Phát theo điều kiện CIF Cát Lái với đơn giá 1.200 USD/tấn, tổng trị giá 89.100 USD, vận chuyển trên tàu ST GREEN V.061N của hãng tàu APL.

3. Tại sao trên vận đơn đường biển của lô hàng, mục người nhận hàng lại ghi "TO ORDER OF ASIA COMMERCIAL BANK, PHU LAM BRANCH"?
Do lô hàng thanh toán bằng phương thức Thư tín dụng chứng từ (L/C) mở tại Ngân hàng TMCP Á Châu - Chi nhánh Phú Lâm, nên vận đơn được lập theo lệnh của ngân hàng phát hành nhằm đảm bảo quyền kiểm soát chứng từ và hàng hóa cho đến khi nhà nhập khẩu hoàn tất nghĩa vụ thanh toán hoặc ký hậu chuyển nhượng vận đơn.

4. Khai báo hải quan điện tử cho lô hàng case study được thực hiện tại chi cục hải quan nào và phân luồng gì?
Tờ khai được đăng ký trên phần mềm ECUS5-VNACCS truyền tới Chi cục Hải quan Cửa khẩu Cảng Sài Gòn Khu vực I (mã đơn vị: 02CI) quản lý Cảng Cát Lái. Hệ thống phản hồi kết quả phân luồng Vàng (kiểm tra chi tiết hồ sơ chứng từ giấy, không kiểm tra thực tế hàng hóa).

5. Cơ cấu dịch vụ và thị trường của công ty có đặc điểm gì nổi bật?
Dịch vụ đường biển chiếm tỷ trọng doanh thu lớn nhất (48,61% năm 2017), theo sau là dịch vụ hàng không (29,12%) và vận chuyển nội địa (15,47%). Về thị trường, Trung Quốc là thị trường nhập khẩu lớn nhất (chiếm 33,62% doanh thu năm 2017), tiếp đến là Singapore (29,56%) và Nhật Bản (24,77%).


Kết luận

Báo cáo thực tập tốt nghiệp của sinh viên Khoa Vận tải Hàng không - Học viện Hàng không Việt Nam đã phản ánh toàn diện thực trạng tổ chức và thực hiện nghiệp vụ giao nhận hàng nhập khẩu nguyên container (FCL) bằng đường biển tại Công ty TNHH Dịch vụ Giao nhận và Du lịch Lê Gia. Thông qua việc phân tích chuyên sâu một lô hàng hạt nhựa nhập khẩu cụ thể, tác giả đã làm rõ từng bước phối hợp giữa chủ hàng, công ty forwarder, hãng tàu APL và cơ quan hải quan tại Cảng Cát Lái. Các số liệu tài chính giai đoạn 2015 – 2017 và những giải pháp đề xuất trong báo cáo cung cấp nguồn tư liệu tham khảo thực tiễn cho công tác quản trị và thực thi nghiệp vụ logistics giao nhận.