Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Hoạt động ngoại thương giữ vai trò nòng cốt trong chiến lược công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam. Dệt may liên tục là một trong những ngành hàng xuất khẩu chủ lực, đưa Việt Nam vươn lên vị trí thứ 3 thế giới về quy mô xuất khẩu (sau Trung Quốc và Bangladesh) với tốc độ tăng trưởng bình quân đạt từ 10,5% đến 11%. Tuy nhiên, giai đoạn 2020–2022 ghi nhận những biến động chưa từng có của kinh tế toàn cầu: đại dịch COVID-19 bùng phát trên diện rộng làm đứt gãy các chuỗi cung ứng, tiếp sau đó là cuộc xung đột quân sự giữa Nga và Ukraine làm leo thang giá xăng dầu, nguyên nhiên liệu và chi phí logistics quốc tế. Trong bối cảnh này, kim ngạch xuất nhập khẩu của cả nước chịu áp lực suy giảm rõ rệt; riêng 9 tháng đầu năm 2023, kim ngạch xuất khẩu dệt may của Việt Nam ước đạt 25,5 tỷ USD, giảm 12,1% so với cùng kỳ năm trước.
Tại địa bàn thành phố Đà Nẵng, kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may năm 2020 ước đạt 412 triệu USD (giảm 5,3% so với 2019), sau đó phục hồi lên 470 triệu USD vào năm 2021 và đạt 532 triệu USD vào năm 2022 (tăng 13,2%). Công ty Cổ phần Quốc tế Phong Phú – Chi nhánh Đà Nẵng (thuộc Tập đoàn PPJ Group) là doanh nghiệp trọng điểm trong lĩnh vực sản xuất và xuất khẩu sản phẩm may mặc, vải dệt kim và vải denim tại khu vực miền Trung. Trước áp lực cạnh tranh gay gắt, chi phí vận tải gia tăng và sự siết chặt rào cản kỹ thuật từ các thị trường nhập khẩu lớn, việc chuẩn hóa và tối ưu hóa quy trình xuất khẩu sản phẩm may mặc là yêu cầu cấp thiết để hạn chế rủi ro, rút ngắn thời gian giao hàng và duy trì hiệu quả kinh doanh.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể:
- Mục tiêu chung: Đánh giá quy trình xuất khẩu hàng may mặc tại Công ty Cổ phần Quốc tế Phong Phú – Chi nhánh Đà Nẵng, qua đó đề xuất các giải pháp nhằm khắc phục hạn chế và nâng cao hiệu quả vận hành quy trình xuất khẩu của đơn vị.
- Các mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về quy trình xuất khẩu hàng hóa và các hoạt động xuất khẩu.
- Phân tích thực trạng quy trình xuất khẩu hàng may mặc tại Công ty Cổ phần Quốc tế Phong Phú – Chi nhánh Đà Nẵng.
- Đưa ra các giải pháp nhằm khắc phục những hạn chế của quy trình xuất khẩu hàng may mặc tại công ty.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Quy trình xuất khẩu hàng may mặc tại Công ty Cổ phần Quốc tế Phong Phú – Chi nhánh Đà Nẵng.
- Phạm vi nội dung: Các bước nghiệp vụ, hồ sơ chứng từ, phương thức giao nhận, thủ tục thông quan và công tác thanh toán trong quy trình xuất khẩu hàng may mặc của doanh nghiệp.
- Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Quốc tế Phong Phú – Chi nhánh Đà Nẵng, địa chỉ tại Lô M, đường số 3, Khu công nghiệp Hòa Khánh, quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng.
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu sơ cấp được thu thập từ ngày 01/10/2023 đến ngày 05/01/2024; dữ liệu thứ cấp phản ánh kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và xuất nhập khẩu trong giai đoạn 2020–2022.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Nghiên cứu được xây dựng trên hệ thống lý luận thương mại quốc tế và các quy định pháp luật hiện hành:
- Khung khái niệm và pháp lý: Căn cứ Điều 28 Luật Thương mại Việt Nam năm 2005 về khái niệm xuất khẩu hàng hóa; Điều 3 khoản 11 Luật Thương mại năm 2005 về hoạt động trung gian thương mại; Quyết định số 50/2005/QĐ-BTC ngày 19/07/2005 của Bộ Tài chính về thủ tục hải quan điện tử; các quy định về phân luồng tờ khai (xanh, vàng, đỏ) trên hệ thống phần mềm hải quan điện tử ECUS.
- Các phương thức xuất khẩu: Phân tích 5 phương thức chủ yếu gồm xuất khẩu trực tiếp, xuất khẩu qua trung gian, gia công xuất khẩu, buôn bán đối lưu (hàng đổi hàng, mua đối lưu, mua lại sản phẩm, trao đổi bù trừ, chuyển nợ, giao dịch bồi hoàn) và tái xuất khẩu.
- Điều kiện thương mại quốc tế và thanh toán: Quy tắc Incoterms 2020 (các nhóm điều kiện E, F, C, D; trọng tâm là FOB và FCA); các phương thức thanh toán quốc tế thông dụng gồm thanh toán chuyển tiền bằng điện (T/T), phương thức giao chứng từ trả tiền (CAD), thư tín dụng (L/C) và nhờ thu chứng từ (D/P, D/A).
- Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật hàng may mặc: Mặt hàng có tính thời vụ cao, chu kỳ sống sản phẩm ngắn, tính thời trang chi phối mạnh, phân khúc chất lượng đa dạng và chịu sự phụ thuộc lớn vào nguồn nguyên phụ liệu dệt, bông, sợi tự nhiên.
Phương pháp nghiên cứu thực tế bao gồm:
- Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp:
- Nguồn nội bộ: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2020–2022 của Bộ phận Kế toán; số liệu kim ngạch và cơ cấu nhân sự của Bộ phận XNK và Bộ phận Nhân sự; các chứng từ xuất khẩu thực tế (hợp đồng thương mại, Booking Confirm, tờ khai hải quan điện tử ECUS, xác nhận khối lượng toàn bộ container VGM, chứng nhận xuất xứ C/O Form E, vận đơn đường biển B/L).
- Nguồn bên ngoài: Báo cáo Xuất nhập khẩu Việt Nam các năm 2020, 2021, 2022 của Bộ Công Thương; số liệu thống kê của Tổng cục Hải quan, Cục Thống kê Đà Nẵng và Trung tâm Thông tin Công nghiệp và Thương mại.
- Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Tiến hành phỏng vấn bán cấu trúc trực tiếp trong thời gian từ 25 đến 35 phút/buổi đối với 3 cán bộ, nhân viên trực tiếp thực hiện quy trình tại Bộ phận Xuất nhập khẩu:
- Nguyễn Thị Việt Phương – Trưởng phòng XNK (9 năm kinh nghiệm công tác).
- Lê Tất Thành – Nhân viên XNK (4 năm kinh nghiệm công tác).
- Nguyễn Thị Hà – Nhân viên XNK (3,5 năm kinh nghiệm công tác).
- Phương pháp phân tích và xử lý số liệu: Sử dụng phối hợp phương pháp thống kê kinh tế, phương pháp so sánh (tuyệt đối và tương đối) nhằm lượng hóa biến động doanh thu, chi phí, kim ngạch qua từng năm, cùng phương pháp tổng hợp định tính nhằm khái quát hóa các bước công việc trong quy trình nghiệp vụ.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở khoa học về quy trình xuất khẩu hàng hoá
Chương 1 hệ thống hóa các vấn đề lý luận căn bản về hoạt động xuất khẩu, bao gồm khái niệm, vai trò của quy trình xuất khẩu đối với công tác phân công lao động, kiểm soát rủi ro và quản trị quan hệ đối tác. Tác giả tổng hợp quy trình tổng quát gồm 9 bước đối với hàng hóa xuất khẩu bằng đường biển: xin giấy phép xuất khẩu; thực hiện giai đoạn đầu khâu thanh toán; thu xếp chỗ với hãng vận tải; chuẩn bị và kiểm tra hàng hóa; kéo vỏ container rỗng, đóng hàng và chuyển về cảng; mua bảo hiểm hàng hóa; làm thủ tục hải quan điện tử; giao hàng cho người vận tải; lập bộ chứng từ và gửi cho bên nhập khẩu.
Phần thực tiễn phân tích bức tranh xuất khẩu dệt may Việt Nam và thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2020–2022. Kim ngạch xuất khẩu dệt may cả nước năm 2020 đạt 35,29 tỷ USD (giảm 10,91% do đại dịch), sau đó tăng trưởng lên 40,3 tỷ USD năm 2021 và đạt 44 tỷ USD năm 2022 (trong đó sản phẩm may mặc đạt 37,57 tỷ USD). Thị trường Hoa Kỳ luôn chiếm tỷ trọng chi phối gần 50% kim ngạch may mặc của Việt Nam.
| Thị trường xuất khẩu |
Năm 2020 (tỷ USD) |
Tỷ trọng 2020 (%) |
Năm 2021 (tỷ USD) |
Tỷ trọng 2021 (%) |
Năm 2022 (tỷ USD) |
Tỷ trọng 2022 (%) |
| Hoa Kỳ |
13,99 |
47,47 |
16,09 |
49,13 |
17,36 |
46,21 |
| Nhật Bản |
3,53 |
11,98 |
4,06 |
12,40 |
4,07 |
10,83 |
| Liên minh châu Âu (EU) |
3,08 |
10,45 |
3,25 |
9,92 |
4,38 |
11,66 |
| Hàn Quốc |
2,86 |
9,70 |
2,95 |
9,01 |
3,31 |
8,81 |
| ASEAN |
1,36 |
4,61 |
1,64 |
5,01 |
2,01 |
5,35 |
| Trung Quốc |
1,37 |
4,65 |
1,34 |
4,09 |
1,20 |
3,19 |
| Thị trường khác |
3,28 |
11,13 |
3,42 |
10,44 |
5,24 |
13,95 |
| Tổng cộng |
29,47 |
100,00 |
32,75 |
100,00 |
37,57 |
100,00 |
Chương 2: Đánh giá quy trình xuất khẩu sản phẩm may mặc của Công ty CPQT Phong Phú, chi nhánh Đà Nẵng
Chương 2 trình bày tổng quan về doanh nghiệp, phân tích thực trạng tổ chức lao động, kết quả tài chính, cơ cấu xuất nhập khẩu và chi tiết các bước trong quy trình xuất khẩu. Công ty Cổ phần Quốc tế Phong Phú được thành lập ngày 19/04/2007 (tách ra từ Tổng Công ty Phong Phú); chi nhánh Đà Nẵng thành lập năm 2012 và đến năm 2015 đã tiếp quản quản trị trực tiếp hệ thống nhà máy vải Woven và Denim từ Tập đoàn Dệt May Hoa Kỳ (ITG Group). Cơ cấu tổ chức gồm Giám đốc chi nhánh, Giám đốc tài chính, Phó Giám đốc cùng 3 khối chức năng: Khối trực tiếp sản xuất (Cắt, May, Hoàn tất), Khối hỗ trợ sản xuất (Cơ điện, Kỹ thuật Công nghệ, Kế hoạch, QC, Kho) và Khối nghiệp vụ (Nhân sự, Kế toán, Kinh doanh, Thu mua, Xuất nhập khẩu, PD, IE, R&D).
Quy mô nhân sự của công ty tăng trưởng ổn định qua các năm: 262 người (năm 2020), 288 người (năm 2021) và 295 người (năm 2022). Lao động nữ luôn chiếm tỷ trọng áp đảo (từ 61,02% đến 63,36%) phù hợp với đặc thù sản xuất may mặc và xử lý hồ sơ văn phòng. Lao động có trình độ đại học và trên đại học chiếm 26,78% năm 2022.
| Chỉ tiêu lao động |
Năm 2020 (Người) |
Tỷ trọng (%) |
Năm 2021 (Người) |
Tỷ trọng (%) |
Năm 2022 (Người) |
Tỷ trọng (%) |
| Tổng số lao động |
262 |
100,00 |
288 |
100,00 |
295 |
100,00 |
| Phân theo giới tính: |
|
|
|
|
|
|
| - Nam |
96 |
36,64 |
106 |
36,81 |
115 |
38,98 |
| - Nữ |
166 |
63,36 |
182 |
63,19 |
180 |
61,02 |
| Phân theo tính chất sản xuất: |
|
|
|
|
|
|
| - Lao động trực tiếp |
107 |
40,84 |
120 |
41,67 |
123 |
41,69 |
| - Lao động gián tiếp |
155 |
59,16 |
168 |
58,33 |
172 |
58,31 |
| Phân theo trình độ chuyên môn: |
|
|
|
|
|
|
| - Đại học và trên đại học |
65 |
24,81 |
77 |
26,74 |
79 |
26,78 |
| - Cao đẳng, trung cấp |
95 |
36,26 |
101 |
35,07 |
101 |
34,24 |
| - Lao động phổ thông |
102 |
38,93 |
110 |
38,19 |
115 |
38,98 |
Về kết quả kinh doanh, doanh thu công ty đạt 875,96 tỷ đồng năm 2020, giảm 11,33% xuống 776,75 tỷ đồng năm 2021 do ảnh hưởng dịch bệnh, sau đó phục hồi lên 879,36 tỷ đồng năm 2022 (tăng 13,21%). Tuy nhiên, lợi nhuận trước thuế suy giảm liên tục từ 14,88 tỷ đồng (2020) xuống 11,55 tỷ đồng (2021) và còn 11,02 tỷ đồng (2022). Nguyên nhân chính là do chi phí sản xuất và nhập khẩu nguyên phụ liệu tăng vọt dưới tác động của giá nhiên liệu thế giới và chính sách kiểm soát dịch bệnh của Trung Quốc.
| Chỉ tiêu tài chính |
Năm 2020 (tỷ đồng) |
Năm 2021 (tỷ đồng) |
Năm 2022 (tỷ đồng) |
So sánh 2021/2020 (+/-) |
So sánh 2022/2021 (+/-) |
| Doanh thu thuần |
875,96 |
776,75 |
879,36 |
-99,21 |
+102,61 |
| Tổng chi phí |
861,08 |
765,20 |
868,34 |
-95,88 |
+103,14 |
| Lợi nhuận trước thuế |
14,88 |
11,55 |
11,02 |
-3,33 |
-0,53 |
| Lợi nhuận sau thuế |
11,56 |
9,25 |
9,68 |
-2,31 |
+0,43 |
Về đặc điểm xuất khẩu, chi nhánh áp dụng 100% loại hình sản xuất xuất khẩu (mã hải quan: E62). Vận tải đường biển chiếm 95% khối lượng hàng (thông qua cảng Tiên Sa tại Đà Nẵng, cảng Cát Lái và cảng Cái Mép - Vũng Tàu), 5% vận chuyển đường hàng không (qua sân bay Đà Nẵng hoặc Tân Sơn Nhất). Doanh nghiệp áp dụng điều kiện thương mại FOB và FCA, không chịu trách nhiệm thuê tàu chặng quốc tế. Thị trường xuất khẩu tập trung chủ yếu vào Hoa Kỳ (chiếm 90%), thị trường các nước CPTPP, ASIA và EU chiếm 10%. Hai khách hàng lớn nhất năm 2022 là C.L Enterprise LTD (chiếm 33,10% kim ngạch, đạt 12.936.956,34 USD) và Workwear (chiếm 23,40% kim ngạch, đạt 9.143.382 USD).
Quy trình thực tế tại chi nhánh được thực hiện qua chuỗi 11 bước liên kết chặt chẽ:
- Đàm phán và ký kết hợp đồng mua bán ngoại thương.
- Nhập khẩu nguyên phụ liệu (NPL) phục vụ đơn hàng.
- Lập kế hoạch sản xuất tại các chuyền may.
- Tiếp nhận xác nhận đặt chỗ (Booking Confirm) từ hãng tàu do bên mua chỉ định.
- Khai báo hải quan điện tử qua phần mềm ECUS (quản lý tờ khai, danh sách hàng, thông tin container).
- Giao nhận hàng hóa cho đơn vị vận tải (lấy vỏ container rỗng tại bãi, kiểm tra kỹ thuật vỏ cont, đóng hàng, bấm seal niêm phong, vận chuyển ra cảng hạ bãi).
- Gửi hướng dẫn lập vận đơn (SI) và phát hành phiếu xác nhận khối lượng (VGM).
- Nhận vận đơn đường biển (B/L) gốc, hoặc chứng từ nhận hàng của người giao nhận (FCR), vận đơn hàng không (AWB).
- Xin cấp giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa C/O (ví dụ Form E).
- Lập bộ chứng từ thanh toán gửi ngân hàng hoặc người mua.
- Thực hiện thủ tục thanh toán chi phí cho các đơn vị vận tải nội địa.
Đánh giá thực trạng: Quy trình được vận hành bài bản, có sự phối hợp giữa Bộ phận Kinh doanh, Bộ phận Sản xuất và Bộ phận XNK; chứng từ quản lý bằng phần mềm chuẩn hóa. Hạn chế gồm: cơ cấu thị trường phụ thuộc quá mức vào Hoa Kỳ (90%); việc sử dụng chủ yếu điều kiện FOB/FCA làm doanh nghiệp ở thế bị động về lịch tàu; rủi ro phát sinh chi phí lưu cont, lưu bãi khi tờ khai bị phân luồng vàng hoặc luồng đỏ; nguy cơ sai sót dữ liệu khi nhân viên kê khai chi tiết hàng may mặc đa chủng loại trên hệ thống ECUS.
Chương 3: Giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình xuất khẩu hàng may mặc tại Công ty CPQT Phong Phú, chi nhánh Đà Nẵng
Chương 3 xây dựng 4 nhóm giải pháp nghiệp vụ nhằm khắc phục các điểm yếu được nhận diện:
- Cải thiện chất lượng sản phẩm: Siết chặt quy trình kiểm soát chất lượng (QC) từ khâu tiếp nhận nguyên phụ liệu, kiểm tra trên từng công đoạn chuyền may đến khâu đóng gói hoàn tất, nhằm loại trừ triệt để hàng lỗi hỏng trước khi đóng container.
- Đào tạo nâng cao chuyên môn cho nhân viên: Tổ chức các chương trình cập nhật kiến thức chuyên sâu về thủ tục hải quan, ngoại thương, biểu thuế xuất nhập khẩu và rèn luyện kỹ năng xử lý tình huống phát sinh tại cảng và hãng tàu.
- Nâng cao chất lượng khai báo hải quan: Rà soát tính chính xác của mã HS hàng may mặc, đối chiếu chặt chẽ số liệu giữa tờ khai điện tử trên ECUS với hóa đơn thương mại và bảng kê chi tiết đóng gói; thiết lập cơ chế kiểm tra chéo nội bộ để giữ vững tỷ lệ tờ khai luồng xanh, tránh phát sinh chi phí kiểm hóa luồng đỏ.
- Linh hoạt hóa điều kiện thương mại và thanh toán: Nghiên cứu khả năng chuyển đổi từng phần từ điều kiện FOB sang các điều kiện nhóm C (như CIF, CIP) trên các tuyến vận chuyển gần nhằm chủ động thu xếp phương tiện vận chuyển và gia tăng giá trị dịch vụ gia tăng; đa dạng hóa phương thức thanh toán an toàn để giảm thiểu rủi ro công nợ quốc tế.
Kết quả và đóng góp
Nghiên cứu đạt được các kết quả cụ thể dựa trên số liệu thực tế của doanh nghiệp:
- Lượng hóa đầy đủ thực trạng kim ngạch xuất nhập khẩu của chi nhánh trong 3 năm liên tiếp: Năm 2020 đạt 875,36 tỷ đồng kim ngạch xuất khẩu (chiếm 72,41% tổng kim ngạch XNK); năm 2021 đạt 776,75 tỷ đồng; năm 2022 phục hồi lên mức 879,36 tỷ đồng (chiếm 72,41%), khẳng định vai trò trụ cột của hoạt động xuất khẩu đối với cơ cấu doanh thu của đơn vị.
- Làm rõ tính chất vận hành chuyên biệt của loại hình sản xuất xuất khẩu E62: Toàn bộ 100% sản phẩm may mặc của chi nhánh được sản xuất từ nguyên phụ liệu nhập khẩu hoặc chỉ định, xuất khẩu chủ yếu bằng đường biển (95%) qua cảng Tiên Sa và Cát Lái, chịu sự điều phối chỉ định tàu từ phía nhà nhập khẩu theo điều kiện FOB/FCA.
- Chuẩn hóa sơ đồ thực tế 11 bước tác nghiệp: Khái quát hóa toàn diện quy trình giao nhận - chứng từ từ giai đoạn tiếp nhận kế hoạch sản xuất, thao tác nghiệp vụ trên hệ thống khai báo hải quan điện tử ECUS, quy trình kiểm soát vỏ container, phát hành VGM, xin cấp C/O đến khâu đối soát cước nội địa.
- Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị có tính ứng dụng: Đưa ra 4 giải pháp nội bộ gắn liền với công tác kiểm tra chứng từ, đào tạo nhân lực và chiến lược đàm phán hợp đồng, đồng thời kiến nghị cơ quan Hải quan và tổ chức cấp C/O đẩy nhanh tốc độ xử lý thủ tục hành chính điện tử cho doanh nghiệp may mặc.
Về mặt học thuật và thực tiễn, khóa luận phản ánh chân thực khoảng cách giữa lý thuyết xuất khẩu chung với nghiệp vụ thực tế tại một doanh nghiệp dệt may quy mô lớn trong bối cảnh phục hồi kinh tế hậu COVID-19, đóng góp nguồn tư liệu phân tích chi tiết cho chuyên ngành Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của đề tài:
- Giới hạn về thời gian và địa bàn khảo sát: Đề tài thực hiện trong đợt thực tập tốt nghiệp từ tháng 10/2023 đến tháng 01/2024, phạm vi phân tích tập trung duy nhất tại Chi nhánh Đà Nẵng, chưa đối chiếu so sánh quy trình với các chi nhánh dệt may khác trong cùng hệ thống PPJ Group (như tại Huế, Long An, Nha Trang).
- Quy mô mẫu khảo sát định tính: Số lượng phỏng vấn bán cấu trúc chỉ thực hiện trên 3 cán bộ, nhân viên Bộ phận XNK do tính chất tinh gọn của bộ máy quản lý tại chi nhánh.
- Chuỗi dữ liệu thứ cấp: Các chỉ tiêu tài chính và kim ngạch được tổng hợp dừng lại ở mốc năm 2022; chưa lượng hóa toàn diện tác động sụt giảm đơn hàng sâu trong các quý của năm 2023.
Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang chuỗi cung ứng khép kín từ khâu cung ứng xơ sợi, dệt kim, dệt thoi đến thành phẩm may mặc trên toàn bộ hệ sinh thái của PPJ Group.
- Nghiên cứu sâu hơn về quy trình tối ưu hóa chi phí logistics xanh và khả năng đáp ứng quy tắc xuất xứ để hưởng thuế suất ưu đãi từ các FTA thế hệ mới như CPTPP và EVFTA.
Giá trị tham khảo
Khóa luận có giá trị thực tiễn đối với:
- Sinh viên chuyên ngành Logistics, Quản lý chuỗi cung ứng, Kinh tế quốc tế và Thương mại quốc tế: Tài liệu cung cấp nguồn kiến thức minh họa thực tế về hồ sơ, quy trình tác nghiệp hải quan điện tử ECUS, biểu mẫu chứng từ vận tải biển (Booking Confirm, VGM, C/O Form E, B/L).
- Doanh nghiệp sản xuất xuất khẩu may mặc: Các phát hiện về rủi ro kiểm hóa, quản lý dữ liệu khai báo hải quan và phương án kiểm soát vỏ container tại cảng là những bài học kinh nghiệm hữu ích để ngăn ngừa phát sinh chi phí lưu bãi và chậm trễ giao hàng.
Câu hỏi thường gặp
1. Doanh nghiệp áp dụng hình thức xuất khẩu và phương thức vận chuyển nào là chủ yếu?
Công ty Cổ phần Quốc tế Phong Phú – Chi nhánh Đà Nẵng áp dụng 100% loại hình sản xuất xuất khẩu (mã loại hình hải quan: E62). Về phương thức vận chuyển quốc tế, vận tải đường biển chiếm tỷ trọng 95% (thực hiện qua cảng Tiên Sa tại Đà Nẵng, cảng Cát Lái tại TP. Hồ Chí Minh hoặc cảng Cái Mép - Vũng Tàu); 5% còn lại vận chuyển bằng đường hàng không dành cho các lô hàng gấp (thực hiện qua sân bay quốc tế Đà Nẵng hoặc Tân Sơn Nhất). Vận tải đường bộ chỉ được sử dụng cho tuyến vận chuyển nội địa.
2. Hai khách hàng nhập khẩu lớn nhất của chi nhánh trong năm 2022 là những đối tác nào?
Trong năm 2022, hai khách hàng lớn nhất của công ty là C.L Enterprise LTD và Workwear. Trong đó, C.L Enterprise LTD chiếm 33,10% kim ngạch xuất khẩu của công ty với giá trị đạt 12.936.956,34 USD; Workwear chiếm 23,40% kim ngạch với giá trị 9.143.382 USD. Ngoài ra công ty còn xuất khẩu cho các khách hàng lớn khác như VF Outdoor, MGF Sourcing và Asmara International Limited.
3. Tại sao doanh thu năm 2022 của công ty tăng nhưng lợi nhuận trước thuế lại giảm?
Năm 2022, doanh thu của công ty đạt 879,36 tỷ đồng, tăng 13,21% so với năm 2021 do đơn hàng phục hồi sau dịch COVID-19. Tuy nhiên, lợi nhuận trước thuế giảm từ 11,55 tỷ đồng xuống còn 11,02 tỷ đồng (giảm 4,59%). Nguyên nhân được xác định là do cuộc xung đột Nga - Ukraine và chính sách phòng chống dịch tại một số quốc gia làm giá xăng dầu, chi phí vận tải và giá nguyên phụ liệu đầu vào tăng cao, đẩy tổng chi phí hoạt động lên 868,34 tỷ đồng (tăng 13,48%), khiến biên lợi nhuận bị thu hẹp.
4. Quy trình làm thủ tục xuất khẩu thực tế tại chi nhánh gồm những bước cơ bản nào?
Quy trình thực tế tại chi nhánh bao gồm 11 bước: (1) Đàm phán và ký hợp đồng mua bán; (2) Nhập khẩu nguyên phụ liệu; (3) Lên kế hoạch sản xuất; (4) Nhận xác nhận đặt chỗ (Booking confirm); (5) Khai báo hải quan điện tử qua phần mềm ECUS; (6) Giao hàng cho đơn vị vận tải (lấy cont rỗng, kiểm tra cont, đóng hàng, kẹp seal và chuyển ra cảng); (7) Làm hướng dẫn gửi hàng (SI) và in phiếu VGM; (8) Nhận vận đơn B/L hoặc chứng từ FCR, AWB; (9) Xin cấp C/O; (10) Lập bộ chứng từ thanh toán; (11) Làm thủ tục thanh toán cho bên vận tải nội địa.
5. Dữ liệu sơ cấp trong khóa luận được thu thập như thế nào?
Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phương pháp phỏng vấn bán cấu trúc trực tiếp trong khoảng thời gian từ ngày 01/10/2023 đến ngày 05/01/2024. Đối tượng phỏng vấn gồm 3 nhân sự nòng cốt thuộc Bộ phận Xuất nhập khẩu của công ty: Trưởng phòng XNK Nguyễn Thị Việt Phương (9 năm kinh nghiệm), Nhân viên XNK Lê Tất Thành (4 năm kinh nghiệm) và Nhân viên XNK Nguyễn Thị Hà (3,5 năm kinh nghiệm). Mỗi buổi phỏng vấn kéo dài từ 25 đến 35 phút theo bảng câu hỏi chuẩn bị trước.
Kết luận
Khóa luận của tác giả Đỗ Ngọc Kiều Nhi đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về thương mại quốc tế và phân tích chi tiết quy trình xuất khẩu sản phẩm may mặc thực tế tại Công ty Cổ phần Quốc tế Phong Phú – Chi nhánh Đà Nẵng giai đoạn 2020–2022. Công trình làm rõ đặc thù vận hành của loại hình sản xuất xuất khẩu E62, từ khâu tiếp nhận Booking, quản lý khai báo phần mềm hải quan điện tử ECUS đến công tác giao nhận container đường biển. Các nhóm giải pháp đề xuất tập trung vào nâng cao trình độ chuyên môn nhân sự, kiểm soát chất lượng dữ liệu khai báo và chủ động điều kiện thương mại, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác quản trị xuất nhập khẩu hàng dệt may trong thực tiễn.