Luận văn thực hiện quy trình sản xuất cây keo lai acacia hybrid bằng phương pháp giâm hom tại công ty lâm nghiệp đồng hỷ thái nguyên

Tài liệu nghiên cứu Luận văn thực hiện quy trình sản xuất cây keo lai acacia hybrid bằng phương pháp giâm hom tại công, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên

Trường đại học

Đại học Thái Nguyên

Chuyên ngành

Lâm nghiệp

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2018

69
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. Phần 1: MỞ ĐẦU

1.1. Tính cấp thiết của việc thực hiện đề tài

1.2. Mục tiêu, yêu cầu thực hiện

2. Phần 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. Những kết quả về lĩnh vực giâm hom ở Việt Nam và trên thế giới

2.2. Kết quả thực hiện trong nước

2.3. Cơ sở khoa học của việc nhân giống bằng phương pháp giâm hom

2.3.1. Khái niệm và ưu điểm của phương pháp giâm hom

2.3.2. Cơ sở tế bào học

2.3.3. Cơ sở di truyền học

2.3.4. Sự hình thành của rễ bất định

3. Phần 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN

4. Phần 4: KẾT QUẢ THỰC HIỆN VÀ THẢO LUẬN

5. Phần 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Quy trình sản xuất cây keo lai

Quy trình sản xuất cây keo lai bằng phương pháp giâm hom tại Công ty Lâm nghiệp Đồng Hỷ, Thái Nguyên được thực hiện qua các bước cụ thể. Đầu tiên, việc chọn cây mẹ lấy hom được tiến hành kỹ lưỡng để đảm bảo chất lượng giống. Các cây mẹ được chọn phải khỏe mạnh, không bị sâu bệnh và có đặc tính di truyền tốt. Tiếp theo, quy trình cắt và giâm hom được thực hiện với kỹ thuật chính xác, đảm bảo tỷ lệ sống cao. Phương pháp giâm hom này giúp duy trì đặc tính di truyền của cây mẹ, đồng thời tăng hiệu quả sản xuất cây giống. Quy trình này không chỉ mang lại hiệu quả kinh tế cao mà còn góp phần phát triển bền vững ngành lâm nghiệp.

1.1. Chọn cây mẹ lấy hom

Việc chọn cây mẹ lấy hom là bước quan trọng đầu tiên trong quy trình sản xuất cây keo lai. Cây mẹ được chọn phải đáp ứng các tiêu chuẩn về sức khỏe, không bị sâu bệnh và có đặc tính di truyền tốt. Các cây mẹ được chọn từ trạm giống của Công ty Lâm nghiệp Đồng Hỷ đảm bảo chất lượng giống cao. Quá trình này giúp duy trì đặc tính di truyền của cây mẹ, đồng thời tăng tỷ lệ sống của cây giống. Việc chọn lọc kỹ lưỡng cây mẹ cũng góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế trong sản xuất cây giống.

1.2. Kỹ thuật cắt và giâm hom

Kỹ thuật cắt và giâm hom được thực hiện với độ chính xác cao để đảm bảo tỷ lệ sống của cây giống. Hom được cắt từ cây mẹ phải đảm bảo độ dài và độ tươi mới. Sau khi cắt, hom được xử lý bằng các chất kích thích ra rễ như IBA hoặc NAA để tăng khả năng ra rễ. Quá trình giâm hom được thực hiện trong điều kiện môi trường được kiểm soát chặt chẽ, bao gồm độ ẩm, nhiệt độ và ánh sáng. Phương pháp giâm hom này giúp duy trì đặc tính di truyền của cây mẹ và tăng hiệu quả sản xuất cây giống.

II. Phương pháp giâm hom

Phương pháp giâm hom là một trong những kỹ thuật nhân giống vô tính hiệu quả, được áp dụng rộng rãi trong sản xuất cây keo lai. Phương pháp này dựa trên khả năng tái sinh của cây, giúp duy trì đặc tính di truyền của cây mẹ. Kỹ thuật giâm hom bao gồm các bước cắt hom, xử lý hom và giâm hom vào giá thể phù hợp. Quá trình này đòi hỏi sự kiểm soát chặt chẽ về điều kiện môi trường như độ ẩm, nhiệt độ và ánh sáng. Phương pháp này không chỉ mang lại hiệu quả kinh tế cao mà còn góp phần phát triển bền vững ngành lâm nghiệp.

2.1. Cơ sở khoa học của giâm hom

Cơ sở khoa học của giâm hom dựa trên khả năng tái sinh của cây, giúp hình thành rễ bất định từ các đoạn thân hoặc cành. Quá trình này bao gồm ba giai đoạn chính: hình thành mô sẹo, phát triển rễ bất định và hoàn thiện hệ rễ. Các yếu tố như chất kích thích ra rễ, điều kiện môi trường và chất lượng hom đóng vai trò quan trọng trong quá trình này. Phương pháp giâm hom giúp duy trì đặc tính di truyền của cây mẹ, đồng thời tăng hiệu quả sản xuất cây giống.

2.2. Ưu điểm của phương pháp giâm hom

Phương pháp giâm hom mang lại nhiều ưu điểm trong sản xuất cây giống. Đầu tiên, phương pháp này giúp duy trì đặc tính di truyền của cây mẹ, đảm bảo chất lượng cây giống. Thứ hai, kỹ thuật giâm hom có hệ số nhân giống cao, giúp sản xuất số lượng lớn cây giống trong thời gian ngắn. Cuối cùng, phương pháp này giúp tăng hiệu quả kinh tế trong sản xuất cây giống, góp phần phát triển bền vững ngành lâm nghiệp.

III. Ứng dụng và hiệu quả kinh tế

Quy trình sản xuất cây keo lai bằng phương pháp giâm hom tại Công ty Lâm nghiệp Đồng Hỷ, Thái Nguyên mang lại hiệu quả kinh tế cao. Phương pháp này giúp sản xuất số lượng lớn cây giống trong thời gian ngắn, đáp ứng nhu cầu trồng rừng. Kỹ thuật giâm hom cũng giúp duy trì đặc tính di truyền của cây mẹ, đảm bảo chất lượng cây giống. Ngoài ra, phương pháp này góp phần phát triển bền vững ngành lâm nghiệp, tăng độ che phủ rừng và cải thiện môi trường sinh thái.

3.1. Hiệu quả kinh tế

Quy trình sản xuất cây keo lai bằng phương pháp giâm hom mang lại hiệu quả kinh tế cao. Phương pháp này giúp sản xuất số lượng lớn cây giống trong thời gian ngắn, đáp ứng nhu cầu trồng rừng. Kỹ thuật giâm hom cũng giúp duy trì đặc tính di truyền của cây mẹ, đảm bảo chất lượng cây giống. Ngoài ra, phương pháp này góp phần phát triển bền vững ngành lâm nghiệp, tăng độ che phủ rừng và cải thiện môi trường sinh thái.

3.2. Ứng dụng trong thực tiễn

Quy trình sản xuất cây keo lai bằng phương pháp giâm hom được áp dụng rộng rãi trong thực tiễn sản xuất cây giống. Phương pháp này giúp sản xuất số lượng lớn cây giống trong thời gian ngắn, đáp ứng nhu cầu trồng rừng. Kỹ thuật giâm hom cũng giúp duy trì đặc tính di truyền của cây mẹ, đảm bảo chất lượng cây giống. Ngoài ra, phương pháp này góp phần phát triển bền vững ngành lâm nghiệp, tăng độ che phủ rừng và cải thiện môi trường sinh thái.

01/03/2025
Luận văn thực hiện quy trình sản xuất cây keo lai acacia hybrid bằng phương pháp giâm hom tại công ty lâm nghiệp đồng hỷ thái nguyên

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của việc thực hiện đề tài Rừng không những là cơ sở phát triển kinh tế - xã hội mà còn giữ chức năng sinh thái cực kỳ quan trọng: rừng tham gia vào quá trình điều hoà khí hậu, đảm bảo chu chuyển ôxy và các nguyên tố cơ bản khác trên hành tinh, duy trì tính ổn định và độ màu mỡ của đất, hạn chế lũ lụt, hạn hán, ngăn chặn xói mòn đất, làm giảm nhẹ sức tàn phá khốc liệt của các thiên tai, bảo tồn nguồn nước mặt và nước ngầm và làm giảm mức ô nhiễm không khí và nước. Rừng là nguồn tài nguyên có giá trị to lớn không chỉ về mặt kinh tế mà còn về xã hội, khoa học, môi trường, quốc phòng an ninh,… Thế nhưng, trong giai đoạn từ năm 2000 trở về trước tài nguyên rừng của nước ta suy giảm đáng kể cả về số lượng và chất lượng. Qua quá trình quản lý chưa bền vững, độ che phủ của rừng ở Việt Nam đã giảm sút đến mức báo động.

Chất lượng của rừng tự nhiên còn lại đã bị hạ thấp quá mức. Nguyên nhân chủ yếu do ý thức của người dân sống xung quanh vùng rừng trong đó có cháy rừng, đốt rừng làm nương rẫy, khai thác lâm sản, gia tăng dân số,… Dẫn đến nhiều loài cây gỗ quý hiếm, cây bản địa, cây có giá trị cao về kinh tế bị đe dọa nghiêm trọng và có nguy cơ bị tuyệt chủng. Diện tích rừng suy giảm do nạn chặt phá rừng. Vấn đề đặt ra trong giai đoạn này là phải làm sao quản lý và bảo vệ rừng từ đó phát triển theo hướng bền vững.

Theo thống kê của Bộ Nông Nghiệp và Phát triển nông thôn công bố qua các năm về hiện trạng tài nguyên rừng thì: Năm 2005 độ che phủ của nước ta là 37% diện tích đất có rừng là 12616699 ha trong đó rừng trồng chỉ chiếm 2333526 ha (Tổng cục Lâm Nghiệp, 2005) [20]. Năm 2008 độ che phủ của nước ta là 38,7% diện tích rừng trồng đã tăng lên 2770182 ha (Bộ NN & h 2 PTNT, 2008) [21]. Năm 2013 diện tích che phủ lên đến 41,0% trong đó diện tích rừng trồng là 556294 ha (Bộ NN & PTNT, 2013) [22]. Năm 2015 diện tích che phủ là 40,8% diện tích rừng trồng tăng lên 3886337 ha (Bộ NN & PTNT, 2015) [23].

Năm 2016 độ che phủ là 41,19% (Bộ NN & PTNT, 2016) [19]. Nhìn vào số liệu nhận thấy rằng hiện trạng rừng toàn quốc đang có những chuyển biến mới mang lại sự thay đổi cho ngành Lâm Nghiệp.Tuy diện tích rừng và độ che phủ của rừng tăng lên đáng kể nhưng chất lượng rừng vẫn còn rất thấp. Đặc biệt trong những năm vừa qua có sự tăng lên về năng suất rừng trồng nhưng vẫn chưa đáp ứng đủ nguyên liệu cho nhu cầu sản xuất của xã hội. Ở Việt Nam hiện nay, công tác trồng rừng đang được quan tâm và phát triển phạm vi rộng với một số loài cây mọc nhanh nhằm cung cấp gỗ xẻ công nghiệp, đóng đồ gia dụng và các ngành công nghiệp giấy, ván nhân tạo.

Để đáp ứng được nhu cầu sử dụng gỗ ngày càng tăng của xã hội, ngành Lâm Nghiệp đã đưa ra nhiều giải pháp trong đó có giải pháp lựa chọn các cây sinh trưởng nhanh để nâng cao năng suất chất lượng rừng trồng. Một trong những loài cây nguyên liệu có khả năng sinh trưởng nhanh được đề cập đến đó là cây keo lai (Acacia hybrid). Cây keo lai là một trong 48 loài cây trồng chính để trồng rừng sản xuất đã được Bộ Nông Nghiệp và Phát triển nông thôn công nhận tại quyết định số 16/2005/QĐ-BNN ngày 15/03/2005 (Bộ NN & PTNT, 2005) [24]. Tuy mới được phát hiện từ những năm đầu thấp kỷ 90 nhưng diện tích trồng rừng keo lai tăng rất nhanh.

Qua tuyển chọn với hai giống cây này đã có một dòng được công nhận là giống quốc gia và nhiều dòng được công nhận là giống tiến bộ kỹ thuật. Đến nay keo lai đã được trồng phổ biến ở nhiều vùng trong cả nước và trở thành một trong các giống cây trồng rừng kinh tế chủ lực. Keo lai thuộc họ đậu (Leguminosae) được lai tự nhiên giữa keo tai tượng (Acacia mangium) và keo lá tràm (Acacia auriculiformis). Đây là giống h 3 có nhiều đặc điểm hình thái trung gian giữa bố và mẹ.

Cho đến nay, keo lai đã được khẳng định là loài cây có khả năng chịu đựng được khô hạn, thích ứng được với nhiều loại đất, sinh trưởng nhanh, cải tạo đất, cải thiện môi trường sinh thái. Gỗ keo lai được sử dụng làm ván sàn, ván dăm, trụ mỏ, và đặc biệt hơn cả là được sử dụng nhiều trong công nghiệp giấy. Keo lai có khối lượng gỗ lấy ra lớn hơn gấp 2-3 lần keo tai tượng và keo lá tràm, hàm lượng xenlulozo trong gỗ cao, lượng lignin thấp, do đó có hiệu suất bột giấy lớn, chất lượng bột giấy tốt. Nhờ đó mà keo lai đem lại hiệu quả kinh tế khá cao và nhanh cho các đối tượng trồng rừng.

Công tác trồng rừng cần có nhiều yếu tố tham gia vào như giống, thời gian, nguồn vốn, nhân lực mà nguồn giống là một yếu tố rất quan trọng. Cho nên công tác tạo giống đóng vai trò quan trọng không thể thiếu cho việc phát triển công tác rừng. Hiện nay có 2 phương pháp tạo giống phổ biến: Phương pháp nhân giống vô tính và phương pháp nhân giống hữu tính. Nhân giống bằng hom là phương thức đang được áp dụng phổ biến để nhân giống dòng vô tính.

Nhân giống bằng hom có hệ số nhân giống cao, cây giữ được những đặc tính di truyền quý từ cây mẹ. Cây đồng đều thuận lợi cho việc chăm sóc, sớm ra hoa kết quả và có thể sản xuất giống theo hướng công nghiệp. Do những ưu việt của mình mà nhân giống bằng hom đang được sử dụng hầu hết trong công tác chọn giống cây trồng. Nhằm hạn chế tình trạng phân ly của giống lai, keo lai thường được tạo cây con bằng phương pháp vô tính (giâm hom).

Chính vì vậy cho đến nay có nhiều quy trình sản xuất keo lai đã có nhưng vẫn chưa được áp dụng rộng rãi do điều kiện ngoại cảnh của từng vùng khác nhau mà năng suất, chất lượng cũng khác nhau dẫn đến cách chăm sóc khác nhau. Vì vậy cần có những quy h 4 trình cụ thể trong việc sản xuất keo lai của từng vùng cho bà con làm cơ sở vận dụng, nâng cao hiệu quả trong công tác trồng rừng. Xuất phát từ thực tiễn trên, được sự đồng ý của khoa Lâm Nghiệp trường đại học Nông Lâm Thái Nguyên, tôi tiến hành thực hiện đề tài: “Thực hiện quy trình sản xuất cây keo lai (Acacia hybrid) bằng phương pháp giâm hom tại công ty Lâm Nghiệp - Đồng Hỷ - Thái Nguyên”. Với mong muốn hoàn thành quy trình sản xuất cây keo lai từ hom góp phần vào việc cung cấp thêm thông tin tham khảo, giúp cho người dân có thêm lựa chọn trong phương pháp nhân giống mang lại hiệu quả kinh tế, phù hợp với thực tiễn sản xuất của vùng đó.

Mục tiêu, yêu cầu thực hiện 1. Mục tiêu - Tìm hiểu và thực hiện quy trình sản xuất cây keo lai bằng phương pháp giâm hom trong điều kiện của trạm giống tại công ty Lâm Nghiệp Đồng Hỷ, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên. - Góp phần hoàn thiện thêm cơ sở lý luận, thông tin về cây keo lai.Yêu cầu thực hiện - Xác định tính chất cây mẹ lấy hom, cách trồng và chăm sóc. - Xác định được vị trí lấy hom nhân giống phù hợp đảm bảo khả năng sống cao của cây giống, hệ rễ phát triển và sinh trưởng tốt.

- Xác định giá thể thích hợp cho phương pháp giâm hom trong vườn ươm. - Kỹ thuật cắt, cắm hom và chăm sóc keo hom giai đoạn vườn ươm. - Tìm hiểu các biện pháp phòng trừ sâu bệnh hại trong giai đoạn vườn ươm. - Đề xuất được hướng dẫn kỹ thuật nhân giống cây keo lai bằng phương pháp giâm hom.

h 5 Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2. Những kết quả về lĩnh vực giâm hom ở Việt Nam và trên thế giới 2. Kết quả thực hiện trong nước Việt Nam đã và đang ứng dụng những thành tựu trong nghiên cứu tạo giống cây bằng giâm hom. Các nhà khoa học đã và đang không ngừng nỗ lực tìm tòi sáng tạo, tạo ra những quy trình phương pháp riêng cho giâm hom giống cây rừng nói chung và những cảnh quan nói riêng.

Năm 1976, lần đầu Việt Nam đã thử nghiệm nhân giống với hơn một số loài cây như bạch đàn, thông được tiến hành tại Phù Ninh tỉnh Phú Thọ. Năm 1990, Nguyễn Hoàng Nghĩa nhân giống cây sở bằng hom cành xử lý thuốc NAA ở một số công thức thích hợp cho tỷ lệ ra rễ ở hom giâm là 80% (Nguyễn Hoàng Nghĩa, 2001) [11]. Lê Đình Khả và Đoàn Thị Bích giâm hom bạch đàn trắng bằng thuốc xử lý IBA nồng độ 75 ppm cho tỷ lệ ra rễ cao hơn 27,5% so với công thức đối chứng (Ngô Kim Khôi, 1998) [9]. Từ năm 1990 trở lại đây các nhà khoa học Lê Đình Khả, Phạm Văn Tuấn và Nguyễn Hoàng Nghĩa đã tiến hành giâm hom các loài bạch đàn (1990-1991), cây sở (Lạng Sơn, 1990), keo lá tràm và keo lai (1995), bách xanh (1999), pơ mu (Lâm Đồng, 1997), thông đỏ (Ba Vì, 1995).

Cường độ ánh sáng, thời gian chiếu sáng cũng như chất lượng ánh sáng đều có ảnh hưởng đến tỷ lệ ra rễ của hom giâm. Thông thường trong kỹ thuật giâm hom đều sử dụng mái che 50% ánh sáng trong thời kỳ mới giâm đến khi cây ra rễ ổn định. Tuy nhiên, đối với giâm hom các loài Keo (Acacia) việc che bớt cường độ ánh sáng tỏ ra không cần thiết cho quá trình ra rễ của hom. Nhưng để giảm thiểu khả năng thiệt hại khi giâm hom ngoài trời không có mái che mưa nắng cần đặc biệt quan tâm là phải điều tiết nhịp độ tưới phun h 6 thích hợp thì sẽ hạn chế tối đa tỷ lệ cây bị chết héo (Nguyễn Văn Chiến, 2004) [2].

Năm 2011, Nguyễn Chí Trung và Tô Quốc Huy nhân giống cây keo lai và bạch đàn bằng giâm hom về xây dựng vườn giâm hom đạt hiệu quả cao. Kết quả khảo nghiệm cho thấy, vòi phun Toro (Úc) tại áp suất phun 2105 Pa có lưu lượng là 0,61 l/ph và bán kính phun là 850 mm có độ phun tơi và đồng đều đạt cao nhất. Đây là chất lượng tưới phun gần như tối ưu cho môi trường vườn giâm hom tạo giống cây Lâm Nghiệp (Nguyễn Chí Trung và Tô Quốc Huy, 2011) [13]. Giâm hom tại thời điểm tháng 3-5 cho hiệu quả cao, tháng 3 là 90,29% và tháng 5 là 91,36% (Phạm Thanh Nam, 2016) [10].

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Quy Trình Sản Xuất Cây Keo Lai Acacia Hybrid Bằng Phương Pháp Giâm Hom Tại Công Ty Lâm Nghiệp Đồng Hỷ Thái Nguyên là tài liệu chuyên sâu về kỹ thuật giâm hom cây keo lai, một phương pháp hiệu quả để nhân giống cây lâm nghiệp. Tài liệu này cung cấp chi tiết các bước từ chuẩn bị hom giống, xử lý giá thể, đến chăm sóc và quản lý cây con. Điểm nổi bật là việc áp dụng kỹ thuật này giúp tăng tỷ lệ sống và chất lượng cây giống, đồng thời rút ngắn thời gian sản xuất. Đây là nguồn tham khảo quý giá cho các nhà nghiên cứu, kỹ sư lâm nghiệp và những ai quan tâm đến lĩnh vực trồng rừng bền vững.

Để mở rộng kiến thức về kỹ thuật nhân giống và chăm sóc cây lâm nghiệp, bạn có thể tham khảo thêm Luận án tiến sĩ nghiên cứu đặc điểm lâm học và biện pháp kỹ thuật gây trồng loài nghiến burretiodendron hsienmu chun et how tại hai tỉnh sơn la và điện biên, Luận văn tốt nghiệp nghiên cứu ảnh hưởng của hỗn hợp ruột bầu đến sinh trưởng của cây lát hoa chukrasiatabularis tại vườn ươm trường đại học nông lâm thái nguyên, và Luận văn điều tra thành phần bệnh hại cây con ở giai đoạn vườn ươm và đề xuất biện pháp phòng chống dịch hại tổng hợp tại thái nguyên. Những tài liệu này sẽ giúp bạn hiểu sâu hơn về các yếu tố ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển của cây lâm nghiệp.