Tổng quan nghiên cứu

Thương mại quốc tế và hoạt động xuất nhập khẩu giữ vị trí then chốt đối với sự tăng trưởng kinh tế của Việt Nam trong tiến trình hội nhập sâu rộng vào thị trường toàn cầu. Để hỗ trợ các doanh nghiệp thương mại vượt qua rào cản về khoảng cách địa lý, sự khác biệt pháp lý và nguy cơ bất đối xứng thông tin, dịch vụ bảo lãnh ngân hàng trở thành công cụ tài trợ thương mại thiết yếu. Tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank) - định chế tài chính sở hữu tổng tài sản vượt 1,87 triệu tỷ đồng cùng quy mô nguồn vốn đạt hơn 1,71 triệu tỷ đồng vào năm 2022, hoạt động cấp tín dụng bảo lãnh đóng vai trò trụ cột trong việc thúc đẩy dòng vốn và bảo đảm an toàn cho các giao dịch ngoại thương.

Mặc dù có nhiều tiềm năng to lớn, hoạt động bảo lãnh xuất nhập khẩu tại Agribank vẫn đối diện với không ít thách thức về tính đa dạng của sản phẩm, mức độ hiện đại hóa quy trình cũng như áp lực cạnh tranh gay gắt từ các ngân hàng thương mại cổ phần. Luận văn tập trung nghiên cứu thực trạng phát triển dịch vụ bảo lãnh xuất nhập khẩu tại Agribank giai đoạn 2018 - 2022, từ đó làm rõ các nút thắt trong công tác vận hành và thẩm định. Mục tiêu xuyên suốt của đề tài là xây dựng hệ thống giải pháp toàn diện nhằm hoàn thiện quy trình nghiệp vụ, đa dạng hóa danh mục sản phẩm và mở rộng thị phần bảo lãnh ngoại thương tại Agribank đến năm 2025, tầm nhìn 2030. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn quan trọng trong việc hỗ trợ Agribank nâng cao tỷ trọng thu dịch vụ phi tín dụng, tối ưu hóa hệ số an toàn vốn và đồng hành hiệu quả cùng cộng đồng doanh nghiệp xuất nhập khẩu Việt Nam.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn xây dựng nền tảng nghiên cứu dựa trên hệ thống cơ sở pháp lý và lý luận quốc tế về tài trợ thương mại. Trọng tâm là Quy tắc thống nhất về bảo lãnh theo yêu cầu URDG 758 do Phòng Thương mại Quốc tế (ICC) ban hành năm 2010 cùng Quy tắc thống nhất về bảo lãnh hợp đồng URCG 325 năm 1978. Ở phạm vi trong nước, nghiên cứu vận dụng các quy định của Bộ luật Dân sự năm 2015, Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010 (sửa đổi, bổ sung năm 2017) và Thông tư 11/2022/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước quy định về bảo lãnh ngân hàng.

Bảo lãnh ngân hàng trong hoạt động xuất nhập khẩu được xác định là hình thức cấp tín dụng ngoại bảng, trong đó tổ chức tín dụng cam kết bằng văn bản với bên nhận bảo lãnh sẽ thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho khách hàng khi khách hàng không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ. Khung lý thuyết của luận văn phân loại chi tiết các nghiệp vụ bảo lãnh:

  • Bảo lãnh trực tiếp và bảo lãnh gián tiếp thông qua bảo lãnh đối ứng (Counter-guarantee) giữa các ngân hàng đại lý.
  • Bảo lãnh có điều kiện và bảo lãnh vô điều kiện theo cơ chế kích hoạt thanh toán khi có yêu cầu hợp lệ.
  • Các sản phẩm bảo lãnh dành cho nhà xuất khẩu: Bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnh hoàn trả tiền ứng trước (với giá trị cam kết thông thường từ 5% đến 20% giá trị hợp đồng), bảo lãnh bảo hành và bảo lãnh sai sót chứng từ nhờ thu.
  • Các sản phẩm bảo lãnh dành cho nhà nhập khẩu: Bảo lãnh thanh toán, bảo lãnh thanh toán hối phiếu nhận nợ, bảo lãnh hải quan cho hàng hóa tạm nhập tái xuất và bảo lãnh vận đơn với mức cam kết tài chính dao động từ 100% đến 150% trị giá lô hàng.

Phương pháp nghiên cứu

Tác giả áp dụng phương pháp nghiên cứu định lượng kết hợp định tính với nguồn dữ liệu thứ cấp thu thập toàn diện từ các Báo cáo thường niên và Báo cáo tài chính đã kiểm toán của Agribank trong chuỗi thời gian 5 năm liên tục từ năm 2018 đến năm 2022. Đồng thời, nghiên cứu thực hiện chọn mẫu so sánh đối chuẩn (benchmarking) với 4 ngân hàng thương mại quy mô lớn gồm Vietcombank, BIDV, VietinBank và MB nhằm đánh giá chính xác vị thế cạnh tranh. Cỡ mẫu nghiên cứu thứ cấp bao gồm toàn bộ các chỉ tiêu doanh số phát hành, doanh số giải tỏa, số dư bảo lãnh và doanh thu phí dịch vụ được công bố chính thức.

Để bổ trợ cho dữ liệu thứ cấp, tác giả tiến hành phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp thông qua phỏng vấn chuyên sâu 25 cán bộ quản lý và chuyên viên nghiệp vụ thanh toán quốc tế tại các chi nhánh Agribank trọng điểm. Phương pháp thống kê mô tả, phân tích chuỗi thời gian và so sánh tương quan được lựa chọn vì giúp phản ánh rõ nét tính biến động của các chỉ tiêu tài chính, làm cơ sở khoa học để đánh giá thực trạng vận hành quy trình phát hành bảo lãnh qua hệ thống SWIFT theo Quyết định 1359/QĐ-NHNo-ĐCTC và Quy chế 145/QC-HĐTV-TD của Agribank. Timeline nghiên cứu được triển khai từ đầu năm 2022 và hoàn thiện vào năm 2023, kịp thời cập nhật các tác động thực thi từ Thông tư 11/2022/TT-NHNN có hiệu lực từ tháng 04/2023.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích số liệu thực tế giai đoạn 2018 - 2022 cho thấy hoạt động bảo lãnh tại Agribank đã đạt được nhiều kết quả quan trọng nhưng cũng xuất hiện sự điều chỉnh rõ rệt ở năm cuối kỳ:

  • Doanh số bảo lãnh phát hành duy trì đà tăng trưởng liên tục trong 4 năm đầu, tăng từ mức 29.474 tỷ đồng năm 2018 lên 31.448 tỷ đồng năm 2019 (tăng 6,70%), đạt 32.003 tỷ đồng năm 2020 (tăng 1,76%) và xác lập đỉnh 33.580 tỷ đồng năm 2021 (tăng 4,93%). Tuy nhiên, bước sang năm 2022, doanh số phát hành giảm 7,35% xuống mức 31.113 tỷ đồng.
  • Doanh số bảo lãnh giải tỏa tăng trưởng đều đặn từ 29.387 tỷ đồng năm 2018 lên 30.774 tỷ đồng năm 2019 (tăng 4,72%), đạt 31.278 tỷ đồng năm 2020 và 31.542 tỷ đồng năm 2021 trước khi giảm 8,45% xuống còn 28.874 tỷ đồng vào năm 2022.
  • Số dư bảo lãnh liên tục gia tăng qua các năm nhờ mức tích lũy phát hành ròng lớn hơn giải tỏa: Từ mức 17.509 tỷ đồng năm 2018 lên 18.159 tỷ đồng năm 2019 (tăng 3,71%), đạt 18.859 tỷ đồng năm 2020 (tăng 3,86%), vươn lên 20.898 tỷ đồng năm 2021 (tăng 10,81%) và tiếp tục đạt 23.111 tỷ đồng năm 2022, ghi nhận mức tăng trưởng 10,61% tương đương giá trị tuyệt đối tăng thêm 2.213 tỷ đồng.
  • Cơ cấu sản phẩm có sự phân hóa sâu sắc: Bảo lãnh thanh toán và bảo lãnh thực hiện hợp đồng chiếm tỷ trọng chi phối. Số dư bảo lãnh thực hiện hợp đồng tăng từ 2.946 tỷ đồng năm 2018 lên 3.800,14 tỷ đồng năm 2022. Số dư bảo lãnh thanh toán tăng từ 3.992,40 tỷ đồng năm 2018 lên 4.367,65 tỷ đồng năm 2022. Ngược lại, bảo lãnh dự thầu có số dư giảm dần từ 696 tỷ đồng năm 2019 xuống 499 tỷ đồng năm 2022 (giảm mạnh nhất 16,35% vào năm 2021), trong khi bảo lãnh vay vốn giảm sâu từ đỉnh 221,95 tỷ đồng năm 2020 xuống 55,79 tỷ đồng năm 2022.

Thảo luận kết quả

Diễn biến số liệu có thể được mô tả trực quan qua biểu đồ đường xu hướng kết hợp cột chồng thể hiện sự tương quan giữa doanh số phát hành, giải tỏa và số dư bảo lãnh lũy kế qua 5 năm. Sự bứt phá mạnh mẽ của doanh số phát hành giai đoạn 2018 - 2021 bắt nguồn từ các chương trình ưu đãi biểu phí, chính sách chăm sóc khách hàng truyền thống và việc ký kết hợp tác tài trợ thương mại với các tập đoàn kinh tế lớn, tiêu biểu như thỏa thuận hợp tác cùng Tổng công ty Điện lực miền Bắc trong năm 2020.

Tuy nhiên, sự suy giảm của doanh số phát hành và giải tỏa trong năm 2022 phản ánh rõ nét tác động tiêu cực của suy thoái kinh tế toàn cầu, lạm phát gia tăng và sự gián đoạn chuỗi cung ứng logistics quốc tế, khiến hoạt động giao thương của nhiều doanh nghiệp xuất nhập khẩu bị đình trệ. So sánh với các ngân hàng thương mại đối chuẩn như Vietcombank và BIDV, dịch vụ bảo lãnh tại Agribank vẫn còn một số điểm nghẽn: Danh mục sản phẩm bảo lãnh ngoại thương chuyên biệt (như bảo lãnh hải quan, bảo lãnh vận đơn, xác nhận bảo lãnh) chưa phát triển tương xứng với tiềm năng mạng lưới; tỷ trọng giao dịch điện tử qua các kênh số hóa còn hạn chế; công tác thẩm định tài sản bảo đảm và phương án kinh doanh quốc tế mất nhiều thời gian, làm giảm sức cạnh tranh khi phục vụ các doanh nghiệp xuất nhập khẩu có nhu cầu cấp bách.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả phân tích thực trạng và định hướng tuân thủ Thông tư 11/2022/TT-NHNN, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm nhằm phát triển dịch vụ bảo lãnh xuất nhập khẩu tại Agribank:

  • Chuẩn hóa và tái cấu trúc quy trình cấp bảo lãnh: Rút ngắn thời gian thẩm định hồ sơ và phát hành thư bảo lãnh xuống dưới 4 giờ làm việc đối với khách hàng có điểm tín dụng tốt, triển khai áp dụng đồng bộ quy chế bảo lãnh mới theo Thông tư 11/2022/TT-NHNN và Quy chế 145/QC-HĐTV-TD trong toàn hệ thống trước quý 2 năm 2024. Chủ thể thực hiện: Khối Quản lý Rủi ro và Khối Khách hàng Doanh nghiệp Agribank.
  • Tăng cường số hóa và tự động hóa nghiệp vụ: Nâng cấp cổng dịch vụ ngân hàng điện tử (Corporate E-Banking), tích hợp công nghệ phát hành và kiểm tra bảo lãnh trực tuyến, mở rộng kết nối hệ thống SWIFT quốc tế nhằm đạt mục tiêu 70% số lượng giao dịch bảo lãnh xuất nhập khẩu được xử lý trực tuyến vào năm 2025. Chủ thể thực hiện: Trung tâm Công nghệ Thông tin phối hợp cùng Ban Thanh toán Quốc tế Agribank.
  • Đào tạo chuyên sâu và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực: Tổ chức định kỳ các khóa tập huấn chuyên môn về tập quán thương mại quốc tế, thực hành thành thạo bộ quy tắc URDG 758 của ICC và kỹ năng thẩm định chứng từ vận tải cho cán bộ tín dụng, phấn đấu 100% chuyên viên thanh toán quốc tế hoàn thành chứng chỉ nghiệp vụ chuyên sâu trước năm 2025. Chủ thể thực hiện: Trường Đào tạo Cán bộ và Khối Quản trị Nguồn nhân lực Agribank.
  • Đa dạng hóa danh mục sản phẩm và mở rộng quan hệ định chế tài chính: Thiết kế các gói giải pháp bảo lãnh trọn gói gắn liền với chuỗi cung ứng nông sản xuất khẩu chủ lực, thiết lập hạn mức bảo lãnh đối ứng với hơn 50 ngân hàng đại lý quốc tế uy tín, hướng đến mục tiêu tăng trưởng doanh số bảo lãnh xuất nhập khẩu đạt mức bình quân trên 12%/năm trong giai đoạn 2024 - 2026. Chủ thể thực hiện: Ban Định chế Tài chính và Ban Tiếp thị Agribank.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  • Ban Lãnh đạo và cán bộ nghiệp vụ tại các Ngân hàng Thương mại: Tài liệu cung cấp cơ sở thực tiễn để đánh giá quy trình quản trị rủi ro cấp tín dụng ngoại bảng, xây dựng biểu phí linh hoạt và chuẩn hóa nghiệp vụ bảo lãnh theo Thông tư 11/2022/TT-NHNN và quy tắc URDG 758.
  • Giám đốc Tài chính (CFO) và chuyên viên xuất nhập khẩu tại các Doanh nghiệp: Hỗ trợ doanh nghiệp hiểu rõ cơ chế vận hành của từng loại hình bảo lãnh (bảo lãnh tạm ứng, bảo lãnh thanh toán, bảo lãnh vận đơn), từ đó lựa chọn công cụ tài chính phù hợp để giảm thiểu rủi ro đối tác và tối ưu hóa dòng vốn lưu động trong thương mại quốc tế.
  • Giảng viên, Nghiên cứu sinh và Sinh viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Kinh tế Quốc tế: Nguồn tham khảo học thuật chuyên sâu về tài trợ thương mại, cung cấp chuỗi dữ liệu thực chứng 5 năm và hệ thống hóa khung lý thuyết thanh toán quốc tế.
  • Cơ quan quản lý nhà nước và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam: Nắm bắt các vướng mắc phát sinh từ thực tiễn hoạt động của ngân hàng thương mại nhà nước, phục vụ công tác rà soát chính sách, hoàn thiện văn bản quy phạm pháp luật và tăng cường hiệu quả giám sát an toàn hệ thống tín dụng.

Câu hỏi thường gặp

  • Bảo lãnh ngân hàng trong hoạt động xuất nhập khẩu có bản chất là gì? Bảo lãnh ngân hàng trong ngoại thương là một cam kết thanh toán không thể hủy ngang từ ngân hàng phát hành, đảm bảo thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho nhà xuất khẩu hoặc nhà nhập khẩu khi đối tác vi phạm hợp đồng thương mại. Đây là hình thức cấp tín dụng bằng uy tín giúp các bên tham gia giao dịch quốc tế triệt tiêu rủi ro thanh toán và giao hàng.
  • Thông tư 11/2022/TT-NHNN tác động như thế nào đến hoạt động bảo lãnh tại Agribank? Thông tư 11/2022/TT-NHNN có hiệu lực từ tháng 04/2023 đã chuẩn hóa thẩm quyền phê duyệt, siết chặt các điều kiện về năng lực tài chính của khách hàng và quy định chi tiết về phát hành bảo lãnh điện tử. Văn bản này buộc Agribank phải ban hành Quy chế 145/QC-HĐTV-TD để tái cấu trúc quy trình thẩm định, bảo đảm an toàn tín dụng ngoại bảng.
  • Quy tắc URDG 758 của ICC đóng vai trò gì trong nghiệp vụ bảo lãnh của Agribank? URDG 758 là bộ quy tắc tập quán quốc tế chuẩn mực điều chỉnh bảo lãnh theo yêu cầu, tạo cơ sở pháp lý độc lập giữa cam kết bảo lãnh của ngân hàng và hợp đồng thương mại cơ sở. Việc áp dụng URDG 758 giúp Agribank xử lý tranh chấp chứng từ minh bạch, bảo vệ quyền lợi hợp pháp khi tham gia bảo lãnh đối ứng toàn cầu.
  • Nhà xuất khẩu nên sử dụng loại bảo lãnh nào để bảo toàn dòng tiền tạm ứng? Doanh nghiệp xuất khẩu nhận vốn ứng trước từ 5% đến 20% giá trị hợp đồng nên yêu cầu ngân hàng phát hành Bảo lãnh hoàn trả tiền ứng trước. Thư bảo lãnh này bảo đảm rằng nếu nhà xuất khẩu không thực hiện đúng nghĩa vụ cung cấp hàng hóa theo thỏa thuận, ngân hàng sẽ hoàn trả số tiền đặt cọc cho bên mua.
  • Khách hàng cần đáp ứng điều kiện cốt lõi nào để được Agribank cấp bảo lãnh xuất nhập khẩu? Doanh nghiệp phải có đầy đủ năng lực pháp lý, nghĩa vụ tài chính hợp pháp, phương án sản xuất kinh doanh khả thi, năm liền kề có lãi và điểm tín dụng tốt không có nợ xấu. Đồng thời, khách hàng cần chuẩn bị đầy đủ các biện pháp bảo đảm nghĩa vụ như ký quỹ, thế chấp tài sản hoặc bảo lãnh của bên thứ ba theo quy định.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về dịch vụ bảo lãnh ngân hàng cho hoạt động xuất nhập khẩu theo quy chuẩn quốc tế URDG 758 và khuôn khổ pháp lý Việt Nam.
  • Phân tích thực chứng giai đoạn 2018 - 2022 làm nổi bật quy mô số dư bảo lãnh tại Agribank tăng trưởng mạnh mẽ 32%, vươn từ mức 17.509 tỷ đồng lên 23.111 tỷ đồng.
  • Nghiên cứu chỉ rõ các hạn chế nội tại về độ mở sản phẩm, mức độ số hóa quy trình và sự suy giảm doanh số bảo lãnh phát hành năm 2022 xuống 31.113 tỷ đồng do biến động kinh tế vĩ mô.
  • Hệ thống 4 nhóm giải pháp đồng bộ được đề xuất là kim chỉ nam giúp Agribank tối ưu hóa thời gian xử lý hồ sơ dưới 4 giờ và nâng tỷ lệ phát hành bảo lãnh trực tuyến lên 70% đến năm 2025.
  • Công trình đóng góp luận cứ khoa học thực tiễn vững chắc, định hình lộ trình phát triển dịch vụ bảo lãnh xuất nhập khẩu an toàn, hiệu quả và bền vững cho hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam giai đoạn 2024 - 2030.