Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hoàng Thị Thu Thảo đi sâu vào phân tích thực tiễn tổ chức vận hành xuất khẩu của một doanh nghiệp sản xuất hàng truyền thống kết hợp vật liệu mới tại miền Trung. Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng thông qua các tổ chức và hiệp định như Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN), Diễn đàn Hợp tác Kinh tế châu Á - Thái Bình Dương (APEC), hoạt động xuất khẩu đóng vai trò trụ cột nhằm thu hút nguồn ngoại tệ và thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Cùng với các mặt hàng xuất khẩu truyền thống như dệt may, gạo, giày dép, ngành thủ công mỹ nghệ Việt Nam đang khẳng định vị thế vững chắc khi nằm trong nhóm 10 mặt hàng xuất khẩu lớn nhất cả nước, đạt tốc độ tăng trưởng kim ngạch trung bình 9,5%/năm với giá trị khoảng 2,2 tỷ USD/năm, đưa Việt Nam xếp vị trí thứ 3 trong các quốc gia xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ lớn nhất thế giới.

Công ty Cổ phần Phước Hiệp Thành (trụ sở tại Cụm công nghiệp Tứ Hạ, thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế) là đơn vị chuyên sản xuất, gia công các sản phẩm nội ngoại thất đan lát từ mây, tre, nứa và sợi nhựa tổng hợp kết hợp khung kim loại sơn tĩnh điện. Mặc dù sản phẩm có thị trường tiêu thụ tiềm năng lớn tại các khu vực phát triển như Châu Âu và Châu Mỹ, hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp đối mặt với rào cản kỹ thuật khắt khe, đòi hỏi nhiều loại chứng từ kiểm định chuyên ngành nghiêm ngặt. Mặt khác, tại doanh nghiệp vẫn chưa thành lập bộ phận xuất nhập khẩu độc lập mà toàn bộ nghiệp vụ ngoại thương đều do Phòng Kế hoạch sản xuất kiêm nhiệm, làm phát sinh nhiều khó khăn trong xử lý quy trình.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định cụ thể:

  1. Mục tiêu chung: Phân tích thực trạng quy trình xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ tại Công ty Cổ phần Phước Hiệp Thành, trên cơ sở đó đề xuất hệ thống giải pháp nhằm cải tiến và hoàn thiện quy trình xuất khẩu tại đơn vị trong thời gian tới.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về hàng thủ công mỹ nghệ và quy trình xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ trong doanh nghiệp.
    • Phân tích thực trạng quy trình xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ tại Công ty Cổ phần Phước Hiệp Thành giai đoạn 2021 – 2023.
    • Đề xuất các giải pháp khả thi để cải tiến quy trình xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ của công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Quy trình xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ tại Công ty Cổ phần Phước Hiệp Thành.
  • Phạm vi nội dung: Nghiên cứu các bước, chứng từ, đối tác và thủ tục trong quy trình xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ.
  • Phạm vi không gian: Thực hiện tại Công ty Cổ phần Phước Hiệp Thành (Lô số CN 04, Cụm công nghiệp Tứ Hạ, phường Tứ Hạ, thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu và thông tin hoạt động sản xuất kinh doanh được khảo sát, thu thập trong giai đoạn từ năm 2021 đến năm 2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Về mặt lý luận và pháp lý, đề tài vận dụng các định nghĩa và quy định hiện hành:

  • Khái niệm xuất khẩu hàng hóa theo quy định tại Điều 28 Luật Thương mại năm 2005.
  • Bản chất của hợp đồng xuất khẩu (hợp đồng mua bán ngoại thương) và các hình thức xuất khẩu điển hình: xuất khẩu trực tiếp, xuất khẩu gián tiếp (ủy thác), xuất khẩu tại chỗ, gia công xuất khẩu và buôn bán đối lưu.
  • Bộ quy tắc thương mại quốc tế Incoterms 2020 do Phòng Thương mại Quốc tế (ICC) ban hành, trọng tâm là các điều kiện áp dụng cho phương thức vận tải biển và đường thủy nội địa (như FOB, CIF) cũng như các điều kiện đa phương thức (như EXW, CIP).
  • Các quy định về chứng nhận kiểm tra chuyên ngành bắt buộc đối với hàng thủ công mỹ nghệ từ nguyên liệu thực vật: Giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật (Phytosanitary Certificate), Chứng thư hun trùng (Fumigation Certificate) phòng chống mối mọt côn trùng, cùng Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) các mẫu Form A, B, ICO, T (do Liên đoàn Thương mại và Công nghiệp Việt Nam cấp) hoặc Form D, E, AJ, AK, VJ (do Vụ Xuất nhập khẩu - Bộ Công Thương cấp).
  • Khung hệ thống thông quan tự động thông qua phần mềm thông quan điện tử ECUS5-VNACCS.

Về phương pháp nghiên cứu:

  • Phương pháp thu thập số liệu: Tác giả khai thác nguồn số liệu thứ cấp nội bộ từ các phòng ban của Công ty Cổ phần Phước Hiệp Thành (báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh từ phòng Kế toán; bộ chứng từ xuất khẩu, hợp đồng ngoại thương, dữ liệu định mức kỹ thuật từ phòng Kế hoạch sản xuất). Dữ liệu bên ngoài được tổng hợp từ báo cáo xuất nhập khẩu của Bộ Công Thương, niên giám thống kê, báo cáo của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Thừa Thiên Huế và dữ liệu dự báo ngành từ Tập đoàn IMARC.
  • Phương pháp xử lý và phân tích số liệu:
    • Phương pháp thống kê mô tả: Phân loại, tổng hợp số liệu theo các chỉ tiêu tài chính, kim ngạch, lao động và cơ cấu luồng tờ khai hải quan vào bảng biểu.
    • Phương pháp so sánh: Xác định tỷ lệ phần trăm và lượng tăng giảm tuyệt đối qua các năm (2022 so với 2021, 2023 so với 2022) đối với tài sản, nguồn vốn và cơ cấu nhân lực.
    • Phân tích ma trận SWOT: Đánh giá điểm mạnh (Strengths), điểm yếu (Weaknesses), cơ hội (Opportunities) và thách thức (Threats) làm căn cứ hoạch định chiến lược.
    • Phương pháp tham vấn chuyên gia: Trao đổi, phỏng vấn trực tiếp cán bộ phụ trách công tác xuất khẩu tại doanh nghiệp nhằm làm rõ các vướng mắc phát sinh trong thực tế làm thủ tục hải quan và logistics.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quy trình xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ trong doanh nghiệp

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về ngoại thương và đặc tính của mặt hàng thủ công mỹ nghệ:

  • Làm rõ đặc trưng của sản phẩm thủ công mỹ nghệ: tính văn hóa, tính mỹ thuật độc bản, tính đa dạng về chất liệu (mây, tre, nứa, cói, lục bình, sợi tổng hợp) và kỹ nghệ đan lát thủ công truyền thống.
  • Phân tích 10 bước chuẩn tắc trong quy trình tổ chức xuất khẩu hàng hóa:
    1. Bước 1: Tìm kiếm khách hàng (qua triển lãm, sàn thương mại quốc tế như Amazon, Tradekey), đàm phán và ký kết hợp đồng.
    2. Bước 2: Chuẩn bị hàng hóa xuất khẩu (mặt hàng thủ công mỹ nghệ không thuộc diện phải xin giấy phép xuất khẩu).
    3. Bước 3: Thuê phương tiện vận tải (lấy Booking từ hãng tàu hoặc công ty giao nhận vận tải - Freight Forwarder).
    4. Bước 4: Đóng gói bao bì, ghi ký mã hiệu, bảo vệ chống sốc, móp méo, ẩm mốc và chuyển hàng vào container tại kho hoặc bãi tập kết cảng.
    5. Bước 5: Lập bộ chứng từ hàng xuất khẩu (hóa đơn thương mại, phiếu đóng gói, vận đơn đường biển nháp, chứng từ chuyên ngành).
    6. Bước 6: Mua bảo hiểm hàng hóa đường biển (đối với điều kiện CIF/CIP) và đăng ký kiểm tra chuyên ngành (hun trùng hàng hóa, kiểm dịch thực vật).
    7. Bước 7: Khai báo hải quan điện tử qua hệ thống ECUS5-VNACCS và đăng ký tờ khai tại chi cục hải quan (xử lý theo 3 luồng: Xanh - thông quan; Vàng - kiểm tra hồ sơ giấy; Đỏ - kiểm tra thực tế hàng hóa kiểm hóa 5%, 10% hoặc 100%).
    8. Bước 8: Thanh lý tờ khai hải quan, vào sổ tàu, gửi chỉ dẫn giao hàng (SI) và xác nhận khối lượng toàn bộ (VGM), nhận vận đơn chính thức (Bill of Lading).
    9. Bước 9: Đăng ký cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) phù hợp với thị trường đích.
    10. Bước 10: Chuyển phát bộ chứng từ gốc cho nhà nhập khẩu, quản lý thanh toán quốc tế (L/C, TT/TTR) và giải quyết khiếu nại phát sinh.
  • Tổng quan thực tiễn ngành: Cả nước hiện có hơn 5.400 làng nghề và làng nghề truyền thống, tạo việc làm cho hơn 2 triệu lao động với tổng doanh thu đạt khoảng 75.000 tỷ đồng. Tại Thừa Thiên Huế, toàn tỉnh có 86 làng nghề và 57 nghề truyền thống tại 123 địa bàn cấp huyện, quy tụ 37 nghệ nhân; giá trị sản xuất năm 2020 của các cơ sở làng nghề ước đạt 266 tỷ đồng (giảm 30% so với 2019 do ảnh hưởng dịch bệnh).
Năm Kim ngạch xuất khẩu (tỷ USD) Tăng giảm tuyệt đối (tỷ USD) Tỷ lệ tăng giảm (%)
2021 3,0 - -
2022 3,6 +0,6 +20,00%
2023 3,5 -0,1 -2,78%

(Nguồn: Báo cáo Bộ Công Thương và tính toán của tác giả khóa luận)

Chương 2: Phân tích quy trình xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ tại CTCP Phước Hiệp Thành

Chương 2 tập trung phân tích thực trạng tổ chức sản xuất kinh doanh và diễn tiến quy trình xuất khẩu thực tế tại doanh nghiệp:

  • Khái quát doanh nghiệp: Thành lập theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 3301194153 cấp ngày 27/05/2010. Doanh nghiệp ban đầu đặt tại thôn Bàu Đưng (phường Hương Văn), đến ngày 07/08/2018 di dời cơ sở về Lô CN04, Cụm công nghiệp Tứ Hạ, thị xã Hương Trà. Cơ cấu tổ chức gồm Ban Giám đốc điều hành (Giám đốc Nguyễn Văn Phước), Phó Giám đốc, Phòng Kế toán, Phòng Kế hoạch sản xuất và các xưởng sản xuất trực tiếp (cơ khí, lò sơn tĩnh điện, đan sản phẩm, đóng gói, hoàn thiện).
  • Thị trường tiêu thụ: Sản phẩm bàn ghế đan sợi nhựa và mộc mỹ nghệ xuất khẩu chủ yếu sang thị trường Châu Âu thông qua đối tác nhập khẩu, phân phối là Công ty EUROFURNINDO LIMITED, bên cạnh các thị trường khác như Mỹ, Anh, Hà Lan, Pháp, Úc.
Chỉ tiêu lao động Năm 2021 (Người) Năm 2022 (Người) Năm 2023 (Người) So sánh 2022/2021 (%) So sánh 2023/2022 (%)
Tổng số lao động 300 325 390 +8,33% +20,00%
1. Theo tính chất lao động:
- Lao động trực tiếp 280 302 366 +7,86% +24,62%
- Lao động gián tiếp 20 23 24 +15,00% +4,35%
2. Theo trình độ đào tạo:
- Đại học, cao đẳng 22 25 26 +13,63% +4,00%
- Trung học, chưa qua đào tạo 228 245 304 +7,46% +24,08%
3. Theo giới tính:
- Nam 175 182 220 +4,00% +20,88%
- Nữ 125 143 170 +14,40% +18,88%

(Nguồn: Phòng Kế toán CTCP Phước Hiệp Thành và tổng hợp của tác giả)

Số liệu phản ánh lực lượng sản xuất trực tiếp chiếm trên 92% – 93% tổng biên chế nhằm đáp ứng đặc thù đan lát thủ công. Lao động chưa qua đào tạo chiếm tỷ trọng áp đảo (>75% – 78%), trong khi nhân lực có trình độ cao đẳng, đại học phụ trách khối kỹ thuật và quản trị duy trì ở mức thấp (24 - 26 người).

Chỉ tiêu tài chính Năm 2021 (Tr. đồng) Năm 2022 (Tr. đồng) Năm 2023 (Tr. đồng) So sánh 2022/2021 (%) So sánh 2023/2022 (%)
A. TÀI SẢN NGẮN HẠN 67.585 28.398 37.366 -57,98% +31,58%
B. TÀI SẢN DÀI HẠN 48.151 47.906 46.143 -0,51% -3,68%
TỔNG TÀI SẢN 115.736 76.304 83.509 -34,07% +9,44%
NỢ PHẢI TRẢ 88.825 48.719 48.652 -45,15% -0,14%
- Nợ ngắn hạn 80.370 40.540 40.485 -49,56% -0,14%
- Nợ dài hạn 8.455 8.179 8.167 -3,26% -0,15%
VỐN CHỦ SỞ HỮU 26.911 27.585 34.857 +2,50% +26,36%

(Nguồn: Phòng Kế toán CTCP Phước Hiệp Thành và tính toán của tác giả)

Tổng tài sản năm 2022 giảm mạnh 34,07% so với năm 2021 do tài sản ngắn hạn giảm sâu từ biến động nguyên vật liệu và áp lực tài chính, sau đó hồi phục 9,44% trong năm 2023. Nợ phải trả giảm mạnh 45,15% trong năm 2022, thể hiện doanh nghiệp đã chủ động tất toán nợ ngắn hạn nhằm giảm thiểu rủi ro tín dụng.

  • Thực trạng vận hành quy trình xuất khẩu: Doanh nghiệp áp dụng chủ yếu điều kiện FOB cảng biển Việt Nam để giảm thiểu rủi ro hành trình. Nghiệp vụ khai hải quan thực hiện qua phần mềm ECUS5-VNACCS. Tuy nhiên, tác giả chỉ ra các điểm nghẽn lớn: thủ tục chứng từ còn rườm rà, hồ sơ kiểm dịch thực vật và hun trùng kéo dài thời gian; công ty chưa có nhân sự ngoại thương chuyên trách mà Phòng Kế hoạch sản xuất phải kiêm nhiệm cả khâu thống kê sản xuất, soạn hợp đồng, lập bộ chứng từ và theo dõi thủ tục thông quan.

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện quy trình xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ tại CTCP Phước Hiệp Thành

Trên cơ sở phân tích ma trận SWOT, tác giả xác định:

  • Điểm mạnh (S): Kinh nghiệm chế tác thủ công lâu năm, tay nghề đan mây tre sợi nhựa khéo léo, nguồn lao động dồi dào tại địa phương.
  • Điểm yếu (W): Bộ máy tổ chức xuất khẩu kiêm nhiệm, trình độ học vấn của công nhân thấp, thủ tục xử lý chứng từ còn chậm trễ.
  • Cơ hội (O): Nhu cầu tiêu dùng sản phẩm tự nhiên, thân thiện môi trường gia tăng tại Châu Âu, Bắc Mỹ.
  • Thách thức (T): Tiêu chuẩn kỹ thuật nhập khẩu ngày càng khắt khe, biến động cước vận tải biển, sự cạnh tranh từ các sản phẩm công nghiệp thay thế bằng nhựa và kim loại.

Tác giả kiến nghị các nhóm giải pháp then chốt:

  1. Kiện toàn cơ cấu tổ chức thông qua việc tách bạch và thành lập Bộ phận Xuất nhập khẩu chuyên trách, tách rời khỏi Phòng Kế hoạch sản xuất để nâng cao tính chuyên nghiệp trong giao dịch quốc tế.
  2. Chuẩn hóa quy trình xử lý hồ sơ chứng từ, chủ động đăng ký kiểm dịch thực vật và hun trùng sớm trước khi đóng hàng để hạn chế phát sinh chi phí lưu kho bãi.
  3. Đẩy mạnh chuyển đổi số trong logistics, tăng cường theo dõi đơn hàng, giám sát điều kiện nhiệt ẩm trong container đối với sản phẩm tự nhiên nhằm hạn chế nguy cơ nấm mốc trong quá trình vận chuyển viễn dương.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả nghiên cứu thực nghiệm:
    • Khóa luận phản ánh chính xác các chỉ số vận hành của Công ty Cổ phần Phước Hiệp Thành giai đoạn 2021 – 2023: quy mô lao động mở rộng từ 300 lên 390 người (+30%), trong đó lao động đan lát thủ công trực tiếp chiếm 93,85% (366 người); nợ phải trả được cắt giảm từ 88.825 triệu đồng xuống 48.652 triệu đồng.
    • Nhận diện đầy đủ 10 bước trong chu trình xuất khẩu thực tế, chỉ ra điểm nghẽn lớn nhất nằm ở khâu thủ tục chứng từ kiểm định chất lượng (Fumigation, Phytosanitary) và áp lực luồng tờ khai hải quan (Vàng, Đỏ).
  • Giải pháp và đề xuất chính sách:
    • Đưa ra giải pháp tổ chức nhân sự: xóa bỏ mô hình kiêm nhiệm tại Phòng Kế hoạch, thành lập phòng xuất nhập khẩu độc lập.
    • Kiến nghị đối với cơ quan Hải quan: đơn giản hóa thủ tục hành chính, tối ưu hóa tốc độ tiếp nhận và giải quyết thông quan trên cổng thông tin một cửa quốc gia, hỗ trợ phân luồng thuận lợi cho mặt hàng thủ công mỹ nghệ có nguồn gốc tự nhiên.
    • Kiến nghị đối với Nhà nước: hỗ trợ xúc tiến thương mại, tạo gói tín dụng ưu đãi và mở rộng chuỗi liên kết làng nghề cung ứng nguyên liệu mây tre đạt chuẩn xuất khẩu.
  • Đóng góp của khóa luận: Cung cấp tài liệu thực tiễn phản ánh chi tiết toàn bộ hồ sơ nghiệp vụ ngoại thương của một doanh nghiệp tiểu thủ công nghiệp tại Thừa Thiên Huế, làm rõ mối liên hệ giữa năng lực tổ chức logistics nội bộ với khả năng đáp ứng tiêu chuẩn kiểm định của thị trường Châu Âu.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu bị giới hạn trong phạm vi một đơn vị sản xuất cụ thể (Công ty Cổ phần Phước Hiệp Thành) trong khung thời gian 3 năm (2021 – 2023). Tác giả tự nhìn nhận các giới hạn về thời gian thực tập và kinh nghiệm nghiệp vụ chuyên sâu, khiến việc đánh giá chi tiết biến động doanh thu theo từng hợp đồng cá biệt chưa được phân tích toàn diện.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng phạm vi khảo sát đối sánh quy trình xuất khẩu giữa các doanh nghiệp đan lát thủ công mỹ nghệ khác nhau trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế và khu vực duyên hải miền Trung.
    • Đi sâu phân tích tác động của các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới (như EVFTA) đến quy tắc xuất xứ hàng hóa và các rào cản kỹ thuật xanh đối với hàng mây tre đan xuất khẩu sang Liên minh Châu Âu.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng thụ hưởng:
    • Sinh viên chuyên ngành Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng, Kinh doanh quốc tế, Kinh tế đối ngoại làm tài liệu tham khảo cho các học phần Quản trị xuất nhập khẩu, Vận tải và bảo hiểm quốc tế, Thủ tục hải quan.
    • Sinh viên và học viên thực hiện đề tài tốt nghiệp liên quan đến quy trình logistics hàng xuất khẩu tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ ngành hàng truyền thống.
  • Nội dung tham khảo giá trị: Toàn bộ cấu trúc 10 bước xuất khẩu hàng hóa đóng container đường biển (Chương 1) và các phân tích nghiệp vụ thực tế về phần mềm ECUS5-VNACCS, thủ tục kiểm dịch, hun trùng và cấp C/O tại doanh nghiệp (Chương 2).

Câu hỏi thường gặp

Hoạt động xuất khẩu tại Công ty Cổ phần Phước Hiệp Thành do bộ phận nào trực tiếp đảm nhận?

Công ty chưa có phòng xuất nhập khẩu chuyên trách. Toàn bộ các công đoạn tìm kiếm đối tác, chuẩn bị bộ chứng từ, đăng ký kiểm định và làm thủ tục hải quan đều do Phòng Kế hoạch sản xuất kiêm nhiệm cùng với công tác quản lý điều hành sản xuất nội bộ.

Thị trường xuất khẩu chính và đối tác phân phối sản phẩm của công ty tại Châu Âu là đơn vị nào?

Thị trường xuất khẩu chủ lực của công ty là Châu Âu, cùng các thị trường khác như Mỹ, Anh, Hà Lan, Pháp và Úc. Tại Châu Âu, sản phẩm của công ty được phân phối chủ yếu thông qua nhà nhập khẩu là Công ty EUROFURNINDO LIMITED.

Hàng thủ công mỹ nghệ từ mây, tre, nứa của công ty bắt buộc phải thực hiện các thủ tục kiểm tra chuyên ngành nào trước khi xuất khẩu?

Mặt hàng thủ công mỹ nghệ từ nguồn gốc thực vật bắt buộc phải đăng ký cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật (Phytosanitary Certificate) để đảm bảo không mang mầm bệnh/côn trùng hại và Chứng thư hun trùng (Fumigation Certificate) để xác nhận hàng đã qua xử lý phòng chống mối mọt, nấm mốc.

Doanh nghiệp sử dụng phần mềm nào để thực hiện thủ tục thông quan hàng hóa xuất khẩu?

Công ty Cổ phần Phước Hiệp Thành thực hiện khai báo hải quan điện tử thông qua hệ thống phần mềm ECUS5-VNACCS để truyền dữ liệu tờ khai đến cơ quan hải quan tiếp nhận.

Tình hình biến động lực lượng lao động tại công ty trong giai đoạn 2021 – 2023 thể hiện đặc điểm gì?

Tổng số lao động tăng từ 300 người (năm 2021) lên 390 người (năm 2023), trong đó lao động thủ công trực tiếp chiếm tỷ lệ lớn từ 92,86% đến 93,85%. Về cơ cấu trình độ, lao động chưa qua đào tạo chiếm tỷ trọng áp đảo (>75% – 78%), trong khi lao động có trình độ đại học, cao đẳng chỉ chiếm từ 6,15% đến 8,86%.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Hoàng Thị Thu Thảo đã phân tích toàn diện quy trình 10 bước xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ tại Công ty Cổ phần Phước Hiệp Thành giai đoạn 2021 – 2023. Đề tài làm rõ đặc thù vận hành logistics của nhóm hàng nội ngoại thất mây tre đan kết hợp sợi nhựa, đồng thời chỉ ra điểm nghẽn cốt lõi trong mô hình tổ chức nhân sự kiêm nhiệm và các vướng mắc về chứng từ kiểm định chuyên ngành. Hệ thống giải pháp đề xuất về chuyên môn hóa bộ phận xuất nhập khẩu, ứng dụng công nghệ và hoàn thiện thủ tục hải quan có giá trị ứng dụng thiết thực nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp thủ công mỹ nghệ địa phương.