Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Ngành du lịch đóng vai trò là một ngành kinh tế dịch vụ quan trọng, đóng góp tỷ trọng ngày càng lớn trong cơ cấu kinh tế quốc dân, thúc đẩy giao lưu văn hóa và tạo việc làm cho xã hội. Tại tỉnh Ninh Bình – địa bàn sở hữu tiềm năng du lịch phong phú với nhiều di sản thiên nhiên và văn hóa, hoạt động kinh doanh lữ hành có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển. Công ty TNHH Du lịch và Tổ chức Sự kiện Tam Sinh (hoạt động với tên giao dịch quốc tế Tam Sinh Travel and Event Company Limited) là một doanh nghiệp lữ hành trẻ, thành lập năm 2017 tại địa phương.
Tuy nhiên, giai đoạn 2019 – 2021 chứng kiến sự bùng phát của đại dịch Covid-19, gây ra những biến động nghiêm trọng đến toàn bộ thị trường du lịch trong nước và quốc tế. Trong bối cảnh ngành du lịch từng bước phục hồi, việc rà soát, nhận diện những tồn đọng và nâng cao chất lượng các chương trình du lịch là yêu cầu cấp thiết để công ty củng cố năng lực cạnh tranh và duy trì hoạt động kinh doanh ổn định.
Mục tiêu tổng quát của khóa luận là trên cơ sở phân tích thực trạng chất lượng chương trình du lịch tại Công ty TNHH Sự kiện và Du lịch Tam Sinh, đề xuất một số nhóm giải pháp nhằm nâng cao chất lượng chương trình du lịch của đơn vị trong giai đoạn tiếp theo. Để thực hiện mục tiêu tổng quát, tác giả xác định 4 mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về chất lượng chương trình du lịch của doanh nghiệp lữ hành.
- Khái quát đặc điểm cơ bản về tổ chức, nhân sự, cơ sở vật chất và tình hình tài chính của Công ty TNHH Sự kiện và Du lịch Tam Sinh.
- Phân tích thực trạng chất lượng các chương trình du lịch do công ty thiết kế và vận hành.
- Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện chất lượng chương trình du lịch tại công ty.
Về đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Chất lượng chương trình du lịch của Công ty TNHH Sự kiện và Du lịch Tam Sinh.
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào công tác quản trị và đánh giá các tiêu chí cấu thành chất lượng chương trình du lịch lữ hành.
- Phạm vi không gian: Công ty TNHH Sự kiện và Du lịch Tam Sinh, trụ sở tại số 193 đường Nguyễn Huệ, thành phố Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình.
- Phạm vi thời gian: Khai thác và xử lý số liệu hoạt động kinh doanh, nguồn khách trong giai đoạn 3 năm (2019 – 2021).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận sử dụng các khái niệm và căn cứ pháp lý trong nước và quốc tế về kinh doanh lữ hành:
-
Căn cứ pháp lý: Thông tư số 715/TCDL ngày 09/07/1994 của Tổng cục Du lịch hướng dẫn thực hiện Nghị định 09/CP của Chính phủ về phân loại doanh nghiệp lữ hành nội địa và quốc tế; Luật Du lịch năm 2007 (Khoản 8 Điều 3) quy định về định nghĩa chương trình du lịch.
-
Khung khái niệm và lý thuyết: Định nghĩa chương trình du lịch của David Wright, quy định của Liên minh Châu Âu (EU), Hiệp hội Lữ hành Vương quốc Anh và giáo trình của Nguyễn Văn Mạnh & Phạm Hồng Chương (2009).
-
Mô hình đánh giá chất lượng dịch vụ: Khóa luận tiếp cận mức độ thỏa mãn của du khách thông qua hàm chênh lệch giữa cảm nhận và kỳ vọng:
$$S = P - E$$
Trong đó: $S$ là mức độ thỏa mãn của khách hàng (Satisfaction), $P$ là cảm nhận thực tế sau chuyến đi (Perceived performance), $E$ là mức độ kỳ vọng trước chuyến đi (Expected service). Chất lượng chương trình du lịch được xác định là đạt tiêu chuẩn khi $S \ge 0$.
-
Hệ thống tiêu chí đánh giá chất lượng tour gồm 5 tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn tiện lợi; Tiêu chuẩn tiện nghi; Tiêu chuẩn vệ sinh; Tiêu chuẩn lịch sự, chu đáo; Tiêu chuẩn an toàn. Đồng thời xem xét các nhân tố ảnh hưởng thuộc nhóm bên trong (nhân viên, quản lý, cơ sở vật chất kỹ thuật, quy trình công nghệ, giá dịch vụ) và nhóm bên ngoài (vận chuyển, lưu trú, ăn uống, dịch vụ bổ sung, an ninh trật tự).
Phương pháp nghiên cứu được triển khai kết hợp giữa nghiên cứu tài liệu thứ cấp và điều tra thực tế sơ cấp:
- Nguồn dữ liệu thứ cấp: Kế thừa nội dung giáo trình chuyên ngành, báo cáo tổng kết, tài liệu quản trị và các báo cáo tài chính nội bộ của Công ty TNHH Sự kiện và Du lịch Tam Sinh trong 3 năm 2019, 2020 và 2021. Bên cạnh đó, tác giả thực hiện phỏng vấn trực tiếp cán bộ quản lý và nhân viên điều hành tour.
- Nguồn dữ liệu sơ cấp: Khảo sát chọn mẫu người tiêu dùng đã sử dụng dịch vụ của công ty. Dựa trên công thức xác định cỡ mẫu của Hair, Anderson, Tatham và Black (1998) phục vụ phân tích nhân tố ($n = 5 \times m$, với $m$ là số biến quan sát), quy mô mẫu được xác định là $n = 150$ khách hàng. Thang đo Likert 5 điểm được áp dụng (1: Rất không đồng ý; 2: Không đồng ý; 3: Bình thường; 4: Đồng ý; 5: Rất đồng ý). Phiếu điều tra gồm hai phần: thông tin nhân khẩu học của khách và đánh giá sự hài lòng đối với các dịch vụ tour.
- Phương pháp xử lý dữ liệu: Phương pháp thống kê mô tả, tính toán số tuyệt đối, số tương đối, số bình quân, tốc độ phát triển liên hoàn và tốc độ phát triển bình quân (TĐPTBQ); phương pháp so sánh số liệu qua các năm 2019, 2020, 2021.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về chất lượng chương trình du lịch của doanh nghiệp lữ hành
Chương này tổng kết các vấn đề lý luận nền tảng của hoạt động kinh doanh lữ hành:
- Doanh nghiệp lữ hành và vai trò: Phân biệt quyền hạn, nghĩa vụ của lữ hành quốc tế và lữ hành nội địa. Vai trò kết nối cung - cầu du lịch, mang lại lợi ích cho du khách (tiết kiệm thời gian, tối ưu chi phí, giảm thiểu rủi ro), cho nhà cung ứng dịch vụ (đảm bảo nguồn khách ổn định) và cho cộng đồng dân cư địa phương (thúc đẩy kinh tế, giải quyết việc làm).
- Đặc trưng của chương trình du lịch: Tính vô hình; tính không đồng nhất và khó đánh giá chất lượng; tính phụ thuộc vào uy tín nhà cung ứng; tính dễ bị sao chép; tính thời vụ cao; sự trùng hợp giữa không gian, thời gian sản xuất và tiêu dùng; tính khó bán do rủi ro cảm nhận của khách hàng.
- Phân loại chương trình du lịch: Căn cứ theo mục đích chuyến đi (tôn giáo - tín ngưỡng, chữa bệnh, thể thao, mạo hiểm, văn hóa, sinh thái, tổng hợp); theo nguồn gốc phát sinh (chủ động, bị động, kết hợp); theo mức giá (trọn gói, cơ bản, tự chọn); theo thời gian (ngắn ngày dưới 7 ngày, dài ngày trên 7 ngày); theo phạm vi địa lý (nội địa, outbound, inbound).
- Quy trình kinh doanh chương trình du lịch gồm 6 bước: (1) Xác định thị trường mục tiêu và nhu cầu khách du lịch; (2) Nghiên cứu khả năng đáp ứng; (3) Thiết kế chương trình du lịch (xây dựng phương án vận chuyển, lưu trú, ăn uống, lịch trình chi tiết và quy định tour); (4) Bán chương trình du lịch (trực tiếp hoặc gián tiếp qua đại lý); (5) Thực hiện chương trình du lịch; (6) Đánh giá và xử lý các công việc sau khi kết thúc tour (thanh quyết toán hợp đồng, rút kinh nghiệm).
- Bản chất chất lượng chương trình du lịch: Được phân tích qua mô hình thỏa mãn kỳ vọng $S = P - E$, hệ thống 5 tiêu chuẩn đánh giá (tiện lợi, tiện nghi, vệ sinh, lịch sự chu đáo, an toàn) và các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp từ môi trường nội bộ và đối tác liên kết.
Chương 2: Đặc điểm cơ bản của Công ty TNHH Sự kiện và Du lịch Tam Sinh
Chương 2 trình bày tổng quan về thực trạng tổ chức, nguồn lực và hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị nghiên cứu:
- Lịch sử hình thành: Doanh nghiệp thành lập ngày 28/09/2017, do ông Phạm Hồng Biên làm Giám đốc kiêm người đại diện pháp luật. Đăng ký hoạt động trong 2 lĩnh vực chính: Dịch vụ du lịch (tour trọn gói trong và ngoài nước, tour ghép hàng ngày, đặt phòng khách sạn, resort, homestay) và Tổ chức sự kiện (hội nghị, hội chợ, triển lãm, cho thuê thiết bị âm thanh, ánh sáng, sân khấu, màn hình LED).
- Cơ cấu tổ chức: Vận hành theo mô hình trực tuyến. Đứng đầu là Giám đốc trực tiếp chỉ đạo 4 bộ phận nghiệp vụ: Bộ phận Sale tour, Bộ phận Điều hành tour, Bộ phận Kế toán và Bộ phận Marketing.
| Nhóm chỉ tiêu nhân sự |
Phân loại cụ thể |
Số lượng (Người) |
Tỷ lệ (%) |
| Độ tuổi |
18 – 29 tuổi |
34 |
68,00 |
|
30 – 44 tuổi |
16 |
32,00 |
| Giới tính |
Nữ |
28 |
56,00 |
|
Nam |
22 |
44,00 |
| Trình độ học vấn |
Đại học |
11 |
22,00 |
|
Cao đẳng |
4 |
8,00 |
|
Trung cấp |
6 |
12,00 |
|
Nghề |
11 |
22,00 |
|
Trung học phổ thông |
7 |
14,00 |
|
Lao động phổ thông |
11 |
22,00 |
| Tổng cộng |
|
50 |
100,00 |
Nguồn: Bộ phận Điều hành tour (tổng hợp từ Bảng 2.2 của văn bản)
Đội ngũ nhân viên có độ tuổi trung bình là 26 tuổi, năng động, nhiệt tình nhưng còn thiếu kinh nghiệm xử lý chuyên sâu ở các vị trí phụ trách giám sát, quản lý bộ phận.
- Cơ sở vật chất kỹ thuật: Tỷ lệ giá trị còn lại trên nguyên giá (GTCL/NG) của tài sản cố định toàn công ty tính đến 31/12/2021 chỉ đạt 45,82%, cho thấy mức độ hao mòn tài sản tương đối lớn (trong đó máy móc thiết bị có tỷ lệ GTCL/NG là 53,73%; phương tiện quản lý là 42,56%).
- Tình hình tài chính và kết quả kinh doanh giai đoạn 2019 – 2021:
| Chỉ tiêu tài chính |
Năm 2019 |
Năm 2020 |
Năm 2021 |
TĐPTBQ (%) |
| Doanh thu bán hàng và CCDV |
20.382 |
16.657 |
7.474 |
60,56 |
| Doanh thu thuần |
20.382 |
16.657 |
7.466 |
60,52 |
| Lợi nhuận gộp |
480.103 |
282.637 |
382.833 |
89,30 |
| Chi phí quản lý kinh doanh |
1.977 |
3.029 |
2.282 |
107,44 |
| Lợi nhuận sau thuế |
-884.134 |
-1.788.000 |
-1.223.700 |
117,65 |
Nguồn: Trích dẫn Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Bảng 2.5 của văn bản, đơn vị: nghìn đồng/đồng theo chứng từ kế toán)
Doanh thu sụt giảm mạnh với tốc độ phát triển bình quân chỉ đạt 60,56% do tác động phong tỏa, giãn cách vì dịch Covid-19. Lợi nhuận sau thuế cả 3 năm đều ở mức âm. Nguồn vốn chủ sở hữu bị suy giảm nghiêm trọng với tốc độ phát triển bình quân là 44,46%, trong khi nợ phải trả chiếm tỷ trọng áp đảo trong tổng nguồn vốn.
Chương 3: Thực trạng về chất lượng chương trình du lịch tại Công ty TNHH Sự kiện và Du lịch Tam Sinh
Chương 3 đi sâu khảo sát các khía cạnh vận hành tour và đánh giá chất lượng:
- Biến động nguồn khách: Tổng lượng khách phục vụ giảm mạnh từ năm 2019 đến 2021, tốc độ phát triển bình quân đạt 64,32% (giảm bình quân 35,68%/năm). Lượng khách nội địa năm 2019 đạt 6.783 lượt, giảm xuống 1.489 lượt (năm 2020) và tăng lên 3.382 lượt (năm 2021). Khách quốc tế giảm sâu từ 1.392 lượt (năm 2019) xuống còn 34 lượt (năm 2020).
- Cơ cấu phương tiện: Ô tô là phương tiện vận chuyển chủ lực phục vụ khách (năm 2019 phục vụ 4.022 lượt khách, năm 2020 còn 1.036 lượt và năm 2021 đạt 1.972 lượt).
- Doanh thu theo cơ cấu khách: Doanh thu nội địa và inbound chiếm tỷ trọng chi phối (chiếm trên 65% tổng doanh thu năm 2019 và 2020), TĐPTBQ đạt 54,43%. Doanh thu mảng tour outbound có tốc độ phát triển bình quân 72,57%.
- Các chương trình tour thực tế công ty đang khai thác:
- Tuyến Đồng bằng sông Cửu Long: TP. Hồ Chí Minh – Củ Chi – Cái Bè – An Bình – Vĩnh Long – Cần Thơ (4 ngày 3 đêm hoặc 5 ngày 4 đêm, phương tiện ô tô và thuyền).
- Tuyến City tour Ninh Bình (thời lượng 1 ngày, tần suất 2 lần/tuần): Tam Cốc – Bích Động – Hang động Tràng An – Cố đô Hoa Lư – Núi chùa Bái Đính.
- Các tuyến du lịch nghỉ biển mùa hè: Hạ Long, Cát Bà, Sầm Sơn, Đồ Sơn, Cửa Lò, Đồng Hới, Nha Trang, Vũng Tàu (thời lượng 2 đến 4 ngày).
- Tour liên tuyến cụ thể: Lộ trình Ninh Bình – Nha Trang – Đà Lạt – Ninh Bình (4 ngày 3 đêm, khởi hành hàng tuần bằng ô tô). Chương trình bao gồm các điểm tham quan: Dinh Bảo Đại (Dinh III), Thiền Viện Trúc Lâm, giao lưu cồng chiêng Lang-biang; Vườn hoa thành phố, Thung lũng Tình yêu, Chùa Long Sơn; Quần thể kiến trúc Tháp Bà Ponagar, Viện Hải Dương Học, Khu du lịch Vinpearl Land Hòn Tre; Tắm bùn Trăm Trứng và Chợ Đầm Nha Trang.
- Tồn tại và hạn chế về chất lượng tour: Công ty hoàn toàn không có biên chế hướng dẫn viên cơ hữu mà phụ thuộc hoàn toàn vào cộng tác viên theo hợp đồng thời vụ, dẫn đến thiếu chủ động trong mùa cao điểm; công tác quản trị chưa đủ nghiêm minh (vẫn xảy ra tình trạng tài xế vi phạm luật giao thông, nhân viên làm vỡ hành lý của khách); cơ sở vật chất và phương tiện kỹ thuật đã xuống cấp (tỷ lệ hao mòn cao); hoạt động tiếp thị, xúc tiến bán tour trên nền tảng số còn đơn điệu, bị động.
- Phương hướng và giải pháp: Xây dựng kế hoạch tuyển dụng và đào tạo đội ngũ hướng dẫn viên ổn định; chuẩn hóa quy trình giám sát nhà cung cấp dịch vụ vệ tinh (khách sạn, nhà hàng, đơn vị vận tải); hiện đại hóa trang thiết bị kỹ thuật; đẩy mạnh tiếp thị số nhằm chủ động tiếp cận thị trường khách sau dịch Covid-19.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã phản ánh trung thực bức tranh hoạt động của một doanh nghiệp lữ hành địa phương trong giai đoạn khủng hoảng y tế toàn cầu:
- Kết quả định lượng: Đưa ra hệ số hao mòn tài sản cố định của công ty lên tới trên 54% (giá trị còn lại chỉ đạt 45,82%); ghi nhận mức sụt giảm doanh thu lữ hành với tốc độ phát triển bình quân 60,56% và mức giảm lượng khách bình quân 35,68%/năm trong 3 năm 2019 – 2021. Khảo sát 150 khách hàng chỉ ra sự vượt trội của phương tiện đường bộ (ô tô) trong các lựa chọn tour của khách tại Ninh Bình.
- Giải pháp đề xuất: Tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp thiết thực gắn liền với thực trạng doanh nghiệp: (1) Chuẩn hóa quy chế tuyển dụng, đào tạo và đãi ngộ để xây dựng nguồn hướng dẫn viên cơ hữu; (2) Tăng cường kiểm soát chất lượng dịch vụ ăn uống, lưu trú thông qua chọn lọc đối tác liên kết; (3) Tái đầu tư, nâng cấp phương tiện quản lý và máy móc thiết bị văn phòng; (4) Tái cơ cấu chính sách giá và dịch vụ gia tăng; (5) Tăng cường đào tạo ý thức chấp hành kỷ luật lao động và an toàn giao thông cho đội ngũ vận hành tour.
- Đóng góp so với thực tiễn: Khóa luận chỉ rõ điểm nghẽn cốt lõi của công ty không chỉ nằm ở biến động thị trường vĩ mô do đại dịch, mà còn xuất phát từ việc thiếu hụt lực lượng lao động chuyên môn cơ hữu và sự buông lỏng trong kiểm soát quy trình điều hành nội bộ.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận còn một số hạn chế nhất định do tác giả tự nhìn nhận và giới hạn khách quan:
- Giới hạn nghiên cứu: Đề tài thực hiện trong giai đoạn đại dịch Covid-19 diễn biến phức tạp, các hoạt động lữ hành bị gián đoạn ngắt quãng, ảnh hưởng đến tính liên tục của dữ liệu quan sát.
- Kinh nghiệm và phạm vi khảo sát: Tác giả thừa nhận năng lực, kinh nghiệm thực tiễn còn hạn chế; cỡ mẫu điều tra dừng lại ở $n = 150$ khách hàng nội địa và lữ hành phổ thông, chưa mở rộng phân tầng chi tiết theo từng đối tượng khách quốc tế chuyên biệt.
- Hướng mở rộng: Các nghiên cứu tiếp theo cần mở rộng phân tích hành vi tiêu dùng du lịch trong giai đoạn bình thường mới sau dịch, mở rộng quy mô mẫu khảo sát và ứng dụng các mô hình hồi quy đa biến nhằm lượng hóa mức độ tác động của từng thành phần dịch vụ đến lòng trung thành của du khách.
Giá trị tham khảo
Bản khóa luận mang lại giá trị tham khảo thực tiễn và học thuật cho các nhóm đối tượng:
- Sinh viên chuyên ngành Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành: Cung cấp tài liệu tham khảo cụ thể về phương pháp thiết kế lộ trình tour thực tế (như tour liên tuyến Ninh Bình – Nha Trang – Đà Lạt 4 ngày 3 đêm), kỹ thuật xây dựng bảng hỏi Likert đánh giá chất lượng tour theo tiêu chuẩn lữ hành.
- Nhà quản trị doanh nghiệp lữ hành vừa và nhỏ: Cung cấp bài học thực tế về quản trị rủi ro nhân sự thời vụ, cách thức bố trí cơ cấu lao động trẻ (độ tuổi 18 – 29 chiếm 68%) và kinh nghiệm kiểm soát chi phí vận hành trong giai đoạn khủng hoảng suy thoái thị trường.
- Người làm đề tài nghiên cứu kinh tế lữ hành: Giá trị tham khảo rõ nhất nằm ở phương pháp xử lý dữ liệu thống kê mô tả, tính toán tốc độ phát triển bình quân (TĐPTBQ) và liên hoàn đối với doanh thu, cơ cấu khách và tài sản cố định của doanh nghiệp.
Câu hỏi thường gặp
1. Cơ cấu nhân sự tại Công ty TNHH Sự kiện và Du lịch Tam Sinh có đặc điểm gì nổi bật?
Toàn bộ công ty có 50 nhân viên. Lực lượng lao động có độ tuổi rất trẻ, trong đó nhóm tuổi từ 18 – 29 chiếm 68% (34 người) và độ tuổi trung bình là 26 tuổi. Nữ giới chiếm ưu thế với 56% (28 người). Về trình độ học vấn, nhân sự có trình độ đại học chiếm 22%, cao đẳng chiếm 8%, trung cấp chiếm 12%, sơ cấp nghề chiếm 22%, phổ thông trung học 14% và lao động phổ thông chiếm 22%.
2. Thực trạng cơ sở vật chất kỹ thuật của công ty được số liệu chứng minh như thế nào?
Tính đến ngày 31/12/2021, tài sản cố định của công ty đã hao mòn đáng kể. Tỷ lệ giá trị còn lại trên nguyên giá (GTCL/NG) chỉ đạt 45,82% (tức đã hao mòn trên 54%). Trong đó, nhóm máy móc thiết bị có tỷ lệ GTCL/NG là 53,73% và nhóm phương tiện quản lý có tỷ lệ GTCL/NG là 42,56%.
3. Khóa luận khảo sát mức độ hài lòng của khách hàng dựa trên quy mô mẫu và thang đo nào?
Nghiên cứu sử dụng kích thước mẫu khảo sát gồm 150 khách hàng đã sử dụng dịch vụ của công ty, căn cứ theo công thức xác định cỡ mẫu tối thiểu cho phân tích nhân tố của Hair et al. (1998) ($n = 5 \times m$). Thang đo sử dụng là thang Likert 5 mức độ, trải từ 1 (Rất không đồng ý) đến 5 (Rất đồng ý).
4. Điểm yếu lớn nhất trong khâu tổ chức nhân sự điều hành tour của công ty là gì?
Điểm yếu lớn nhất được văn bản chỉ rõ là công ty hoàn toàn không có biên chế hướng dẫn viên cơ hữu. Toàn bộ hướng dẫn viên phục vụ các đoàn tour đều là lao động thuê ngoài theo hợp đồng vụ việc, khiến công ty luôn rơi vào tình trạng bị động nguồn nhân lực tin cậy, đặc biệt trong các dịp cao điểm lễ, Tết.
5. Chương trình tour liên tuyến chi tiết nào được phân tích cụ thể trong khóa luận?
Chương trình tour được nêu chi tiết là tour Ninh Bình – Nha Trang – Đà Lạt – Ninh Bình, thời lượng 4 ngày 3 đêm, khởi hành định kỳ hàng tuần bằng phương tiện ô tô, kết hợp các hoạt động tham quan văn hóa, sinh thái và nghỉ dưỡng biển.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Lê Quang Hưng đã hệ thống hóa toàn diện các lý thuyết căn bản về chất lượng chương trình du lịch và quy trình kinh doanh lữ hành. Thông qua việc phân tích chuỗi dữ liệu thực tế giai đoạn 2019 – 2021 tại Công ty TNHH Sự kiện và Du lịch Tam Sinh, công trình đã phản ánh chính xác tác động của dịch Covid-19 đến nguồn khách, doanh thu và năng lực tài sản của đơn vị. Các giải pháp đề xuất tập trung giải quyết đúng các hạn chế cốt lõi về chất lượng hướng dẫn viên, kiểm soát dịch vụ và nâng cấp cơ sở vật chất, tạo cơ sở thực tiễn giúp doanh nghiệp từng bước phục hồi và nâng cao năng lực cạnh tranh.