Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Ngành công nghiệp dệt may giữ vai trò thiết yếu đối với tăng trưởng kinh tế và kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam. Năm 2022, mặc dù sáu tháng cuối năm chịu tác động tiêu cực từ suy thoái kinh tế thế giới dẫn đến đơn hàng sụt giảm, tổng kim ngạch xuất khẩu dệt may của Việt Nam vẫn đạt khoảng 44,5 tỷ USD (tăng 10,4% đến 11% so với năm 2021), duy trì vị trí thứ ba thế giới sau Trung Quốc và Bangladesh. Công ty Cổ phần Đầu tư – Dệt May Thiên An Phát (Thianco), thành viên liên kết với Công ty Cổ phần Dệt may Huế, là doanh nghiệp sản xuất và xuất khẩu hàng dệt kim, dệt thoi với sản phẩm may mặc chiếm gần 90% tổng giá trị xuất khẩu. Tuy nhiên, doanh nghiệp phụ thuộc đáng kể vào nguồn nguyên phụ liệu nhập khẩu (đặc biệt từ thị trường Trung Quốc) và chịu áp lực cạnh tranh gay gắt từ các đối thủ trong nước lẫn quốc tế. Do đó, việc hoàn thiện và tối ưu hóa các khâu trong quy trình xuất khẩu là yêu cầu cấp thiết nhằm giảm thiểu sai sót, chi phí phát sinh và nâng cao năng lực cạnh tranh.

Tác giả xác định mục tiêu chung là phân tích quy trình xuất khẩu hàng may mặc tại Công ty Cổ phần Đầu tư – Dệt May Thiên An Phát, qua đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện quy trình và nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh. Ba mục tiêu cụ thể gồm:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn hoạt động xuất khẩu cùng quy trình xuất khẩu hàng hóa của doanh nghiệp.
  2. Phân tích thực trạng thực hiện quy trình xuất khẩu hàng may mặc của Công ty Cổ phần Đầu tư – Dệt May Thiên An Phát, làm rõ các hạn chế, rủi ro và rào cản trong quá trình thực hiện.
  3. Đề xuất giải pháp cải thiện quy trình xuất khẩu hàng may mặc tại đơn vị nghiên cứu.

Nhiệm vụ nghiên cứu được cụ thể hóa qua ba câu hỏi nghiên cứu:

  • Quy trình xuất khẩu hàng hóa tại Công ty Dệt May Thiên An Phát như thế nào?
  • Những khó khăn, rủi ro, hạn chế, nguyên nhân và rào cản trong quy trình xuất khẩu hàng dệt may của công ty là gì?
  • Làm thế nào để cải thiện quy trình xuất khẩu hàng dệt may của công ty Thiên An Phát trong thời gian tới?

Đối tượng nghiên cứu là quy trình xuất khẩu hàng may mặc của nhân viên phòng kinh doanh xuất nhập khẩu tại Công ty Cổ phần Đầu tư – Dệt May Thiên An Phát. Phạm vi không gian đặt tại trụ sở công ty (Đường số 5, Cụm Công nghiệp An Hòa, Phường An Hòa, Thành phố Huế, Tỉnh Thừa Thiên Huế). Phạm vi thời gian thu thập dữ liệu thứ cấp và đánh giá thực trạng là giai đoạn 2020 – 2022. Phạm vi nội dung tập trung vào các khâu nghiệp vụ chuyên môn trong quy trình xuất khẩu hàng may mặc thành phẩm.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các quy định pháp luật hiện hành và tài liệu học thuật chuyên ngành:

  • Khái niệm xuất khẩu theo quy định tại khoản 1 Điều 28 và hoạt động trung gian thương mại tại khoản 11 Điều 3 Luật Thương mại năm 2005; Nghị định số 12/2006/NĐ-CP và Nghị định số 187/2013/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại.
  • Hệ thống hóa các hình thức xuất khẩu: xuất khẩu trực tiếp, xuất khẩu qua trung gian, gia công xuất khẩu, tái xuất khẩu, buôn bán đối lưu và xuất khẩu tại chỗ.
  • Khung quy trình nghiệp vụ xuất khẩu hàng hóa 10 bước trích từ bài giảng Quản trị xuất nhập khẩu của ThS. Bùi Thị Thanh Nga (Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế).
  • Các nhân tố ảnh hưởng và lý thuyết bổ trợ: tác động của hội nhập và hiệp định thương mại theo Xinxin Wang (2013); cạnh tranh trực tiếp trong xuất khẩu may mặc theo Hansi K. Abeynanda (2017); năng lực quản trị nội bộ theo Teece (2017); tác động của nguồn lực vật chất theo Ganeshan Wignaraja (2007); cùng các hiệp định kinh tế như WTO, AFTA, CPTPP.

Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa thu thập dữ liệu và xử lý định lượng, định tính:

  • Dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ báo cáo tài chính, bảng cân đối kế toán, số liệu nhân sự, hóa đơn, chứng từ thương mại quốc tế giai đoạn 2020 – 2022 của công ty Thianco; tài liệu từ Thư viện Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế và các tạp chí kinh tế.
  • Dữ liệu sơ cấp: Thu thập qua quan sát nghiệp vụ thực tế, phỏng vấn chuyên sâu chuyên gia tại phòng Kế toán và phòng Kế hoạch Thị trường; điều tra khảo sát bằng bảng hỏi cấu trúc sử dụng thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Hoàn toàn không đồng ý đến 5: Hoàn toàn đồng ý) đối với 25 nhân viên phòng Kế hoạch Thị trường và 10 chuyên viên xuất nhập khẩu.
  • Phương pháp phân tích: Sử dụng phương pháp phân tích - tổng hợp, thống kê mô tả, so sánh số tương đối và số tuyệt đối qua các năm để đánh giá xu hướng biến động của các chỉ tiêu kinh tế và chất lượng từng khâu nghiệp vụ.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở khoa học về hoạt động và qui trình xuất khẩu hàng hóa

Chương này tổng kết lý luận về bản chất, vai trò của xuất khẩu đối với tăng trưởng kinh tế, tạo nguồn thu ngoại tệ và giải quyết việc làm. Tác giả mô tả chi tiết quy trình xuất khẩu tiêu chuẩn gồm: chuẩn bị thanh toán quốc tế (L/C, T/T, CAD, ghi sổ); xin giấy phép xuất khẩu; chuẩn bị hàng hóa; kiểm tra giám định; thuê phương tiện vận tải; mua bảo hiểm hàng hóa; làm thủ tục hải quan (khai báo VNACCS/VCIS, phân luồng xanh, vàng, đỏ); giao hàng cho bên vận chuyển; lập bộ chứng từ thanh toán; giải quyết khiếu nại và thanh lý hợp đồng.

Tác giả phân tích các nhóm nhân tố khách quan (chính sách nhà nước, hội nhập quốc tế, công nghệ, đối thủ cạnh tranh, khách hàng, nguồn cung nguyên phụ liệu) và nhân tố chủ quan (quản trị, tài chính, nhân lực, cơ sở vật chất). Đồng thời, chương 1 nhận diện 6 nhóm rủi ro điển hình: rủi ro tài chính, rủi ro vận chuyển và bảo quản, rủi ro pháp lý quy định, rủi ro tiêu chuẩn chất lượng an toàn, rủi ro thị trường và rủi ro thời gian. Bối cảnh ngành may mặc Việt Nam giai đoạn 2020 – 2022 cũng được khái quát với sự sụt giảm 10% năm 2020 do đại dịch, phục hồi năm 2021 và đạt mức tăng trưởng 44,5 tỷ USD năm 2022 bất chấp lạm phát toàn cầu.

Chương 2: Phân tích quy trình xuất khẩu hàng may mặc của Công ty Cổ phần Đầu tư - Dệt May Thiên An Phát

Chương 2 trình bày tổng quan về Thianco (thành lập ngày 19/05/2008, mã số thuế 3300542464, đại diện pháp luật là ông Hồ Ngọc Lan). Doanh nghiệp sở hữu hạ tầng sản xuất gồm Nhà máy May 1 (12.500 m², 16 chuyền may, trên 3 triệu sản phẩm/năm), Nhà máy May 2 (17.000 m², 16 chuyền may, 3 triệu sản phẩm/năm), Nhà máy Bao bì (26.000 m², 10 triệu m³ thùng carton và 10 triệu ống côn/năm), Xưởng thêu (12 máy Tajima, 16 triệu sản phẩm/năm) và Xưởng Wash (năng lực 2 triệu sản phẩm/năm).

Chỉ tiêu lao động Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022 So sánh 2021/2020 (%) So sánh 2022/2021 (%)
Tổng số lao động (người) 2.015 2.056 2.109 +2,00 +3,00
- Lao động nữ 1.479 1.503 1.543 +1,62 +2,66
- Tỷ lệ nữ (%) 73,40 73,10 73,16 - -
- Trình độ Đại học, trên ĐH 104 110 315 +5,77 +186,36
- Lao động trực tiếp 1.732 1.765 1.886 +1,91 +6,86
- Tỷ lệ lao động trực tiếp (%) 85,96 85,85 89,43 - -
Chỉ tiêu tài chính (Triệu đồng) Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022 Biến động 2021/2020 (%) Biến động 2022/2021 (%)
Doanh thu thuần bán hàng & CCDV 614.106 415.962 702.206 -32,27 +68,82
Lợi nhuận gộp 80.258 63.882 122.055 -20,40 +91,06
Chi phí quản lý doanh nghiệp 20.088 20.282 21.058 +0,97 +3,83
Lợi nhuận thuần từ HĐKD 42.962 31.249 84.286 -27,26 +169,72
Lợi nhuận sau thuế TNDN 33.947 20.659 67.060 -39,14 +224,61

Thị trường xuất khẩu năm 2022 của công ty tập trung chủ yếu vào Mỹ với tỷ trọng áp đảo 87,96% (hoặc 87,60% theo thống kê kế toán), tiếp theo là Vương quốc Anh, Hà Lan, Canada và các quốc gia nội khối CPTPP. Hình thức xuất khẩu áp dụng chủ yếu là sản xuất xuất khẩu và gia công xuất khẩu. Điều kiện thương mại quốc tế áp dụng là FOB đối với vận tải biển qua Cảng Tiên Sa (Đà Nẵng), FCA đối với vận tải hàng không và đường bộ.

Chỉ tiêu xuất khẩu may mặc Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022 Biến động 2021/2020 (%) Biến động 2022/2021 (%)
Sản phẩm may xuất khẩu (Triệu chiếc) 4,91 7,09 15,45 +44,48 +117,91
Kim ngạch XK tính đủ NPL (Triệu USD) 37,43 57,63 74,62 +53,96 +29,48
Kim ngạch XK thanh toán (Triệu USD) 15,77 29,17 29,21 +85,00 +0,14

Phân tích quy trình xuất khẩu thực tế tại Thianco:

  1. Xin giấy phép xuất khẩu: Do mặt hàng may mặc không thuộc diện quản lý chuyên ngành hay cấp phép đặc thù, công ty không phải xin giấy phép xuất khẩu.
  2. Chuẩn bị hàng hóa xuất khẩu: Chuyên viên đơn hàng nhận tài liệu từ marketing, đối chiếu mẫu mã, lập bảng tạm tính nguyên phụ liệu và phương án sản xuất. Kết quả khảo sát 25 nhân sự cho thấy tiêu chí "Thời gian chuẩn bị hàng nhanh, đúng tiến độ" đạt điểm trung bình 3,84; tiêu chí "Nguồn cung nguyên phụ liệu liền mạch" đạt mức thấp nhất là 3,60 do phụ thuộc nguồn nguyên phụ liệu nhập khẩu chịu ảnh hưởng gián đoạn logistics.
  3. Kiểm tra và đóng gói hàng hóa: Bộ phận Quản lý chất lượng (QC) kiểm tra 8 tiêu chí kỹ thuật: chất liệu/màu sắc vải, kích thước, đường may, khóa kéo, độ co giãn, tem mác, vị trí cúc và logo/slogan. Tiêu chí "Hàng hóa đóng gói luôn được kiểm tra lại ít nhất 1 lần trước khi chất hàng lên xe" đạt điểm tuyệt đối 5,00/5,00; mức độ ít sản phẩm lỗi đạt 4,56.
  4. Thuê phương tiện vận tải: Đặt chỗ trước 14 ngày với hàng FOB và 21 ngày với hàng gia công. Kết nối chủ yếu qua Công ty Cổ phần Container Miền Trung (VCS) và DanaTrans. Tiêu chí "Xe đến đúng hẹn" và "Quan hệ thân thiết với đơn vị vận tải" đều đạt 4,76 điểm. Hàng FCL chuyển thẳng ra Cảng Tiên Sa; hàng LCL tập kết tại kho CFS Tiên Sa hoặc Cát Lái để gom cont.
  5. Làm thủ tục hải quan xuất khẩu: Thực hiện lập Invoice, Packing list trên hệ thống ERP; truyền tờ khai điện tử qua phần mềm Softech kết nối VNACCS tại Chi cục Hải quan Thủy An hoặc chi cục hải quan cửa khẩu. Điểm khảo sát chỉ tiêu "Không có sự sai sót trong quá trình thực hiện tờ khai" đạt 4,92; "Thời gian thực hiện nhanh và chính xác" đạt 4,88.
  6. Giao hàng, chứng từ và thanh toán: Hoàn tất cấp phát vận đơn đường biển (B/L), chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) và làm thủ tục thanh toán quốc tế qua ngân hàng bằng phương thức T/T hoặc L/C.

Chương 3: Đề xuất một số giải pháp cải thiện và nâng cao hiệu quả quy trình xuất khẩu hàng may mặc

Dựa trên các tồn tại về tính bị động nguồn cung, sai số cơ học và rủi ro chứng từ, tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp:

  1. Nâng cao trình độ năng lực của nhân viên: Thường xuyên đào tạo kỹ năng nghiệp vụ chuyên sâu, cập nhật các điều khoản thương mại quốc tế, quy tắc xuất xứ trong các FTA thế hệ mới và đào tạo ngoại ngữ thương mại cho đội ngũ chuyên viên XNK.
  2. Hoàn thiện công tác thuê phương tiện vận tải: Thiết lập thỏa thuận khung dài hạn với nhiều hãng tàu và đơn vị forwarder; xây dựng phương án dự phòng lịch trình vận tải nhằm giảm thiểu rủi ro trễ chuyến hoặc biến động cước biển.
  3. Hoàn thiện khâu thông quan: Rà soát chặt chẽ mã HS, mô tả hàng hóa trên phần mềm khai báo trước khi truyền dữ liệu chính thức; áp dụng quy trình kiểm tra chéo hai tầng đối với hồ sơ hải quan để ngăn ngừa việc sửa đổi hoặc hủy tờ khai sau thời hạn quy định.
  4. Giải pháp nâng cao hiệu quả ứng dụng công nghệ thông tin: Nâng cấp và đồng bộ hóa phân hệ quản trị chuỗi cung ứng trên hệ thống ERP doanh nghiệp; tích hợp liên thông dữ liệu giữa bộ phận đơn hàng, kho và bộ phận khai báo hải quan Softech nhằm giảm thiểu thao tác nhập liệu thủ công.
  5. Hoàn thiện công tác kê khai, kiểm kê, giám sát hàng hóa và tuân thủ quyết định xử lý của hải quan: Duy trì tính minh bạch về hồ sơ định mức nguyên phụ liệu gia công; chủ động phối hợp, tuân thủ hướng dẫn và các quyết định kiểm tra sau thông quan của công chức hải quan.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả cụ thể thông qua hệ thống dữ liệu thực tế tại doanh nghiệp:

  • Làm rõ cấu trúc thực hiện quy trình xuất khẩu may mặc thực tế tại Thianco, ghi nhận năng lực vận hành ổn định với sản lượng xuất khẩu tăng trưởng từ 4,91 triệu sản phẩm (2020) lên 15,45 triệu sản phẩm (2022); doanh thu năm 2022 đạt 702,2 tỷ đồng, lợi nhuận sau thuế phục hồi mạnh mẽ đạt 67,06 tỷ đồng.
  • Phát hiện các điểm nghẽn tác nghiệp qua khảo sát định lượng 25 nhân viên: khâu cung ứng nguyên liệu có mức độ ổn định thấp nhất (3,60/5,00 điểm); áp lực đơn hàng gia tăng năm 2022 gây lỗi thiết bị cục bộ; tình trạng bị động về giá và hạn chế quyền chỉ định hãng tàu do chủ yếu xuất khẩu theo điều kiện FOB.
  • Khóa luận đóng góp bức tranh thực nghiệm chi tiết về sự thích ứng của một doanh nghiệp dệt may miền Trung trong giai đoạn chuyển tiếp sau đại dịch Covid-19, cung cấp giải pháp đồng bộ từ khâu tổ chức nhân sự, chuẩn hóa dữ liệu ERP đến nghiệp vụ thông quan điện tử.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế nghiên cứu: Phạm vi khảo sát sơ cấp quy mô nhỏ (25 phiếu phòng Kế hoạch Thị trường và 10 chuyên viên XNK), mang tính đánh giá nội bộ tại một doanh nghiệp cụ thể; khung thời gian khảo sát 2020 – 2022 trùng giai đoạn biến động đặc thù của chuỗi cung ứng toàn cầu do đại dịch Covid-19, do đó một số chỉ tiêu chịu tác động ngoại cảnh bất thường.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng khảo sát đa chiều tới các đối tác logistics, đơn vị forwarder và đại diện hãng tàu; phân tích tác động cụ thể của các cam kết quy tắc xuất xứ "từ sợi trở đi" trong hiệp định CPTPP đối với chi phí thủ tục xuất khẩu may mặc của doanh nghiệp.

Giá trị tham khảo

Báo cáo nghiên cứu hữu ích cho sinh viên các chuyên ngành Logistics, Quản lý chuỗi cung ứng và Kinh doanh quốc tế đang thực hiện chuyên đề tốt nghiệp về nghiệp vụ xuất nhập khẩu. Nội dung có giá trị tham khảo ứng dụng cao nằm ở Chương 2, cụ thể là quy trình kiểm soát chất lượng 8 bước của bộ phận QC may mặc, quy trình xử lý hồ sơ thông quan điện tử trên phần mềm Softech kết nối VNACCS, và hệ thống tiêu chí khảo sát chất lượng công việc theo thang đo Likert trong từng khâu tác nghiệp xuất khẩu.

Câu hỏi thường gặp

1. Hàng may mặc xuất khẩu của Công ty Thiên An Phát có cần xin giấy phép xuất khẩu không?
Không. Theo quy định pháp luật thương mại hiện hành được tác giả phân tích trong khóa luận, sản phẩm may mặc thành phẩm của công ty không thuộc danh mục hàng hóa quản lý chuyên ngành phải cấp phép xuất khẩu, do đó doanh nghiệp được làm thủ tục xuất khẩu trực tiếp tại cơ quan hải quan.

2. Công ty áp dụng các điều kiện thương mại quốc tế (Incoterms) nào cho các phương thức vận chuyển?
Công ty chủ yếu xuất khẩu theo điều kiện FOB (giao hàng lên tàu tại Cảng Tiên Sa, Đà Nẵng) đối với phương thức vận tải đường biển. Đối với phương thức vận tải đường hàng không và đường bộ quốc tế, công ty áp dụng điều kiện giao hàng FCA.

3. Tỷ trọng thị trường xuất khẩu năm 2022 của công ty phân bổ như thế nào?
Thị trường Mỹ chiếm tỷ trọng áp đảo với 87,96% tổng sản lượng xuất khẩu; 12,04% còn lại được phân bổ vào các thị trường như Vương quốc Anh, Hà Lan, Canada và các quốc gia thành viên Hiệp định CPTPP.

4. Khâu nào trong quy trình chuẩn bị hàng xuất khẩu nhận mức đánh giá thấp nhất trong khảo sát nội bộ?
Chỉ tiêu "Nguồn cung nguyên phụ liệu liền mạch, không bị đứt đoạn" nhận mức đánh giá thấp nhất với điểm trung bình 3,60/5,00 do nguồn cung ứng phần lớn phụ thuộc vào nhập khẩu từ Trung Quốc, bị ảnh hưởng nặng nề bởi chính sách phong tỏa biên giới trong giai đoạn dịch Covid-19.

5. Doanh nghiệp sử dụng phần mềm nào để phục vụ công tác chứng từ và khai báo hải quan?
Doanh nghiệp sử dụng hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp (ERP) để lập Hóa đơn thương mại (Invoice) và Phiếu đóng gói (Packing list); đồng thời sử dụng phần mềm Softech để truyền dữ liệu tờ khai hải quan điện tử lên hệ thống thông quan tự động VNACCS.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Cao Tuyết Trinh đã phản ánh toàn diện thực trạng quy trình nghiệp vụ xuất khẩu hàng may mặc tại Công ty Cổ phần Đầu tư – Dệt May Thiên An Phát trong giai đoạn 2020 – 2022. Thông qua việc kết hợp dữ liệu thống kê sản xuất kinh doanh với kết quả khảo sát thực nghiệm tại các phòng ban chuyên môn, nghiên cứu đã chỉ rõ các điểm mạnh về kỷ luật thông quan và kiểm soát chất lượng, đồng thời vạch ra các nút thắt về phụ thuộc nguyên liệu và thế bị động khi thuê tàu theo giá FOB. Các giải pháp hoàn thiện được đề xuất bám sát thực tiễn vận hành nội bộ, cung cấp cơ sở tham khảo có giá trị chuyên môn cho công tác quản trị logistics xuất nhập khẩu tại doanh nghiệp dệt may.