Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong xu thế toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế, hoạt động thương mại xuất nhập khẩu của Việt Nam ngày càng phát triển đa dạng, tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp dịch vụ tiếp vận (logistics) mở rộng quy mô. Tuy nhiên, sự gia tăng cạnh tranh trên thị trường cũng đặt ra nhiều thách thức, đòi hỏi các doanh nghiệp giao nhận phải nâng cao năng lực tổ chức, tối ưu hóa chi phí và cải thiện chất lượng dịch vụ nhằm tránh nguy cơ bị đào thải.

Công ty Cổ phần Tiếp vận Avina (Avina Logistics) hoạt động trong lĩnh vực logistics quốc tế từ năm 2012. Mặc dù đã xác lập được vị thế nhất định trên thị trường miền Bắc, hoạt động giao nhận vận tải hàng hóa nhập khẩu bằng đường biển của công ty vẫn bộc lộ một số hạn chế: công tác đào tạo và quản lý nguồn nhân lực chưa thực sự hiệu quả, quy mô cơ sở vật chất hạ tầng kho bãi còn hạn chế, các chiến lược về giá cước, danh mục dịch vụ và truyền thông còn yếu thế hơn so với một số đối thủ cạnh tranh cùng ngành như Bee Logistics, VLS Việt Nam. Do đó, việc nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường biển tại doanh nghiệp là yêu cầu mang tính cấp thiết.

Khóa luận xác định các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể như sau:

  1. Phân tích thực trạng quy trình giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường biển tại Công ty Cổ phần Tiếp vận Avina.
  2. Tìm hiểu những ưu điểm và nhược điểm còn tồn tại trong quy trình tác nghiệp thực tế của công ty.
  3. Đưa ra các giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện và nâng cao hiệu quả hoạt động giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường biển cho công ty trong thời gian tới.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài bao gồm:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động dịch vụ giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường biển dưới góc độ đơn vị giao nhận (freight forwarder) tại Công ty Cổ phần Tiếp vận Avina.
  • Phạm vi không gian: Phòng Giao nhận (Operation) và các phòng ban liên quan tại Công ty Cổ phần Tiếp vận Avina (địa chỉ trụ sở: Số 39 đường Tô Ngọc Vân, phường Quảng An, quận Tây Hồ, TP. Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu hoạt động kinh doanh, cơ cấu mặt hàng và nhân sự được thu thập và phân tích trong giai đoạn 2020 – 2022 (trọng tâm khảo sát thực tế giai đoạn 2021 – 2022). Thời gian thực hiện khóa luận từ ngày 01/08/2023 đến ngày 20/10/2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nội dung dựa trên hệ thống lý luận thương mại quốc tế, luật hàng hải và quản trị logistics:

  • Khái niệm và vai trò: Khái niệm giao nhận hàng hóa theo tập quán quốc tế và định nghĩa người giao nhận theo Liên đoàn Quốc tế các Hiệp hội Giao nhận (FIATA); quyền và nghĩa vụ pháp lý của người giao nhận quy định tại Điều 167 Luật Thương mại năm 2005.
  • Khung pháp lý áp dụng: Các công ước quốc tế về vận đơn và vận tải đường biển gồm Công ước Vienne 1980 về mua bán hàng hóa quốc tế, Công ước Brussels 1924 (Quy tắc Hague), Nghị định thư Visby 1968, Công ước Liên hiệp quốc về chuyên chở hàng hóa bằng đường biển năm 1978 (Quy tắc Hamburg). Hệ thống pháp luật Việt Nam gồm Bộ luật Hàng hải năm 1990, Luật Hải quan, Luật Thương mại năm 2005, Nghị định số 140/2007/NĐ-CP quy định điều kiện kinh doanh dịch vụ logistics, Nghị định số 149/2005/NĐ-CP, Nghị định số 154/2005/NĐ-CP và Thông tư số 133/2005/TT-BTC.
  • Tiêu chuẩn kỹ thuật và phân loại container: Tiêu chuẩn ISO 668:1995(E) về kích thước container 20 feet (6,060m x 2,440m x 2,590m), 40 feet (12,190m x 2,440m x 2,590m) và 45 feet (13,716m x 2,500m x 2,896m); phân loại container hàng khô (Dry container) và container lạnh (Reefer container có dải kiểm soát nhiệt độ từ -65°C đến 40°C).
  • Tiêu chí đánh giá hiệu quả hoạt động giao nhận: Tiêu chí tính kịp thời (thời gian giao hàng, cập nhật lịch trình); tiêu chí chi phí và phương thức thanh toán; tiêu chí năng lực nhân sự (trình độ nghiệp vụ, ngoại ngữ, kỹ năng đàm phán, độ chính xác chứng từ); tiêu chí chất lượng dịch vụ (khả năng đáp ứng kịp thời, sự tin cậy, sự an toàn và bảo mật thông tin hàng hóa). Đề tài cũng vận dụng mô hình Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài (EFE).

Phương pháp nghiên cứu được triển khai bao gồm:

  • Phương pháp nghiên cứu tại bàn: Thu thập, đọc và tổng hợp lý thuyết từ giáo trình đại học, các văn bản quy phạm pháp luật và tài liệu nghiệp vụ do đơn vị thực tập cung cấp.
  • Phương pháp phân tích thống kê: Thu thập số liệu thứ cấp, lập bảng biểu, tính toán tỷ lệ cơ cấu, tốc độ tăng trưởng doanh thu, chi phí, lợi nhuận, cơ cấu thị trường, cơ cấu phương thức vận chuyển và cơ cấu mặt hàng qua các năm 2020, 2021 và 2022.
  • Phương pháp chuyên gia: Tham khảo ý kiến đóng góp chuyên môn từ giảng viên hướng dẫn (TS. Trần Đình Toàn) và cán bộ quản lý trực tiếp tại doanh nghiệp thực tập.
  • Nguồn dữ liệu: Báo cáo tài chính, báo cáo thường niên, số liệu thống kê kế toán từ Phòng Kế toán và Ban Giám đốc Công ty Cổ phần Tiếp vận Avina.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lý luận chung về giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về dịch vụ giao nhận vận tải hàng hóa xuất nhập khẩu, bao gồm:

  • Định nghĩa dịch vụ giao nhận hàng hóa và tư cách pháp lý của người giao nhận vận tải (forwarder) theo Luật Thương mại 2005 và quy định của FIATA.
  • Phân loại dịch vụ giao nhận theo 4 tiêu thức: phương thức vận tải (đường bộ, đường sắt, đường biển, hàng không); phạm vi hoạt động (quốc tế, nội địa); nghiệp vụ thực hiện (thuần túy, tổng hợp); tính chất pháp lý (giao nhận riêng, giao nhận chuyên nghiệp).
  • Trách nhiệm của các bên trong giao nhận đường biển: nguyên tắc nhận hàng theo phương thức nào thì giao theo phương thức đó; phân định trách nhiệm giữa cảng biển, chủ hàng và người chuyên chở theo các chứng từ vận tải.
  • Quy chuẩn phương tiện đóng gói: Tiêu chuẩn kích thước và đặc tính kỹ thuật của container theo ISO 668:1995(E).
  • Quy trình tổng quát giao nhận hàng hóa quốc tế gồm 9 bước: Đặt hàng; Chuẩn bị tài liệu xuất khẩu; Đóng gói và đánh số; Xử lý thủ tục hải quan xuất khẩu; Vận chuyển hàng hóa; Xử lý thủ tục nhập khẩu; Giao nhận hàng hóa; Xử lý thanh toán; Xử lý hồ sơ và báo cáo.
  • Hệ thống chứng từ liên quan đến hàng nhập khẩu: Hợp đồng ngoại thương, Hóa đơn thương mại (Commercial Invoice), Phiếu đóng gói (Packing List), Vận đơn đường biển (Bill of Lading - B/L), Bản khai lược hàng hóa (Cargo Manifest), Chỉ thị xếp hàng (Shipping Note), Biên lai thuyền phó (Mate’s Receipt), Phiếu kiểm đếm (Dock sheet & Tally sheet), Sơ đồ xếp hàng (Ship’s stowage plan), Giấy chứng nhận xuất xứ (C/O Form A, D, E...), Giấy chứng nhận số lượng/trọng lượng và Chứng từ bảo hiểm.
  • Phân biệt quy trình giao nhận hàng nguyên container (FCL/FCL) nhận tại bãi CY và hàng lẻ (LCL/LCL) xử lý phân tách tại kho CFS.
  • Xác lập 4 nhóm tiêu chí đánh giá chất lượng và hiệu quả hoạt động giao nhận: Tính kịp thời, Chi phí, Đội ngũ nhân viên, Chất lượng dịch vụ (đáp ứng, tin cậy, an toàn).

Chương 2: Hoạt động giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường biển tại Công ty Cổ phần Tiếp vận Avina

Chương 2 tập trung phân tích thực trạng tổ chức và kết quả kinh doanh dịch vụ giao nhận tại Avina Logistics giai đoạn 2020 – 2022:

  • Lịch sử và cơ cấu tổ chức: Thành lập năm 2012 (tiền thân là Dana Logistics), điều hành theo mô hình trực tuyến đứng đầu là Tổng Giám đốc (bà Lê Thị Hoàng Oanh), Giám đốc điều hành, dưới là các bộ phận chuyên trách gồm Phòng Dịch vụ khách hàng (Customer Service), Phòng Kinh doanh, Phòng Chứng từ (chia tổ hàng xuất và tổ hàng nhập), Phòng Giao nhận (Operation), Phòng Kế toán và Phòng Overseas.
  • Đặc điểm nguồn nhân lực: Quy mô lao động tăng từ 232 người (năm 2020) lên 277 người (năm 2021) và đạt 371 người (năm 2022). Lao động nữ chiếm tỷ trọng cao (tăng từ 59,05% năm 2020 lên 67,65% năm 2022). Độ tuổi lao động trẻ từ 21 đến 40 tuổi chiếm đa số (trên 95% - 96%). Trình độ Đại học và Sau đại học chiếm tỷ lệ lớn (70,26% năm 2020; 73,29% năm 2021; 75,47% năm 2022).
  • Kết quả hoạt động kinh doanh: Hoạt động kinh doanh tăng trưởng qua 3 năm. Doanh thu năm 2020 đạt 78.624 triệu đồng; năm 2021 đạt 81.069 triệu đồng (tăng 3,74%); năm 2022 đạt 121.524 triệu đồng (tăng 49,39% so với 2021). Lợi nhuận sau thuế năm 2020 đạt 15.322 triệu đồng; năm 2021 đạt 18.768 triệu đồng (tăng 16,67%); năm 2022 đạt mức tăng trưởng 67,58% so với năm 2021 nhờ phục hồi thương mại sau dịch và chính sách giảm lãi vay.
  • Cơ cấu doanh thu theo phương thức kinh doanh: Giao nhận đường biển là hoạt động kinh doanh cốt lõi, mang lại doanh thu cao nhất. Năm 2020, doanh thu vận tải biển đạt 58.293 triệu đồng (chiếm 74,27% tổng doanh thu dịch vụ 78.487 triệu đồng); giao nhận hàng không đạt 10.101 triệu đồng (năm 2022 tăng lên 18.535 triệu đồng, tăng 79,3% so với 2020); vận tải nội địa (trucking) đạt 7.784 triệu đồng; dịch vụ khai thuê hải quan đạt 2.943 triệu đồng; dịch vụ khác đạt 109 triệu đồng (năm 2020), 114 triệu đồng (năm 2021) và 364 triệu đồng (năm 2022).
  • Cơ cấu theo loại hình xuất nhập khẩu: Doanh thu từ dịch vụ hàng nhập khẩu chiếm ưu thế tuyệt đối: chiếm 80% (62.259 triệu đồng) năm 2020; 75,6% năm 2021 và 71,8% năm 2022. Tỷ lệ luồng hàng nhập khẩu/xuất khẩu duy trì ở mức tương đương 6/3 đến 7/3.
  • Cơ cấu thị trường và mặt hàng: Thị trường Châu Á chiếm tỷ trọng lớn nhất với 68% – 75% doanh thu (riêng Trung Quốc chiếm 55% – 60%); Châu Mỹ chiếm 8% – 15%; Châu Âu chiếm 10% – 12%; các thị trường khác chiếm 1% – 4%. Cơ cấu mặt hàng nhập khẩu chủ yếu là hàng công trình (33,89 triệu tấn, chiếm 54,25% năm 2020), máy móc thiết bị (15,19 triệu tấn), thực phẩm lạnh và hoa quả (12,17 triệu tấn). Cơ cấu mặt hàng xuất khẩu gồm giày dép (13,38 triệu tấn), linh kiện điện thoại (11,59 triệu tấn), dệt may (8,88 triệu tấn).
  • Quy trình tác nghiệp thực tế tại Avina:
    • Đàm phán và báo giá: Mức giá dịch vụ chuẩn tại Avina đối với container 20 feet là 4.200.000 đồng, container 40 feet là 5.100.000 đồng (đã bao gồm phí chuẩn bị hồ sơ hải quan, phí thông quan, vận chuyển nội địa, phí nâng hạ; chưa bao gồm thuế, phí D/O, THC, lưu kho bãi cont, cược cont, vệ sinh cont).
    • Tiếp nhận và kiểm tra tính hợp lệ của bộ chứng từ: Hợp đồng mua bán ngoại thương, Hóa đơn thương mại (Invoice), Phiếu đóng gói (Packing List), Vận đơn (B/L), Thông báo hàng đến (Arrival Notice), Giấy giới thiệu (03 bản chính), các chứng từ chuyên ngành (C/O, Phyto, Fumigation...).
    • Nghiệp vụ lấy Lệnh giao hàng (D/O): Xuất trình B/L gốc, giấy giới thiệu tại đại lý hãng tàu, thanh toán phí D/O, nhận D/O và kiểm tra tính chính xác, thực hiện gia hạn D/O nếu quá hạn; làm thủ tục mượn container hoặc rút ruột tại bãi CY, nộp tiền ký quỹ (cược container).
    • Khai báo hải quan điện tử: Sử dụng phần mềm khai báo theo mẫu HQ/2009-TKDTNK, tiếp nhận phân luồng (xanh, vàng, đỏ), phối hợp kiểm dịch thực vật/động vật, đăng ký mẫu, kiểm hóa hiện trường, niêm phong lại chì container, thanh lý hải quan cổng và tổ chức vận tải đường bộ về kho khách hàng.

Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động dịch vụ giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường biển tại Công ty Cổ phần Tiếp vận Avina

Chương 3 đề xuất các phương hướng và biện pháp cụ thể:

  • Định hướng phát triển thị trường đến năm 2030: Mở rộng thị trường Châu Á đạt 75% – 85% (mở rộng sang Singapore, Hàn Quốc bên cạnh Trung Quốc); nâng tỷ trọng thị trường Châu Mỹ lên 15% – 17% (trọng tâm là Hoa Kỳ); Châu Âu lên 15% – 17%; các thị trường khác đạt 3% – 5%.
  • Nhóm giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ: Chuẩn hóa quy trình giao nhận, rút ngắn thời gian xử lý thủ tục hải quan và thông quan; kiểm soát rủi ro chứng từ nhằm tránh sai lệch số liệu dẫn đến phạt chậm giải phóng hàng.
  • Nhóm giải pháp về nguồn nhân lực: Tăng cường đào tạo chuyên môn sâu về nghiệp vụ khai báo hải quan điện tử, cập nhật văn bản pháp luật mới; đào tạo ngoại ngữ, kỹ năng đàm phán hợp đồng vận tải và chăm sóc khách hàng.
  • Nhóm giải pháp chăm sóc khách hàng và chính sách giá: Xây dựng chính sách giá cước cạnh tranh, linh hoạt theo mùa vụ và khối lượng hàng; đa dạng hóa phương thức thanh toán trả chậm/thanh toán nhiều lần để giảm áp lực dòng tiền cho khách hàng.
  • Nhóm giải pháp về cơ sở vật chất và rút ngắn thời gian: Tăng cường đầu tư hệ thống kho bãi, liên kết phương tiện vận tải đường bộ; nâng cấp phần mềm theo dõi tình trạng đơn hàng thời gian thực.
  • Các kiến nghị đối với cơ quan nhà nước và đơn vị liên quan: Kiến nghị Hải quan hoàn thiện hệ thống thông quan tự động, đơn giản hóa thủ tục kiểm tra chuyên ngành; kiến nghị các doanh nghiệp cảng biển nâng cao năng lực xếp dỡ, giảm thời gian chờ đợi tại cầu cảng.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp các chỉ tiêu định lượng phản ánh thực trạng hoạt động kinh doanh và dịch vụ của Công ty Cổ phần Tiếp vận Avina trong giai đoạn 2020 – 2022:

Chỉ tiêu Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022
Tổng số lao động (người) 232 277 371
- Tỷ lệ lao động Nữ (%) 59,05% 62,82% 67,65%
- Tỷ lệ độ tuổi 21 – 40 (%) 95,69% 95,31% 96,23%
- Trình độ Đại học và Sau đại học (%) 70,26% 73,29% 75,47%
Tổng doanh thu (triệu đồng) 78.624 81.069 121.524
- Tốc độ tăng trưởng doanh thu so với năm trước (%) — 3,74% 49,39%
Lợi nhuận sau thuế (triệu đồng) 15.322 18.768 31.451*
- Tốc độ tăng trưởng LNST so với năm trước (%) — 16,67% 67,58%
Tỷ trọng doanh thu theo phương thức vận tải (2020)
- Giao nhận đường biển (triệu đồng) 58.293 — —
- Giao nhận đường hàng không (triệu đồng) 10.101 — 18.535
- Vận tải nội địa (Trucking) (triệu đồng) 7.784 — —
- Dịch vụ hải quan (triệu đồng) 2.943 — —
Tỷ trọng doanh thu hàng nhập khẩu (%) 80,0% 75,6% 71,8%
Cơ cấu thị trường theo khu vực
- Châu Á (trong đó Trung Quốc chiếm 55-60%) 70 – 75% 68 – 75% 69 – 75%
- Châu Mỹ 8 – 10% 10 – 11% 4 – 15%
- Châu Âu 10 – 12% 10 – 11% 10 – 12%

*Ghi chú: Số liệu LNST năm 2022 được tính dựa trên mức tăng trưởng 67,58% nêu trong văn bản.

Đóng góp của khóa luận:

  • Mô tả chi tiết và chuẩn hóa quy trình nghiệp vụ giao nhận hàng nhập khẩu bằng đường biển (cả hàng FCL và LCL) tại một doanh nghiệp logistics quy mô vừa, từ bước nhận chứng từ, kiểm tra đối chiếu chi tiết, đổi lệnh D/O, ký quỹ mượn vỏ container đến khai báo hải quan điện tử và tổ chức vận tải nội địa.
  • Chỉ rõ các điểm bất cập thực tế trong quá trình tác nghiệp: chi phí phát sinh khi D/O hết hạn hiệu lực, rủi ro sai lệch dữ liệu giữa Invoice - Packing List - B/L, sự phụ thuộc quá lớn vào luồng hàng nhập khẩu từ thị trường Trung Quốc (bị gián đoạn trong giai đoạn chính sách Zero Covid).
  • Đưa ra hệ thống giải pháp gắn liền với thực tiễn hoạt động của Avina Logistics, có tính khả thi đối với việc tái cơ cấu thị trường, đào tạo nhân sự và cải thiện năng lực cạnh tranh với các doanh nghiệp cùng ngành.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu:

    • Dữ liệu nghiên cứu tại doanh nghiệp tập trung trong giai đoạn 2020 – 2022, thời điểm thị trường logistics chịu ảnh hưởng lớn từ đại dịch Covid-19 và chính sách đóng cửa cảng tại Trung Quốc, do đó một số chỉ tiêu tăng trưởng chưa phản ánh trọn vẹn trạng thái vận hành ổn định trong dài hạn.
    • Phạm vi khảo sát giới hạn tại bộ phận giao nhận của Công ty Cổ phần Tiếp vận Avina, chưa mở rộng so sánh định lượng đa chiều với dữ liệu nội bộ của các đối thủ cạnh tranh trực tiếp trên thị trường (như Bee Logistics, VLS Việt Nam).
    • Khóa luận chủ yếu sử dụng phương pháp thống kê mô tả và phân tích định tính, chưa xây dựng các mô hình hồi quy kinh tế lượng để đo lường mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến sự hài lòng của khách hàng hoặc hiệu quả chi phí.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:

    • Mở rộng nghiên cứu quy trình giao nhận vận tải đa phương thức (kết hợp đường biển - đường bộ - đường hàng không) nhằm cung cấp giải pháp chuỗi dịch vụ Door-to-Door trọn gói.
    • Khảo sát định lượng quy mô lớn về mức độ hài lòng của khách hàng xuất nhập khẩu đối với các tiêu chí chất lượng dịch vụ của công ty.
    • Nghiên cứu ứng dụng các giải pháp chuyển đổi số chuyên sâu (hệ thống quản lý vận tải TMS, quản lý kho bãi WMS và tích hợp dữ liệu EDI với hãng tàu/hải quan) để tự động hóa quy trình quản lý đơn hàng.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo chuyên môn phù hợp cho:

  • Sinh viên và học viên: Chuyên ngành Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng, Kinh tế đối ngoại, Kinh doanh quốc tế, Thương mại quốc tế cần tài liệu thực tế về quy trình tác nghiệp hải quan và giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường biển.
  • Nhân viên nghiệp vụ logistics (Docs/Ops/Sales Logistics): Tham khảo hướng dẫn kiểm tra chi tiết tính hợp lệ của bộ chứng từ xuất nhập khẩu (Commercial Invoice, Packing List, Ocean B/L, C/O Form A/D/E, Phytosanitary Certificate), thủ tục lấy Lệnh giao hàng (D/O), thủ tục mượn container và các lưu ý khi điền tờ khai hải quan điện tử theo mẫu HQ/2009-TKDTNK.
  • Cán bộ quản lý doanh nghiệp giao nhận vừa và nhỏ: Tham khảo mô hình cơ cấu tổ chức bộ máy, phương pháp đánh giá thị trường, cơ cấu doanh thu theo phương thức vận tải và các biện pháp kiểm soát chi phí vận hành.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận nghiên cứu hoạt động giao nhận tại doanh nghiệp nào và trong khoảng thời gian nào? Đề tài nghiên cứu hoạt động giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường biển tại Công ty Cổ phần Tiếp vận Avina (Avina Logistics, tiền thân là Dana Logistics, thành lập năm 2012). Dữ liệu phân tích hoạt động kinh doanh, cơ cấu mặt hàng và nhân sự được thu thập trong giai đoạn 2020 – 2022; thời gian thực hiện nghiên cứu từ ngày 01/08/2023 đến ngày 20/10/2023.

2. Chi phí dịch vụ giao nhận cơ bản tại Avina đối với container 20 feet và 40 feet được quy định như thế nào? Mức giá dịch vụ thông thường được nhân viên kinh doanh Avina báo cho khách hàng là 4.200.000 đồng đối với container 20 feet và 5.100.000 đồng đối với container 40 feet. Mức phí này bao gồm chi phí chuẩn bị hồ sơ hải quan, thực hiện thủ tục thông quan nhập khẩu, vận chuyển từ cảng về kho quy định và phí nâng hạ tại cảng; chưa bao gồm các phụ phí như thuế, lệ phí hải quan, phí D/O, THC, phí vệ sinh container, phí lưu kho bãi, cược vỏ container và chi phí làm L/C (nếu có).

3. Cơ cấu doanh thu theo phương thức vận tải và loại hình xuất nhập khẩu tại Avina có đặc điểm gì nổi bật? Hoạt động giao nhận đường biển đóng vai trò chủ đạo, mang lại doanh thu cao nhất cho công ty (năm 2020 đạt 58.293 triệu đồng trên tổng doanh thu dịch vụ 78.487 triệu đồng). Doanh thu từ dịch vụ hàng nhập khẩu chiếm tỷ trọng áp đảo (80% năm 2020; 75,6% năm 2021; 71,8% năm 2022), duy trì tỷ lệ giao nhận hàng nhập khẩu so với xuất khẩu ở mức 6/3.

4. Khi tiếp nhận bộ chứng từ hàng nhập khẩu bằng đường biển, nhân viên giao nhận Avina cần kiểm tra những chi tiết bắt buộc nào? Nhân viên giao nhận phải đối chiếu tính thống nhất giữa Hợp đồng thương mại, Hóa đơn thương mại, Phiếu đóng gói và Vận đơn đường biển (B/L) ở các trường thông tin: số và ngày chứng từ; tên, địa chỉ người bán/người mua; tên người nhận hàng (ô Consignee trên B/L phải ghi chính xác tên khách hàng); tên hàng, số lượng, trọng lượng tịnh/cả bì; quy cách đóng gói, số container, số chì (seal); điều kiện cơ sở giao hàng (FOB, CIF, CFR); tên tàu, số chuyến, cảng bốc, cảng dỡ; tính hợp lệ của C/O và thời hạn hiệu lực của D/O.

5. Mục tiêu phát triển cơ cấu thị trường đến năm 2030 của Avina Logistics được xác định ra sao? Công ty đặt mục tiêu đến năm 2030 đạt cơ cấu doanh thu theo thị trường: Châu Á chiếm 75% – 85% (mở rộng thêm Singapore, Hàn Quốc bên cạnh thị trường truyền thống Trung Quốc); Châu Mỹ chiếm 15% – 17% (chủ yếu là Hoa Kỳ); Châu Âu chiếm 15% – 17%; và các thị trường khác chiếm 3% – 5%.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Đinh Thị Thùy Linh đã phản ánh toàn diện thực trạng hoạt động dịch vụ giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường biển tại Công ty Cổ phần Tiếp vận Avina giai đoạn 2020 – 2022. Tác giả đã kết hợp cơ sở lý luận, khung pháp lý chuyên ngành với các số liệu thực tế về doanh thu, nhân sự, cơ cấu thị trường và quy trình tác nghiệp chứng từ, thủ tục hải quan tại doanh nghiệp. Các giải pháp và định hướng thị trường đến năm 2030 được đề xuất bám sát vào những hạn chế nội tại, mang lại giá trị tham khảo thực tiễn cho sinh viên chuyên ngành logistics cũng như các cán bộ nghiệp vụ giao nhận vận tải quốc tế.