Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp "Đánh giá thực trạng hàng tồn kho tại công ty cổ phần Long Thọ" được thực hiện bởi sinh viên Hoàng Vũ (Lớp K54A Logistics & Quản trị chuỗi cung ứng, Khoa Kinh tế và Phát triển, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế) dưới sự hướng dẫn của PGS. TS Bùi Đức Tính, hoàn thành vào tháng 01 năm 2024. Đề tài thuộc nhóm nghiên cứu ứng dụng kinh tế và quản trị vận hành chuỗi cung ứng trong doanh nghiệp sản xuất công nghiệp.
Về bối cảnh thực tiễn, Công ty Cổ phần Long Thọ tiền thân là cơ sở sản xuất kinh doanh vật liệu xây dựng thành lập năm 1975, kế thừa lịch sử từ xí nghiệp vôi Long Thọ hình thành từ năm 1885 tại Thừa Thiên Huế. Hiện nay, doanh nghiệp là một trong những đơn vị sản xuất, cung cấp vật liệu xây dựng chủ lực cho tỉnh Thừa Thiên Huế và khu vực miền Trung. Trong môi trường cạnh tranh gay gắt của ngành vật liệu xây dựng, việc gia tăng sản lượng nhằm đáp ứng nhu cầu thị trường đòi hỏi công ty phải kiểm soát chặt chẽ các khâu từ thu mua nguyên vật liệu đến lưu kho thành phẩm. Hàng tồn kho là bộ phận tài sản lưu động chiếm giá trị lớn; nếu quản lý thiếu hiệu quả sẽ dẫn đến ứ đọng vốn, phát sinh chi phí lưu kho, bảo vệ, hao hụt hoặc ngược lại gây thiếu hụt hàng hóa làm gián đoạn cung ứng và đánh mất khách hàng. Do đó, việc đánh giá toàn diện công tác quản lý tồn kho tại doanh nghiệp là yêu cầu cấp thiết.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:
- Mục tiêu chung (Mục 2.1): Trên cơ sở đánh giá thực trạng công tác quản lý hàng tồn kho tại Công ty Cổ phần Long Thọ, đề xuất một số giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện công tác quản lý hàng tồn kho tại công ty.
- Mục tiêu cụ thể (Mục 2.2):
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác quản lý hàng tồn kho tại doanh nghiệp.
- Phân tích thực trạng công tác quản lý hàng tồn kho tại Công ty Cổ phần Long Thọ.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý hàng tồn kho tại Công ty Cổ phần Long Thọ.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu (Mục 3.1): Thực trạng công tác quản lý hàng tồn kho tại Công ty Cổ phần Long Thọ.
- Phạm vi nghiên cứu (Mục 3.2):
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu thực hiện tại Công ty Cổ phần Long Thọ (trụ sở tại số 42 Phùng Chí Kiên, phường An Đông, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế) cùng 3 đơn vị thành viên gồm Xí nghiệp Xi măng, Xí nghiệp Gạch Terrazzo – Ngói màu và Xí nghiệp Cơ điện đặt tại Cụm Công nghiệp Thủy Phương, thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu và số liệu thứ cấp được thu thập trong giai đoạn 3 năm, từ năm 2020 đến năm 2022.
- Phạm vi nội dung: Đánh giá thực trạng quản lý hàng tồn kho thông qua các chỉ tiêu tài chính, tình hình nhân sự kho, quy trình xuất - nhập và tổ chức kho bãi, từ đó đề xuất giải pháp hoàn thiện.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các tài liệu chuyên ngành và văn bản quy phạm kế toán:
- Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02 (VAS 02) về Hàng tồn kho, ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
- Khái niệm và đặc điểm hàng tồn kho theo Nguyễn Anh Tuấn (2010), Trần Đức Lộc và Trần Văn Phùng (2008), Đoàn Thị Hồng Vân (2013).
- Lý thuyết quản lý hàng tồn kho, tối ưu hóa mức tồn kho và các chi phí liên quan theo Bùi Văn Danh (2018).
- Hệ thống chi phí quản lý hàng tồn kho: Chi phí đặt hàng (Inventory ordering costs), Chi phí tồn trữ (Inventory carrying costs gồm chi phí lưu trữ kho bãi, chi phí về vốn, thuế, bảo hiểm, chi phí thiết bị, chi phí cơ hội và thiệt hại lỗi thời), Chi phí mua hàng (Inventory acquisition).
- Tiêu thức phân loại tồn kho: Phân loại theo mục đích sử dụng (dự trữ cho sản xuất, dự trữ cho tiêu thụ); theo nguồn hình thành (mua ngoài, mua nội bộ, tự gia công, nguồn khác); theo yêu cầu sử dụng (sử dụng cho sản xuất kinh doanh, chưa cần sử dụng, không cần sử dụng); theo địa điểm bảo quản (trong và ngoài doanh nghiệp); theo chuẩn mực VAS 02; và phân loại theo kỹ thuật phân tích ABC (Nhóm A chiếm 70–79% giá trị và 15% khối lượng; Nhóm B chiếm 15–25% giá trị và 30% khối lượng; Nhóm C chiếm 5% giá trị).
- Hệ thống chỉ tiêu đánh giá:
- Chỉ tiêu luân chuyển tồn kho: Số vòng quay hàng tồn kho, thời gian một vòng luân chuyển hàng tồn kho (365 ngày / Số vòng quay).
- Chỉ tiêu chất lượng dịch vụ: Tỷ lệ các đơn hàng khả thi = 100 - [(Số đơn hàng không hoàn thành / Tổng số đơn hàng) × 100].
- Chỉ tiêu mức độ đầu tư: Tỷ lệ giá trị hàng tồn kho trên tổng tài sản; Tỷ trọng hàng tồn kho trong tài sản lưu động.
- Chỉ tiêu độ chính xác: Mức độ chính xác của báo cáo tồn kho.
- Chỉ tiêu tài chính liên quan: Tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS), tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA), tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE); Hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn, hệ số khả năng thanh toán nhanh, hệ số khả năng thanh toán tức thời.
Về cơ sở thực tiễn, tác giả tổng hợp bài học quản lý tồn kho từ hai mô hình cụ thể:
- Nhà máy gạch An Hòa: Kinh nghiệm phân loại theo nhóm, theo dõi nghiêm ngặt 3 khâu (thu mua, bảo quản dự trữ, sử dụng) và kiểm soát định mức dự trữ tối thiểu - tối đa để phát tín hiệu cảnh báo tồn kho.
- Doanh nghiệp may Sơn Hà: Kinh nghiệm tổ chức kiểm kê kho định kỳ đối chiếu sổ sách, ứng dụng mã vạch theo mặt bằng (layout) kho bãi và vận hành kiểm tra theo quy trình nhóm.
Phương pháp nghiên cứu thực tế gồm:
- Phương pháp thu thập số liệu:
- Nghiên cứu tài liệu: Thu thập số liệu thứ cấp từ Phòng Nhân sự, Phòng Kế toán, Phòng Thị trường về tình hình nhân sự, tài sản, nguồn vốn, doanh thu, chi phí, danh mục hàng hóa giai đoạn 2020–2022.
- Quan sát trực tiếp: Quan sát mặt bằng làm việc, quy trình luân chuyển hàng hóa và cách thức tác nghiệp của nhân sự quản lý kho.
- Phỏng vấn chuyên sâu: Trao đổi trực tiếp với nhân viên kế toán và thủ kho để làm rõ vướng mắc về số liệu, chứng từ và quy trình vận hành xuất - nhập kho.
- Phương pháp phân tích số liệu:
- Thống kê mô tả: Phản ánh quy mô lao động, kết quả hoạt động kinh doanh và các chỉ tiêu kho bãi.
- Phương pháp so sánh: So sánh số tuyệt đối và số tương đối theo tỷ lệ phần trăm giữa các năm (2021 so với 2020, 2022 so với 2021); so sánh cơ cấu tỷ trọng tài sản, nguồn vốn và lao động.
- Phương pháp tổng hợp và phân tích kinh tế: Đánh giá mối quan hệ giữa biến động tồn kho với hiệu quả sinh lời và an toàn thanh toán của doanh nghiệp.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn công tác quản lý hàng tồn kho tại doanh nghiệp
Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về bản chất hàng tồn kho trong doanh nghiệp sản xuất. Hàng tồn kho vừa là tài sản bảo đảm tính liên tục cho dây chuyền sản xuất và đáp ứng kịp thời đơn hàng, vừa là khoản mục tiềm ẩn rủi ro chiếm dụng vốn và phát sinh chi phí lưu trữ nếu không được kiểm soát ở mức tối ưu. Tác giả phân tích các nhóm chi phí cấu thành quản lý tồn kho, các nhân tố ảnh hưởng từ đặc thù mùa vụ của ngành vật liệu xây dựng (mùa khô thuận lợi cho thi công xây dựng nên nhu cầu cao; mùa mưa việc xây dựng hạn chế dẫn đến tiêu thụ giảm), năng lực nhà cung ứng, hạ tầng vận tải cho đến quy mô kho bãi.
Bên cạnh đó, chương này phân tích 4 rủi ro cơ bản trong quản trị tồn kho: sự gián đoạn nguồn cung ứng, sự biến đổi về chất lượng hàng hóa (chịu tác động lớn bởi độ ẩm, nhiệt độ và kỹ thuật bảo quản), khả năng tiêu thụ trên thị trường và biến động tỷ giá hối đoái. Cuối chương, từ việc nghiên cứu thực tiễn tại Nhà máy Gạch An Hòa và Doanh nghiệp May Sơn Hà, tác giả đúc kết 6 bài học kinh nghiệm áp dụng cho Công ty Cổ phần Long Thọ: tổ chức sắp xếp kho theo vị trí hợp lý; thường xuyên kiểm kê đối chiếu thực tế; lập thẻ kho theo dõi cho từng sản phẩm; chủ động liên hệ nguồn cung đảm bảo định mức quy định; cung ứng vật tư đúng thời hạn; và đào tạo định kỳ quy trình kiểm soát cho đội ngũ quản lý kho.
Chương 2: Thực trạng công tác quản lý hàng tồn kho tại công ty cổ phần Long Thọ
Chương 2 tập trung phân tích thực trạng tổ chức, hoạt động kinh doanh và quản lý tồn kho tại công ty giai đoạn 2020–2022.
1. Lịch sử hình thành và cơ cấu tổ chức:
Nhà máy vôi nước Long Thọ ra đời năm 1885 dưới thời Pháp thuộc; năm 1896 hãng tư nhân Bogaert xây dựng xí nghiệp tại đồi Long Thọ bên bờ sông Hương (giữa làng Nguyệt Biều và Dương Xuân). Sau giai đoạn gián đoạn năm 1972, ngày 01/7/1976 nhà máy được khôi phục hoạt động với số vốn 37.000 đồng; ngày 01/7/1977 đưa vào vận hành dây chuyền xi măng lò đứng công suất 20.000 tấn/năm. Tháng 12/2005, công ty chuyển đổi từ doanh nghiệp Nhà nước hạng I thành Công ty Cổ phần Long Thọ. Đầu tháng 4/2021, nhà máy xi măng Long Thọ hoàn thành di dời về Cụm Công nghiệp Thủy Phương (thị xã Hương Thủy). Bộ máy quản lý gồm Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Tổng Giám đốc, Phó Tổng Giám đốc Kỹ thuật (phụ trách ISO 9001:2008, kỹ thuật, 3 xí nghiệp sản xuất), Phó Tổng Giám đốc Kinh doanh (phụ trách Phòng Thị trường), Kế toán trưởng và các phòng ban chuyên môn.
2. Tình hình nhân sự và tài chính:
- Tình hình lao động (Bảng 2.1): Tổng số lao động tăng từ 187 người (2020) lên 204 người (2021, tăng 9,1%) và đạt 212 người (2022, tăng 3,9%). Cơ cấu lao động nam chiếm trên 75% (143 người năm 2020; 163 người năm 2022) do đặc thù ngành công nghiệp nặng, bụi bặm; lao động nữ chiếm khoảng 25% (44 người năm 2020; 49 người năm 2022) chủ yếu làm việc tại khối văn phòng. Về trình độ, thợ kỹ thuật bậc 3/7 đến 7/7 chiếm chủ lực khoảng 70% (135 người năm 2020 lên 147 người năm 2022); trình độ đại học và trên đại học chiếm trên 20% (tăng từ 37 người năm 2020 lên 48 người năm 2022); cao đẳng, trung cấp giữ mức 15–17 người.
| Chỉ tiêu lao động |
Năm 2020 |
Năm 2021 |
Năm 2022 |
So sánh 2021/2020 (%) |
So sánh 2022/2021 (%) |
| Tổng số lao động (người) |
187 |
204 |
212 |
+9,10 |
+3,90 |
| 1. Theo giới tính |
|
|
|
|
|
| - Nam |
143 |
157 |
163 |
+9,80 |
+3,80 |
| - Nữ |
44 |
47 |
49 |
+6,80 |
+4,30 |
| 2. Theo trình độ |
|
|
|
|
|
| - Đại học, trên đại học |
37 |
46 |
48 |
+24,30 |
+4,30 |
| - Cao đẳng, trung cấp |
15 |
17 |
17 |
+13,30 |
0,00 |
| - Thợ kỹ thuật bậc 3/7 - 7/7 |
135 |
141 |
147 |
+4,40 |
+4,30 |
-
Tình hình tài sản và nguồn vốn (Bảng 2.2): Tổng tài sản biến động từ 147.470 triệu đồng (2020) lên 161.935 triệu đồng (2021) và đạt 155.787 triệu đồng (2022). Tài sản dài hạn chiếm ưu thế, tăng mạnh từ 76.063 triệu đồng (51,58% năm 2020) lên 102.723 triệu đồng (63,43% năm 2021) do doanh nghiệp đầu tư di dời nhà máy và mua sắm máy móc (tài sản dở dang dài hạn trên 44.000 triệu đồng). Ngược lại, tài sản ngắn hạn giảm liên tục từ 71.407 triệu đồng (2020) xuống 59.212 triệu đồng (2021) và còn 53.488 triệu đồng (2022). Nguồn vốn chủ sở hữu giữ vai trò trọng yếu, đạt 119.288 triệu đồng (chiếm 80,89% năm 2020), 124.602 triệu đồng (2021) và 122.807 triệu đồng (2022). Nợ phải trả chiếm khoảng 20% tổng nguồn vốn và 100% là nợ ngắn hạn (khoảng 28.000 triệu đồng), công ty không sử dụng nợ dài hạn.
-
Kết quả kinh doanh và chỉ tiêu sinh lời (Bảng 2.3, 2.4): Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng trưởng đều qua các năm: 157.619 triệu đồng (2020), 160.364 triệu đồng (2021) và đạt 178.971 triệu đồng (2022, tăng 11,60%). Giá vốn hàng bán chiếm tỷ lệ cao, tăng từ 135.696 triệu đồng (2020) lên 156.676 triệu đồng (2022). Lợi nhuận sau thuế năm 2020 đạt giá trị rất cao là 53.754 triệu đồng (hoặc 53.683 triệu đồng theo báo cáo kết quả kinh doanh) do công ty ghi nhận khoản thu nhập khác đột biến 56.764 triệu đồng từ thanh lý bất động sản. Sang năm 2021, lợi nhuận sau thuế giảm mạnh xuống 11.170 triệu đồng (giảm 79,22%) và năm 2022 tiếp tục giảm còn 4.487 triệu đồng (giảm 59,83%) do chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp tăng cao. Chỉ tiêu ROS giảm từ 34,1% (2020) xuống 3,97% (2021) và còn 2,51% (2022); ROE giảm tương ứng từ 45,06% xuống 8,96% và 3,65%; ROA đạt 36,45% (2020), 7,23% (2021) và 11,94% (2022).
| Chỉ tiêu tài chính và sinh lời |
Năm 2020 |
Năm 2021 |
Năm 2022 |
So sánh 2021/2020 (%) |
So sánh 2022/2021 (%) |
| Doanh thu bán hàng và CCDV (tr.đ) |
157.619 |
160.364 |
178.971 |
+1,74 |
+11,60 |
| Giá vốn hàng bán (tr.đ) |
135.696 |
140.343 |
156.676 |
+1,64 |
+11,72 |
| Lợi nhuận sau thuế (tr.đ) |
53.754 |
11.170 |
4.487 |
-79,22 |
-59,83 |
| Tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS) (%) |
34,10 |
3,97 |
2,51 |
-79,55 |
-64,04 |
| Tỷ suất sinh lời trên tài sản (ROA) (%) |
36,45 |
7,23 |
11,94 |
-80,16 |
+65,20 |
| Tỷ suất sinh lời trên VCSH (ROE) (%) |
45,06 |
8,96 |
3,65 |
-80,11 |
-59,24 |
- Khả năng thanh toán (Bảng 2.5): Hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn duy trì mức an toàn trên 1 lần (2,53 lần năm 2020; 1,98 lần năm 2021; 1,62 lần năm 2022). Tuy nhiên, hệ số khả năng thanh toán nhanh giảm sút mạnh từ 1,43 lần (2020) xuống 0,90 lần (2021) và chỉ còn 0,77 lần (2022) do phần lớn tài sản ngắn hạn bị ứ đọng dưới dạng hàng tồn kho (giá trị trên 31.000 triệu đồng). Hệ số thanh toán tức thời giảm từ 0,39 lần xuống 0,11 lần phản ánh tiền và các khoản tương đương tiền giảm sâu (từ mức 11.000 triệu đồng xuống thấp), tiềm ẩn rủi ro thanh khoản trước các nghĩa vụ nợ đến hạn.
3. Thực trạng quản lý hàng tồn kho:
- Nhân lực quản lý kho: Hệ thống lưu kho chia thành 4 kho chính tương ứng với các nhóm sản phẩm (Kho xi măng, Kho gạch Terrazzo, Kho ngói màu, Kho gạch block). Đội ngũ quản lý gồm 4 thủ kho nam ở độ tuổi trung niên, thâm niên công tác 5–10 năm và đều có trình độ cử nhân đại học. Mỗi kho được bố trí 1 nhân viên phụ kho phụ trách công việc bốc xếp, điều phối hiện vật theo chỉ đạo của thủ kho.
- Danh mục phân loại hàng tồn kho thành phẩm (Bảng 2.6):
- Nhóm Xi măng: Xi măng bao PCB30, Xi măng bao PCB40, Xi măng rời PCB40.
- Nhóm Gạch Terrazzo: Gạch Terrazzo (màu xanh, màu đen, các màu khác); Gạch khiếm thị (màu xanh, màu đen, các màu khác).
- Nhóm Ngói màu: Ngói chính; Ngói nóc, rìa; Ngói đầu nóc, cuối nóc, cuối rìa.
- Nhóm Gạch block: Gạch block LT10-20, LT-DA, LT-TH, M75, LT6-L, LT6-S, LT15-19, LT20-20.
- Đánh giá chung: Công tác quản lý tồn kho có ưu điểm là nhân lực thủ kho có trình độ đại học, gắn bó lâu năm, phân chia kho bãi rõ ràng theo tính chất sản phẩm. Tuy nhiên, tồn tại hạn chế lớn là hàng tồn kho chiếm tỷ trọng cao làm suy giảm hệ số thanh toán nhanh; chi phí bán hàng và chi phí quản lý chưa được tối ưu; việc ứng dụng công nghệ kiểm soát tự động và kỹ thuật phân tích ABC chưa được triển khai triệt để.
Chương 3: Định hướng và giải pháp hoàn thiện công tác quản lý hàng tồn kho tại công ty cổ phần Long Thọ
Trên cơ sở phân tích thực trạng, chương 3 đề xuất định hướng phát triển và 6 nhóm giải pháp cụ thể:
- Gia tăng tốc độ luân chuyển và khả năng sinh lời của hàng tồn kho: Rút ngắn chu kỳ vòng quay hàng tồn kho, điều tiết lượng dự trữ linh hoạt theo mùa vụ xây dựng miền Trung, tránh tồn đọng thành phẩm dư thừa gây chiếm dụng vốn lưu động.
- Giảm thiểu chi phí giá vốn bán hàng: Chủ động tìm kiếm và đàm phán hợp đồng mua sắm nguyên phụ liệu (clinker, cát, đá...) với các nhà cung cấp uy tín nhằm tận dụng chiết khấu thương mại, hạ giá thành sản xuất.
- Hoàn thiện tổ chức bộ máy kế toán hàng tồn kho: Chuẩn hóa việc lập, luân chuyển và lưu trữ hệ thống chứng từ xuất - nhập kho; nâng cao tần suất kiểm kê và đối chiếu giữa kế toán vật tư và thủ kho.
- Nâng cao chất lượng đội ngũ lao động: Bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên sâu về logistics kho vận cho đội ngũ thủ kho và phụ kho; xây dựng quy chế khen thưởng, khích lệ người lao động nâng cao ý thức bảo quản hiện vật.
- Phân loại hàng tồn kho theo nhóm: Ứng dụng kỹ thuật phân tích ABC để nhóm các mặt hàng chủ lực (nhóm A như các dòng xi măng PCB30, PCB40) vào diện giám sát chặt chẽ hàng ngày, nhóm B và C áp dụng quy trình kiểm soát nới lỏng hơn để tiết kiệm chi phí giám sát.
- Đầu tư nâng cấp hệ thống máy móc thiết bị trong kho: Học tập kinh nghiệm từ mô hình may Sơn Hà để ứng dụng mã vạch trong quản lý mặt bằng kho (layout), đầu tư trang thiết bị bốc xếp hiện đại, gia cố kệ hàng và bạt che chống ẩm mốc cho xi măng và ngói màu.
Đồng thời, phần kết luận và kiến nghị đưa ra đề xuất đối với cơ quan lãnh đạo Nhà nước và UBND Tỉnh Thừa Thiên Huế trong việc hỗ trợ môi trường pháp lý, quy hoạch hạ tầng công nghiệp và tạo điều kiện tiêu thụ vật liệu xây dựng trên địa bàn.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp và làm rõ các kết quả định lượng cụ thể về hoạt động kinh doanh và tồn kho của Công ty Cổ phần Long Thọ:
- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng trưởng từ 157.619 triệu đồng (2020) lên 160.364 triệu đồng (2021) và đạt 178.971 triệu đồng (2022).
- Lợi nhuận sau thuế có sự sụt giảm rất lớn: từ 53.754 triệu đồng (2020) xuống còn 11.170 triệu đồng (2021, giảm 79,22%) và 4.487 triệu đồng (2022, giảm 59,83%). Văn bản làm rõ nguyên nhân lợi nhuận năm 2020 tăng đột biến là nhờ khoản thu nhập khác 56.764 triệu đồng từ việc thanh lý bất động sản, trong khi lợi nhuận năm 2022 suy giảm do áp lực chi phí bán hàng và chi phí quản lý tăng cao.
- Phản ánh chính xác cơ cấu tài sản ngắn hạn suy giảm liên tục (từ 71.407 triệu đồng năm 2020 xuống 53.488 triệu đồng năm 2022), trong khi hàng tồn kho luôn duy trì ở mức cao (trên 31.000 triệu đồng). Điều này khiến hệ số khả năng thanh toán nhanh giảm mạnh từ 1,43 lần (2020) xuống dưới 1 lần trong hai năm liên tiếp (0,90 lần năm 2021 và 0,77 lần năm 2022), phản ánh rủi ro thanh khoản cao nếu không giải phóng được hàng tồn kho.
- Khóa luận đóng góp việc hệ thống hóa danh mục sản phẩm gồm 4 nhóm chính (Xi măng, Gạch Terrazzo, Ngói màu, Gạch block) gắn liền với mô hình 4 thủ kho có trình độ cử nhân đại học và 4 phụ kho tại cơ sở sản xuất mới ở Cụm Công nghiệp Thủy Phương.
- Đề xuất hệ thống 6 nhóm giải pháp thực tế có sự liên hệ chặt chẽ với bài học kinh nghiệm từ hai doanh nghiệp sản xuất cụ thể (Gạch An Hòa và May Sơn Hà).
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận có một số giới hạn dựa trên phạm vi nghiên cứu được công bố trong văn bản:
- Phạm vi thời gian nghiên cứu giới hạn trong chuỗi số liệu 3 năm (2020–2022), giai đoạn công ty tiến hành di dời xí nghiệp xi măng vào Cụm Công nghiệp Thủy Phương (tháng 4/2021), do đó số liệu tài sản dở dang dài hạn tăng đột biến và chưa phản ánh được trạng thái vận hành ổn định lâu dài sau di dời.
- Dữ liệu hàng tồn kho trong các bảng tổng hợp chủ yếu tính toán quy đổi thành phẩm chung, chưa bóc tách số liệu chi tiết theo từng loại nguyên vật liệu đầu vào (clinker, thạch cao, tro xỉ, cát, đá) và sản phẩm dở dang trong các bảng tính hệ số.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Cần mở rộng phân tích dữ liệu tồn kho sau năm 2022 khi nhà máy mới vận hành ổn định; xây dựng mô hình định lượng tính toán mức đặt hàng kinh tế (EOQ) và mức tồn kho an toàn cụ thể cho từng loại nguyên vật liệu chính; nghiên cứu thiết kế hệ thống phần mềm quản lý kho tích hợp mã vạch cho toàn bộ 4 xí nghiệp.
Giá trị tham khảo
Tài liệu này có giá trị tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên chuyên ngành Logistics, Quản trị chuỗi cung ứng, Quản trị kinh doanh và Kế toán doanh nghiệp cần tài liệu tham khảo về phương pháp phân tích thực trạng tồn kho gắn liền với các chỉ số báo cáo tài chính tại doanh nghiệp sản xuất công nghiệp.
- Học viên, nhà nghiên cứu thực hiện các đề tài về tối ưu hóa dòng luân chuyển hàng hóa và quản trị tài sản ngắn hạn trong ngành sản xuất vật liệu xây dựng tại miền Trung.
- Các phần có giá trị tham khảo cao nhất trong khóa luận: Hệ thống bảng biểu phân tích mối liên hệ giữa hàng tồn kho với chỉ tiêu khả năng thanh toán (Bảng 2.5); danh mục phân loại chi tiết các dòng sản phẩm vật liệu xây dựng (Bảng 2.6); và phương pháp đúc kết bài học thực tiễn từ các đơn vị bên ngoài để xây dựng giải pháp nội bộ.
Câu hỏi thường gặp
1. Lịch sử hình thành của Công ty Cổ phần Long Thọ có những mốc thời gian quan trọng nào?
Tiền thân của công ty là nhà máy Vôi nước Long Thọ ra đời năm 1885; năm 1896 hãng tư nhân Bogaert xây dựng xí nghiệp tại bờ sông Hương. Nhà máy dừng hoạt động năm 1972, được Ban khôi phục tái lập ngày 01/7/1976 với số vốn 37.000 đồng. Ngày 01/7/1977, nhà nước đầu tư lò xi măng đứng công suất 20.000 tấn/năm. Tháng 12/2005, công ty chuyển sang hình thức công ty cổ phần. Đầu tháng 4/2021, nhà máy xi măng hoàn thành di dời về Cụm Công nghiệp Thủy Phương.
2. Đội ngũ nhân sự trực tiếp quản lý kho tại Công ty Cổ phần Long Thọ có đặc điểm gì?
Công ty bố trí 4 kho chính (kho xi măng, kho gạch Terrazzo, kho ngói màu, kho gạch block) do 4 thủ kho nam phụ trách. Cả 4 thủ kho đều ở độ tuổi trung niên, có thâm niên từ 5 đến 10 năm tại công ty và đều có trình độ cử nhân đại học. Tại mỗi kho có thêm 1 nhân viên phụ kho làm nhiệm vụ trực tiếp bốc xếp, kiểm đếm và sắp xếp hàng hóa theo phân công.
3. Vì sao hệ số khả năng thanh toán nhanh của công ty trong các năm 2021 và 2022 đều nhỏ hơn 1?
Theo Bảng 2.5, hệ số khả năng thanh toán nhanh năm 2021 đạt 0,90 lần và năm 2022 giảm xuống 0,77 lần (so với 1,43 lần năm 2020). Nguyên nhân là do tài sản ngắn hạn giảm sút (còn 53.488 triệu đồng năm 2022) trong khi hàng tồn kho chiếm tỷ trọng rất lớn (trên 31.000 triệu đồng). Khi lấy tài sản ngắn hạn trừ đi hàng tồn kho, lượng tài sản có tính thanh khoản cao không đủ bù đắp tổng nợ ngắn hạn (khoảng 28.000 triệu đồng), buộc doanh nghiệp phải bán bớt hàng tồn kho mới đủ khả năng trang trải nợ.
4. Nguyên nhân nào khiến lợi nhuận sau thuế năm 2020 của công ty đạt trên 53.000 triệu đồng nhưng năm 2022 chỉ còn hơn 4.400 triệu đồng?
Lợi nhuận năm 2020 đạt cao đột biến (53.754 triệu đồng) do công ty thực hiện thanh lý bất động sản, ghi nhận khoản thu nhập khác lên tới 56.764 triệu đồng. Năm 2021 và 2022 không còn nguồn thu này (thu nhập khác năm 2022 chỉ còn 322 triệu đồng). Dù doanh thu bán hàng năm 2022 tăng lên 178.971 triệu đồng nhưng giá vốn hàng bán tăng tương ứng (156.676 triệu đồng), cộng với chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp chiếm tỷ trọng cao đã làm lợi nhuận sau thuế co hẹp lại còn 4.487 triệu đồng.
5. Khóa luận phân loại thành phẩm hàng tồn kho tại Công ty Cổ phần Long Thọ gồm những nhóm nào?
Theo Bảng 2.6, hàng tồn kho được phân theo 4 nhóm sản phẩm: Xi măng (PCB30 bao, PCB40 bao, PCB40 rời); Gạch Terrazzo (màu xanh, màu đen, các màu khác và gạch khiếm thị các màu); Ngói màu (ngói chính, ngói nóc, rìa, ngói đầu nóc/cuối nóc/cuối rìa); Gạch block (LT10-20, LT-DA, LT-TH, M75, LT6-L, LT6-S, LT15-19, LT20-20).
Kết luận
Khóa luận của tác giả Hoàng Vũ đã phản ánh toàn diện thực trạng công tác quản lý hàng tồn kho tại Công ty Cổ phần Long Thọ trong giai đoạn chuyển đổi mặt bằng sản xuất 2020–2022. Nghiên cứu chỉ ra nghịch lý giữa sự tăng trưởng doanh thu bán hàng với áp lực suy giảm tỷ suất lợi nhuận và an toàn thanh toán do tồn trữ hàng hóa chiếm tỷ trọng lớn trong tài sản ngắn hạn. Hệ thống 6 nhóm giải pháp cùng các bài học kinh nghiệm từ thực tiễn cung cấp cơ sở rõ ràng giúp doanh nghiệp hoàn thiện quy trình kiểm soát tồn kho và nâng cao hiệu quả chu chuyển vốn.