Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng, ngành logistics và vận tải xuất nhập khẩu giữ vai trò cốt lõi trong việc duy trì chuỗi cung ứng liên tục và tối ưu hóa chi phí vận hành cho doanh nghiệp. Vận tải hàng hóa hiện đại không chỉ dừng lại ở các phương thức đơn lẻ mà đòi hỏi sự liên kết chặt chẽ thành một chuỗi dịch vụ không gián đoạn, an toàn, có độ tin cậy cao. Vận tải đa phương thức (VTĐPT) kết hợp linh hoạt giữa đường bộ, đường sắt, đường thủy nội địa, đường biển và đường hàng không đang trở thành giải pháp then chốt nhằm đáp ứng các yêu cầu khắt khe của thị trường thương mại quốc tế.

Tỉnh Bắc Ninh là một trung tâm công nghiệp lớn thuộc Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, tập trung nhiều tập đoàn đa quốc gia và doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI). Nhu cầu lưu chuyển hàng hóa nguyên vật liệu nhập khẩu và thành phẩm xuất khẩu tại đây rất lớn. Tuy nhiên, do không tiếp giáp biển và chưa có cảng hàng không thương mại trực tiếp, các hoạt động xuất nhập khẩu của tỉnh phụ thuộc hoàn toàn vào mạng lưới giao thông kết nối liên vùng và quốc tế.

Đề tài thiết kế môn học "Quy trình tổ chức vận tải đa phương thức cho lô hàng xuất nhập khẩu Bắc Ninh - Đức; Trung Quốc - Bắc Ninh" do nhóm sinh viên Khoa Kinh tế Vận tải, Trường Đại học Giao thông Vận tải Thành phố Hồ Chí Minh thực hiện (dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Thị Minh Hạnh, hoàn thành ngày 08/04/2024) nhằm giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Đánh giá toàn diện thực trạng cơ sở hạ tầng giao thông và mạng lưới kết nối nội địa, quốc tế của tỉnh Bắc Ninh qua các phương thức: đường bộ, đường sắt, đường thủy nội địa và kết nối hàng không/hàng hải.
  2. Phân tích các điểm nghẽn, hạn chế về hạ tầng, quy mô dịch vụ doanh nghiệp và chất lượng nguồn nhân lực logistics trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
  3. Xây dựng, tính toán chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật (hành trình, thời gian, biểu phí) và lựa chọn phương án tổ chức vận tải đa phương thức tối ưu cho lô hàng xuất khẩu thực tế (rau củ quả sấy từ Bắc Ninh đi Hamburg, Đức theo điều kiện DDP) và lô hàng nhập khẩu (vải dệt kim co dãn 4 chiều từ Trung Quốc về Bắc Ninh theo điều kiện EXW).
  4. Đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả kết nối vận tải đa phương thức và phát triển dịch vụ logistics tại địa phương.
  • Đối tượng nghiên cứu: Quy trình tổ chức chuỗi vận tải đa phương thức; hạ tầng logistics tỉnh Bắc Ninh; các tuyến hành trình kết nối xuất nhập khẩu giữa Bắc Ninh với thị trường Châu Âu (Đức) và Nội Á (Trung Quốc).
  • Phạm vi không gian: Điểm xuất phát/đích tại Khu công nghiệp Tiên Sơn (thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh), kết nối qua hệ thống cảng biển Hải Phòng, cảng hàng không quốc tế Nội Bài, ga đường sắt Yên Viên tới cảng/ga/sân bay Hamburg (Cộng hòa Liên bang Đức) và các tuyến kết nối Trung Quốc.
  • Phạm vi thời gian và dữ liệu: Số liệu thống kê hạ tầng, quy hoạch ngành giao thông vận tải và báo giá cước vận tải thực tế được thu thập, xử lý trong giai đoạn quý 1 năm 2024.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và quy chuẩn áp dụng

  • Lý thuyết vận tải đa phương thức: Nguyên lý kết hợp từ hai phương thức vận tải trở lên dưới một chứng từ vận tải duy nhất hoặc chuỗi hợp đồng vận tải liền mạch (Road - Sea - Road, Road - Rail - Road, Road - Air - Road).
  • Tập quán thương mại quốc tế Incoterms 2020: Phân định trách nhiệm, chi phí và chuyển giao rủi ro giữa người bán và người mua, trọng tâm là điều kiện DDP (Delivered Duty Paid - Giao đã nộp thuế) cho hàng xuất khẩu và điều kiện EXW (Ex Works - Giao tại xưởng) cho hàng nhập khẩu.
  • Quy chuẩn kỹ thuật đóng gói và xếp hàng container: Tiêu chuẩn kích thước, dung tích, tải trọng container 20ft khô tiêu chuẩn; quy định xác nhận khối lượng toàn bộ (VGM - Verified Gross Mass); quy tắc phân bổ trọng tâm hàng hóa trên mặt sàn phương tiện và tuân thủ tải trọng cầu đường nội địa, quốc tế.

Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp thu thập và khảo sát dữ liệu thực tế: Khảo sát các thông số kỹ thuật hạ tầng giao thông tỉnh Bắc Ninh; thu thập biểu giá cước (freight), các phụ phí địa phương (local charges) và chi phí dịch vụ thủ tục hải quan từ các doanh nghiệp logistics và hãng vận tải đang hoạt động (Công ty TNHH TM DV XNK Biển Vàng - Golden Sea, Công ty Cổ phần Proship, Công ty SME - Sao Mai Express, hãng tàu Yang Ming Line - YML).
  • Phương pháp phân tích - tổng hợp: Hệ thống hóa hiện trạng các tuyến đường quốc lộ, tỉnh lộ, mạng lưới đường sắt khổ lồng, các tuyến sông chính và quy hoạch hệ thống cảng cạn (ICD) trên địa bàn tỉnh.
  • Phương pháp so sánh kinh tế - kỹ thuật: Lập bảng tính toán chi tiết về tổng khoảng cách (km), tổng thời gian vận chuyển (ngày/giờ) và tổng chi phí (USD/VNĐ) của từng phương án vận tải kết hợp nhằm chọn lựa giải pháp đáp ứng chính xác yêu cầu của chủ hàng về thời hạn giao hàng và chi phí tối thiểu.

Nguồn dữ liệu

Dữ liệu quy hoạch phát triển mạng lưới giao thông đường bộ, đường sắt, đường thủy tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2021–2030; số liệu thống kê sản lượng hàng hóa thông qua từ Cảng vụ Hàng hải Hải Phòng (năm 2021 đạt 91,7 triệu tấn / 5,7 triệu TEU; 10 tháng năm 2022 đạt 78,7 triệu tấn / 5,2 triệu TEU); bảng báo giá dịch vụ vận tải thực tế từ các đơn vị giao nhận logistics tại Việt Nam và Đức.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giới thiệu về hoạt động vận tải đa phương thức của tỉnh Bắc Ninh

Chương 1 trình bày bức tranh toàn diện về hệ thống hạ tầng kỹ thuật giao thông vận tải của tỉnh Bắc Ninh, phân tích các hành lang kết nối nội địa và quốc tế, chỉ ra các nút thắt logistics và đề xuất giải pháp phát triển.

1. Cơ sở hạ tầng giao thông tỉnh Bắc Ninh

  • Đường bộ: Mạng lưới giao thông đường bộ có tổng chiều dài trên 3.810 km, đạt mật độ 4,63 km/km², thuộc nhóm cao hàng đầu cả nước. Cấu trúc mạng lưới gồm 132,27 km đường quốc lộ (các tuyến huyết mạch: QL1A, QL1B, QL18, QL38), 292,23 km đường tỉnh (ĐT295B, ĐT277, ĐT287, ĐT282...), 416,03 km đường huyện, 403,65 km đường đô thị, 660,15 km đường xã và 4.631,41 km đường thôn xóm/nội đồng. Tỉnh đang triển khai các trục đối ngoại quan trọng như đường Vành đai 4 vùng Thủ đô, cao tốc Nội Bài - Bắc Ninh - Hạ Long (đoạn qua Bắc Ninh dài 23 km), cao tốc Hà Nội - Bắc Giang (đoạn qua Bắc Ninh dài 19,8 km).
  • Đường sắt: Tuyến đường sắt Hà Nội - Đồng Đăng chạy qua tỉnh có chiều dài 162 km, là tuyến đường sắt duy nhất tại Việt Nam sở hữu khổ đường lồng kết hợp 1.000 mm và 1.435 mm. Ga Bắc Ninh (xây dựng năm 1902) có 4 đường ray, 2 nhà ga hành khách và 1 nhà ga hàng hóa. Ngoài ra, tuyến Yên Viên - Phả Lại - Hạ Long - Cái Lân đang được đầu tư xây dựng. Tỉnh cũng định hướng quy hoạch tuyến đường sắt dọc Vành đai 4 và nghiên cứu mô hình tàu điện nhẹ (LRT).
  • Đường thủy nội địa: Tổng chiều dài mạng lưới đường sông đạt khoảng 129 km với mật độ sông 1,0 - 1,2 km/km², gồm 3 tuyến sông chính: sông Cầu (khoảng 68 km), sông Đuống (khoảng 44 km) và sông Thái Bình (khoảng 7 km). Tỉnh hiện có 7 cảng thủy nội địa; quy hoạch phát triển 15 cảng trên sông Đuống, 6 cảng trên sông Cầu và 3 cảng trên sông Thái Bình. Hệ thống cảng cạn (ICD) được ưu tiên đầu tư gồm: Cảng cạn Tân Cảng Quế Võ (10 ha, định hướng mở rộng lên 30 ha, có 5 cầu tàu tiếp nhận sà lan 160 TEU, công suất 6 triệu tấn/năm), Cảng cạn Tiên Sơn (12 ha), Cảng cạn Tân Chi (16 ha) và Cảng cạn Yên Phong (15 ha).
  • Đường hàng không: Tỉnh chưa có cảng hàng không thương mại (chỉ có sân bay quân sự Gia Bình), việc vận chuyển hàng không phụ thuộc vào Cảng hàng không quốc tế Nội Bài (cách trung tâm tỉnh 30–35 km) và Cát Bi - Hải Phòng (cách 95 km).

2. Mạng lưới kết nối vận tải quốc tế từ Bắc Ninh

  • Kết nối Nội Á: Kết nối đường bộ qua các tuyến hành lang xuyên Á (AH1 dài 20.557 km, AH13, AH14); đường sắt qua cửa khẩu Đồng Đăng kết nối mạng lưới đường sắt Bằng Tường - Hành Dương (Trung Quốc); đường biển thông qua cụm cảng Hải Phòng đi Hồng Kông, Nhật Bản, Hàn Quốc; đường hàng không qua sân bay Nội Bài.
  • Kết nối Châu Âu: Vận tải đường biển từ cảng Hải Phòng qua biển Đông, dừng tiếp nhiên liệu tại Singapore, qua eo biển Malacca, Ấn Độ Dương, Biển Đỏ, qua kênh đào Suez vào Địa Trung Hải, qua eo Gibraltar sang Đại Tây Dương, qua kênh Kiel vào biển Baltic để tiếp cận cảng Hamburg (Đức). Ngoài ra có thể kết nối đường sắt liên vận Á - Âu hoặc đường hàng không từ Nội Bài.
  • Kết nối Châu Mỹ: Đồ án phân tích 3 tuyến hàng hải chính xuất phát từ cảng Hải Phòng:
    1. Tuyến qua kênh đào Suez: Thuận lợi ứng cứu do gần bờ, tận dụng dòng chảy từ tháng 11 đến tháng 3; tuy nhiên mật độ tàu cao và phí qua kênh lớn (khoảng 75.000 USD cho cỡ tàu 12.000 TEU).
    2. Tuyến qua Mũi Hảo Vọng: Không tốn phí kênh đào, mật độ thưa, tận dụng dòng chảy Nam Bán cầu; nhưng hành trình dài nhất (~12.000 hải lý đến khu vực Caribe), điều kiện sóng gió bão phức tạp, hạn chế điểm tiếp nhiên liệu.
    3. Tuyến qua kênh đào Panama: Cự ly ngắn nhất (~10.000 hải lý), chạy dọc vĩ độ 5 độ Bắc thời tiết ổn định; nhược điểm là phải chịu phí qua kênh và ít cảng ghé kỹ thuật trên lộ trình vượt Thái Bình Dương.

3. Các phương án vận tải xuất khẩu hàng hóa từ Bắc Ninh đi Hamburg (Đức)

Báo cáo xây dựng và khảo sát biểu phí sơ bộ cho 3 phương án vận tải xuất khẩu:

  • Phương án 1 (Road - Sea - Road): Kho Bắc Ninh -> Cảng Hải Phòng -> Cảng Hamburg -> Kho người mua tại New-York-Ring 6, 22297 Hamburg. Tổng hành trình 19.172,15 km, tổng thời gian 39 ngày 3 giờ, tổng chi phí 3.115 USD.
  • Phương án 2 (Road - Rail - Road): Kho Bắc Ninh -> Ga Yên Viên -> Ga Hamburg -> Kho người mua. Tổng hành trình đường sắt 8.561 km (tổng lộ trình 19.172,15 km quy đổi chuỗi), tổng thời gian 29 ngày 54 giờ, cước đường sắt 224.000 (tính toán quy đổi theo tỷ giá USD/VND 24.964).
  • Phương án 3 (Road - Air - Road): Kho Bắc Ninh -> Cảng HKQT Nội Bài -> Cảng HK Hamburg -> Kho người mua. Tổng hành trình 9.368 km, tổng thời gian 2 ngày 16 giờ, cước hàng không 230.000 (quy đổi theo tỷ giá).

4. Điểm nghẽn logistics và giải pháp đề xuất tại Bắc Ninh

  • Các điểm nghẽn: Kết nối đường bộ đến ICD Quế Võ qua QL18 thường xuyên ùn tắc; số lượng doanh nghiệp cung cấp dịch vụ 3PL còn rất ít, đa phần chỉ ở mức 1PL và 2PL quy mô nhỏ, thiếu mạng lưới đại diện quốc tế; nguồn nhân lực logistics chất lượng cao tại chỗ bị thiếu hụt nghiêm trọng (trong khi tỉnh có 46 dự án kho bãi/logistics với 21 dự án trong nước trị giá 7.782,78 tỷ đồng và 25 dự án FDI trị giá 373,92 triệu USD).
  • Giải pháp: Xây dựng quy hoạch logistics quy mô lớn gắn kết khu công nghiệp với cảng sông và đường bộ; kiến nghị sửa đổi quy định Luật Đê điều nhằm tháo gỡ vướng mắc đầu tư hạ tầng bến thủy; ứng dụng mô hình hải quan thông minh; đẩy mạnh đào tạo chuyên môn logistics, kỹ năng số và chuỗi cung ứng xanh tại các trường đại học/cao đẳng.

Chương 2: Phân tích thực tế công tác tổ chức vận tải đa phương thức của lô hàng thực tế

Chương 2 đi sâu vào quy trình nghiệp vụ tổ chức vận tải cho một đơn hàng xuất khẩu cụ thể, bao gồm tiếp nhận thông tin, tính toán đóng gói container, lập phương án tuyến và dự toán chi phí.

1. Thông tin chi tiết về lô hàng xuất khẩu

  • Người gửi hàng (Shipper): Công ty Cổ phần Thực phẩm Quốc tế C&C (Đường TS7, KCN Tiên Sơn, Phường Tương Giang, TP. Từ Sơn, Tỉnh Bắc Ninh; MST: 2301206375).
  • Người nhận hàng (Consignee): Edeka Zentrale AG & Co. KG (New-York-Ring 6, 22297 Hamburg, Đức).
  • Tên hàng hóa: Rau củ quả sấy (Dried vegetables), mã HS: 0813.
  • Quy cách đóng gói: 1.200 thùng carton (tương đương 2.400 bao; mỗi bao 5 kg, mỗi thùng 10 kg gồm 2 bao; thể tích mỗi thùng: 0,024 m³).
  • Tổng trọng lượng hàng: 12.000 kg (12 tấn).
  • Điều kiện thương mại áp dụng: DDP (Incoterms 2020) - người bán chịu mọi chi phí, rủi ro và thuế nhập khẩu đến kho người mua.
  • Tiến độ yêu cầu: Ngày khởi hành 10/03/2024, ngày nhận hàng 28/04/2024 (thời gian vận chuyển tối đa 50 ngày), ưu tiên phương án tối ưu chi phí thấp nhất.
  • Loại phương tiện/thiết bị vận chuyển: 01 Container 20ft khô tiêu chuẩn.
Thông số kỹ thuật Kích thước / Giá trị
Chiều dài trong container 5,898 m
Chiều rộng trong container 2,352 m
Chiều cao trong container 2,393 m
Dung tích chứa hàng ~33,2 m³
Trọng lượng vỏ container (Tare Weight) ~2.200 kg
Tải trọng hàng hóa tối đa (Max Payload) ~28.280 kg

Lưu ý nghiệp vụ xếp dỡ: Phân bổ trọng lượng hàng trải đều trên mặt sàn container, trọng tâm hàng đặt gần trọng tâm container, chèn lót kỹ khoảng trống, tuân thủ nguyên tắc hàng nặng xếp dưới, hàng nhẹ xếp trên và kiểm tra độ kín nước, kín sáng trước khi đóng hàng.

2. Kế hoạch vận chuyển chi tiết theo Phương án 1 (Road - Sea - Road)

Chuỗi hành trình được thiết kế qua 3 chặng chính kết hợp thủ tục thông quan tại hai đầu cảng:

Chặng hành trình Phương thức Đơn vị thực hiện Khoảng cách Thời gian
Kho C&C (KCN Tiên Sơn) -> Cảng Hải Phòng Đường bộ (Trucking) Golden Sea Logistics 129 km 1 giờ 42 phút
Làm thủ tục hải quan xuất khẩu tại Hải Phòng Nghiệp vụ cảng Đại lý hải quan - 1 ngày
Cảng Hải Phòng (VN) -> Cảng Hamburg (Đức) Đường biển (Ocean) Hãng tàu YML 19.026,15 km 37 ngày
Làm thủ tục hải quan nhập khẩu tại Hamburg Nghiệp vụ cảng Đại lý giao nhận - 1 ngày
Cảng Hamburg -> Kho Edeka Zentrale Đường bộ (Trucking) Golden Sea Logistics 17 km 34 phút
Tổng cộng toàn tuyến Đa phương thức Chuỗi kết hợp 19.172,15 km 39 ngày 3 giờ

3. Bảng cơ cấu chi phí vận chuyển trọn gói lô hàng xuất khẩu (Phương án 1)

Hạng mục chi phí Nội dung chi tiết Thành tiền (USD)
Cước biển quốc tế (Ocean Freight) Tuyến Hải Phòng - Hamburg (YML) 1.900
Phụ phí tại Việt Nam (Local Charges) Phí xếp dỡ tại cảng (THC) 130
Phí phát hành vận đơn (Bill of Lading) 40
Phí kẹp chì niêm phong (Seal) 10
Phí điện giao hàng (Telex Release) 40
Phí khai báo thông tin trước (AMS / ENS) 40
Cước vận chuyển nội địa (Trucking Bắc Ninh - Hải Phòng) 60
Phí dịch vụ làm thủ tục hải quan xuất khẩu 70
Chi phí đầu nhập khẩu (EXW Charges tại Đức) Phí lấy hàng/giao nhận (Pick up) 150
Cước vận chuyển đường bộ tại Đức (Road) 300
Phí THC tại cảng đến (Hamburg Port) 250
Phí thông quan nhập khẩu (Customs clearance) 85
Phí lệnh giao hàng (D/O fee) 20
Phí vệ sinh container (Cleaning fee) 20
TỔNG CỘNG CHI PHÍ Trọn gói giao hàng DDP 3.115

(Nguồn: Báo giá thực tế từ Công ty TNHH TM DV XNK Biển Vàng - Golden Sea)


Kết quả và đóng góp

1. Kết quả so sánh các phương án vận tải

Dựa trên các dữ liệu tính toán kỹ thuật và báo giá thực tế, nhóm tác giả tổng hợp bảng so sánh các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật giữa 3 phương án vận tải đa phương thức cho lô hàng rau củ quả sấy (12 tấn / 1 cont 20ft) từ Bắc Ninh đi Hamburg:

Tiêu chí so sánh Phương án 1 (Road - Sea - Road) Phương án 2 (Road - Rail - Road) Phương án 3 (Road - Air - Road)
Phương thức chính Đường biển (hãng tàu YML) Đường sắt (liên vận quốc tế) Đường hàng không (SME Express)
Tổng cự ly hành trình 19.172,15 km ~8.589,5 km (đường bộ + sắt) 9.368 km
Tổng thời gian 39 ngày 3 giờ 29 ngày 54 giờ (~31 ngày) 2 ngày 16 giờ
Tổng chi phí 3.115 USD ~229.000 VNĐ quy đổi (Cước cao) ~235.000 VNĐ quy đổi (Cước rất cao)
Mức độ đáp ứng Thỏa mãn yêu cầu < 50 ngày, chi phí thấp nhất Rút ngắn thời gian, chi phí trung bình Thời gian nhanh nhất, chi phí đắt nhất

Quyết định lựa chọn: Phương án 1 (Đường bộ - Đường biển - Đường bộ) là lựa chọn tối ưu tuyệt đối cho lô hàng. Tổng thời gian vận chuyển 39 ngày 3 giờ hoàn toàn đáp ứng yêu cầu của người mua (giao trước 28/04/2024, tức trong vòng 50 ngày kể từ 10/03/2024), đồng thời mức chi phí trọn gói 3.115 USD giúp doanh nghiệp xuất khẩu tiết kiệm tối đa ngân sách vận chuyển theo điều kiện DDP.

2. Đóng góp của đồ án

  • Hệ thống hóa chi tiết các thông số kỹ thuật về mạng lưới giao thông liên vùng của tỉnh Bắc Ninh, cung cấp cái nhìn thực tế về năng lực kết nối của 4 phương thức vận tải đối với một tỉnh công nghiệp nội địa.
  • Xây dựng quy trình nghiệp vụ hoàn chỉnh cho một lô hàng xuất khẩu thực tế từ khâu tiếp nhận đơn hàng, lựa chọn bao bì đóng gói, phân bổ tải trọng container 20ft đến lập bảng dự toán chi phí chi tiết từng đầu mục phụ phí cảng biển (local charges) tại cả hai đầu Việt Nam và Đức.
  • Đưa ra các định hướng giải pháp mang tính ứng dụng thực tế nhằm tháo gỡ điểm nghẽn hạ tầng quanh khu vực Cảng cạn Tân Cảng Quế Võ và phát triển chuỗi cung ứng logistics tỉnh Bắc Ninh.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Báo giá cước và phụ phí dịch vụ dựa trên số liệu khảo sát tại một thời điểm cụ thể (tháng 04/2024) từ một số đơn vị giao nhận đơn lẻ, chưa bao quát được toàn bộ biến động phụ phí nhiên liệu và biến động giá cước thị trường thế giới theo mùa vụ.
    • Phân tích tuyến đường sắt liên vận quốc tế chưa đi sâu vào chi tiết kỹ thuật chuyển đổi toa xe/chuyển tải tại các ga biên giới do sự khác biệt về khổ đường ray giữa các quốc gia.
  • Hướng phát triển:
    • Mở rộng nghiên cứu phương án kết hợp vận tải thủy nội địa (sử dụng sà lan từ Cảng cạn ICD Tân Cảng Quế Võ chạy thẳng ra Cảng Hải Phòng) thay thế cho vận tải đường bộ để phát triển mô hình "logistics xanh" và giảm tải áp lực giao thông cho tuyến QL18.
    • Xây dựng mô hình quản trị rủi ro chi tiết đối với các biến cố địa chính trị hàng hải trên các tuyến quốc tế đi qua Kênh đào Suez và khu vực Trung Đông.

Giá trị tham khảo

Báo cáo thiết kế môn học này là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành: Kinh tế vận tải, Quản trị Logistics và Chuỗi cung ứng, Kinh doanh quốc tế, Thương mại quốc tế cần tài liệu thực hành thiết kế chuỗi vận tải đa phương thức và tính toán biểu phí xuất nhập khẩu theo Incoterms 2020.
  • Doanh nghiệp và nhân viên xuất nhập khẩu/Forwarder: Tham khảo quy trình tổ chức hàng đóng container 20ft, cơ cấu biểu phí local charges tại cảng Hải Phòng và cảng Hamburg, cũng như phương pháp so sánh tuyến hàng hải quốc tế kết nối Châu Âu và Châu Mỹ.
  • Cơ quan quản lý địa phương: Cung cấp tài liệu tổng hợp thực trạng hạ tầng giao thông và các khuyến nghị phát triển hệ thống cảng cạn, kho bãi logistics trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.

Câu hỏi thường gặp

1. Hàng hóa xuất khẩu trong đề tài có đặc tính kỹ thuật và điều kiện giao hàng như thế nào?
Mặt hàng xuất khẩu là rau củ quả sấy (HS 0813), số lượng 1.200 thùng carton (2.400 bao, mỗi bao 5 kg, mỗi thùng 10 kg, thể tích 0,024 m³/thùng), tổng trọng lượng 12.000 kg đóng trong 01 container 20ft. Hàng giao từ Công ty CP Thực phẩm Quốc tế C&C (KCN Tiên Sơn, Bắc Ninh) đến Edeka Zentrale AG & Co. KG (Hamburg, Đức) theo điều kiện DDP Incoterms 2020, khởi hành ngày 10/03/2024 và yêu cầu nhận hàng trước ngày 28/04/2024 (trong vòng 50 ngày).

2. Vì sao phương án Road - Sea - Road được chọn là giải pháp tối ưu cho lô hàng xuất khẩu sang Đức?
Phương án kết hợp Đường bộ - Đường biển - Đường bộ có tổng hành trình 19.172,15 km với tổng thời gian vận chuyển là 39 ngày 3 giờ và tổng chi phí trọn gói 3.115 USD. Phương án này đáp ứng hoàn hảo yêu cầu giao hàng dưới 50 ngày của đối tác Đức, đồng thời có chi phí rẻ hơn nhiều so với phương án đường sắt liên vận và đường hàng không.

3. Tỉnh Bắc Ninh có những đặc điểm hạ tầng giao thông nổi bật nào phục vụ vận tải đa phương thức?
Bắc Ninh có mạng lưới đường bộ trên 3.810 km với mật độ cao (4,63 km/km²), nằm trên trục QL1, QL18, QL38 và Vành đai 4; có tuyến đường sắt Hà Nội - Đồng Đăng dài 162 km khổ lồng duy nhất (1.000 mm và 1.435 mm); có 129 km đường sông trên 3 con sông lớn (sông Cầu, sông Đuống, sông Thái Bình) cùng hệ thống cảng cạn tiêu biểu như ICD Tân Cảng Quế Võ (10 ha, 5 cầu tàu tiếp nhận sà lan 160 TEU, công suất 6 triệu tấn/năm).

4. Hạ tầng logistics tỉnh Bắc Ninh đang đối mặt với những nút thắt chủ yếu nào?
Tỉnh không có cảng biển và sân bay thương mại trực tiếp (phụ thuộc vào cảng Hải Phòng và sân bay Nội Bài); tuyến đường bộ kết nối đến cảng cạn Quế Võ qua QL18 thường xuyên xảy ra ùn tắc; số lượng doanh nghiệp 3PL quy mô lớn còn rất ít, đa phần chỉ là doanh nghiệp 1PL và 2PL nhỏ lẻ thiếu văn phòng quốc tế; nguồn nhân lực chuyên môn cao về logistics và chuỗi cung ứng tại địa phương còn thiếu hụt.

5. Ba tuyến vận tải hàng hải từ cảng Hải Phòng đi Châu Mỹ được phân tích có những ưu và nhược điểm gì?
Tuyến qua Kênh đào Suez thuận lợi ứng cứu gần bờ nhưng phí qua kênh cao và mật độ tàu lớn. Tuyến qua Mũi Hảo Vọng không mất phí kênh nhưng cự ly dài nhất (~12.000 hải lý) và thời tiết sóng bão phức tạp. Tuyến qua Kênh đào Panama có cự ly ngắn nhất (~10.000 hải lý) và thời tiết ổn định nhưng phải trả phí qua kênh và ít trạm dừng kỹ thuật trên biển.


Kết luận

Báo cáo thiết kế môn học đã giải quyết toàn diện bài toán tổ chức vận tải đa phương thức cho các lô hàng xuất nhập khẩu gắn liền với địa bàn thực tế tỉnh Bắc Ninh. Thông qua việc phân tích chuyên sâu hạ tầng giao thông và so sánh định lượng 3 phương án vận tải (đường bộ - biển, đường bộ - sắt, đường bộ - không), đề tài đã chứng minh tính hiệu quả vượt trội của phương án Road - Sea - Road đối với lô hàng 12 tấn rau củ quả sấy xuất khẩu sang Đức theo điều kiện DDP. Kết quả nghiên cứu không chỉ cung cấp quy trình nghiệp vụ xuất nhập khẩu chi tiết mà còn đề xuất các giải pháp thiết thực nhằm tháo gỡ điểm nghẽn hạ tầng và thúc đẩy ngành dịch vụ logistics tại địa phương phát triển bền vững.