Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Rối loạn phổ tự kỷ (Autism Spectrum Disorder - ASD) là một dạng khuyết tật phát triển thần kinh kéo dài suốt cuộc đời, gây ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng giao tiếp, tương tác xã hội, hành vi và cảm xúc của trẻ. Theo thống kê của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), ước tính có khoảng 1 trên 160 trẻ em trên toàn cầu mắc rối loạn phổ tự kỷ. Tại Việt Nam, số liệu từ Bộ Y tế cho thấy tỷ lệ trẻ mắc hội chứng này chiếm khoảng 1% dân số trẻ em và có xu hướng gia tăng nhanh chóng trong những năm gần đây. Tuy nhiên, hệ thống cơ sở vật chất, trung tâm can thiệp chuyên biệt và nhận thức cộng đồng về giáo dục đặc biệt vẫn còn nhiều hạn chế, dẫn đến việc can thiệp cho trẻ thường bị chậm trễ hoặc thiếu tính đồng bộ.

Đối với trẻ mẫu giáo 3-4 tuổi, giai đoạn này đánh dấu bước chuyển quan trọng khi trẻ bắt đầu tiếp xúc với môi trường tập thể và hình thành những nét nhân cách đầu tiên. Kỹ năng tự phục vụ (chăm sóc bản thân, ăn uống, vệ sinh, chỉnh trang trang phục) là nền tảng cốt lõi giúp trẻ xây dựng tính tự lập, giảm bớt sự phụ thuộc vào người chăm sóc và tạo tiền đề để hòa nhập xã hội. Ở trẻ tự kỷ 3-4 tuổi, sự khiếm khuyết về bắt chước, vận động tinh/thô và ngôn ngữ tiếp nhận khiến việc học các kỹ năng sinh hoạt trở nên phức tạp. Nhằm giải quyết yêu cầu thực tiễn này, khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Giáo dục Đặc biệt của tác giả Nguyễn Thị Hải An (Trường Đại học Thủ Đô Hà Nội, 2023) đã lựa chọn đề tài "Xây dựng quy trình hình thành Kỹ năng tự phục vụ cho trẻ rối loạn phổ tự kỷ 3-4 tuổi tại trung tâm Sunflower".

Khóa luận xác định rõ mục đích và 4 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Mục đích nghiên cứu: Xây dựng quy trình hình thành kỹ năng tự phục vụ cho trẻ rối loạn phổ tự kỷ 3-4 tuổi tại Trung tâm Sunflower, nhằm giúp trẻ nâng cao tính tự lập trong sinh hoạt và tăng cường khả năng hòa nhập xã hội.
  2. Nhiệm vụ nghiên cứu 1: Tìm hiểu cơ sở lý luận về giáo dục kỹ năng tự phục vụ cho trẻ rối loạn phổ tự kỷ 3-4 tuổi tại các môi trường giáo dục hòa nhập và chuyên biệt.
  3. Nhiệm vụ nghiên cứu 2: Khảo sát thực trạng giáo dục kỹ năng tự phục vụ cho trẻ rối loạn phổ tự kỷ 3-4 tuổi tại Trung tâm Sunflower và phân tích các nguyên nhân ảnh hưởng.
  4. Nhiệm vụ nghiên cứu 3: Xây dựng quy trình hình thành kỹ năng tự phục vụ cho trẻ rối loạn phổ tự kỷ 3-4 tuổi tại Trung tâm Sunflower.
  5. Nhiệm vụ nghiên cứu 4: Tổ chức khảo nghiệm sư phạm nhằm đánh giá tính khả thi và hiệu quả của quy trình đã xây dựng.
  • Đối tượng nghiên cứu: Quy trình hình thành kỹ năng tự phục vụ cho trẻ rối loạn phổ tự kỷ 3-4 tuổi tại Trung tâm Sunflower.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Không gian: Trung tâm Can thiệp sớm Sunflower (Phường Cổ Nhuế 2, Quận Bắc Từ Liêm, Thành phố Hà Nội).
    • Khách thể khảo sát: Khảo sát thực trạng trên 08 trẻ rối loạn phổ tự kỷ lứa tuổi 3-4 đang học bán trú và 15 giáo viên trực tiếp giảng dạy tại trung tâm (trong đó thực hiện phỏng vấn sâu 03 giáo viên).
    • Thời gian nghiên cứu: Hoàn thành và nghiệm thu vào tháng 05 năm 2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập khung lý thuyết dựa trên các tài liệu chuyên ngành tâm lý học, giáo dục học đặc biệt và các văn bản y khoa quốc tế:

  • Tiêu chuẩn chẩn đoán DSM-5 (2013): Sử dụng hệ thống phân loại của Hiệp hội Tâm thần học Hoa Kỳ, chuyển đổi từ thuật ngữ Rối loạn phát triển diện rộng (PDDs) sang Rối loạn phổ tự kỷ (ASDs); gộp khiếm khuyết giao tiếp và tương tác xã hội thành một nhóm tiêu chí; phân chia 3 mức độ tự kỷ (nhẹ, trung bình, nặng) và phân biệt các thể lâm sàng như hội chứng Asperger, PDD-NOS, Rối loạn tự kỷ (Autistic Disorder).
  • Lý thuyết về kỹ năng và kỹ năng tự phục vụ (Activities of Daily Living - ADL): Kế thừa quan điểm của S.L. Rubinstein (1915) về mối liên hệ giữa tính tự lực và tư duy; Engen Bleuler (1919) về thuật ngữ tự kỷ; định nghĩa kỹ năng của Thái Duy Tiên và A.G. Lêvitôv; khung lý thuyết 3 bước hình thành kỹ năng của Phạm Minh Hạc (Nhận thức -> Làm thử -> Luyện tập); cấu trúc 4 giai đoạn phát triển kỹ năng (Nhận thức, Làm thử, Kỹ năng bắt đầu hình thành, Kỹ năng được hoàn thiện).
  • Khung chương trình chuyên biệt: Dựa trên khung Chương trình giáo dục trẻ chuyên biệt của Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam để phân bổ 4 nhóm chủ đề tự phục vụ theo nguyên tắc đồng tâm phát triển qua 3 mức độ: Cơ sở - Cơ bản - Nâng cao.
  • Phương pháp can thiệp hành vi và sư phạm đặc biệt: Phương pháp làm mẫu, phân tích nhiệm vụ và xâu chuỗi (chaining), tạo thói quen (tích hợp vào sinh hoạt hàng ngày), trình bày trực quan (tranh ảnh, video), củng cố hành vi và khen thưởng động viên.

Tác giả phối hợp hệ thống phương pháp nghiên cứu gồm:

  • Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận: Thu thập, phân tích, tổng hợp và hệ thống hóa các nguồn tài liệu lý luận, đề tài nghiên cứu trong và ngoài nước (Wong & Kwan, Dương Duy An, Mai Ngọc Liên, Vũ Hoàng Vân, Nguyễn Thị Oanh).
  • Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
    • Phương pháp quan sát sư phạm: Sử dụng bảng tiêu chí quan sát đánh giá mức độ thực hiện 07 kỹ năng tự phục vụ hàng ngày trên 08 trẻ ASD 3-4 tuổi tại lớp bán trú.
    • Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi: Trưng cầu ý kiến 15 giáo viên can thiệp sớm tại Trung tâm Sunflower về nhận thức, tần suất thực hiện, phương pháp áp dụng và các rào cản giáo dục.
    • Phương pháp phỏng vấn sâu: Phỏng vấn trực tiếp 03 giáo viên phụ trách chính nhằm làm rõ nguyên nhân thực trạng.
    • Phương pháp khảo nghiệm sư phạm: Áp dụng thử nghiệm quy trình trên 04 trẻ tự kỷ 3-4 tuổi để kiểm chứng sự thay đổi kỹ năng trước và sau tác động.
  • Phương pháp thống kê toán học: Xử lý dữ liệu định lượng, tính toán tỷ lệ phần trăm (%), đối sánh bảng biểu nhằm rút ra kết luận thực nghiệm.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1: Cơ sở lý luận về quy trình hình thành kỹ năng tự phục vụ cho trẻ rối loạn phổ tự kỷ 3-4 tuổi

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các luận điểm khoa học làm nền tảng cho đề tài:

  • Tổng quan nghiên cứu: Điểm lại các công trình kinh điển thế giới và Việt Nam về tính tự lực và kỹ năng sống (UNESCO 2003, Dương Duy An 2011, Mai Ngọc Liên về trẻ 24-36 tháng, Vũ Hoàng Vân 2011 về trẻ 3-4 tuổi tại Cầu Giấy, Nguyễn Thị Oanh 2013).
  • Hệ thống khái niệm công cụ: Làm rõ khái niệm tự kỷ theo DSM-5, phân loại 3 mức độ can thiệp; định nghĩa kỹ năng tự phục vụ là tập hợp các hành vi độc lập thiết yếu gồm ăn uống, chải chuốt, vệ sinh cá nhân, đi vệ sinh; định nghĩa quy trình hình thành kỹ năng là việc chia nhỏ kỹ năng thành các bước tuần tự, có hướng dẫn chi tiết và hình ảnh hóa nội dung.
  • Đặc điểm tâm sinh lý và cơ chế hình thành kỹ năng ở trẻ ASD 3-4 tuổi: Trẻ tự kỷ gặp khó khăn nghiêm trọng do thiếu hụt khả năng bắt chước, vận động tinh và thô kém, phối hợp tay - mắt hạn chế, khả năng tập trung ngắn và khó hiểu ý nghĩa xã hội của hành vi (sự khen ngợi, mong đợi từ người khác). Do đó, trẻ không thể học qua quan sát tự nhiên mà đòi hỏi phải có quy trình chia nhỏ (task analysis) và hỗ trợ thị giác.
  • Nội dung và con đường giáo dục: Xác định 4 chủ đề kỹ năng (Ăn uống; Vệ sinh; Vệ sinh bản thân và chăm sóc diện mạo; Trang phục) được truyền tải qua các con đường: chế độ sinh hoạt hàng ngày, giờ học tập, hoạt động vui chơi, giao tiếp, lao động đơn giản, ngày lễ hội và dã ngoại.
  • Các yếu tố ảnh hưởng: Phân tích 5 nhóm yếu tố tác động trực tiếp gồm: Năng lực chuyên môn của giáo viên; Sự phối hợp và phương pháp chăm sóc của gia đình; Môi trường vật chất và tâm lý lớp học; Sự hỗ trợ của bạn bè cùng lớp; Các đặc điểm cá nhân hóa của chính bản thân trẻ tự kỷ.

CHƯƠNG 2: Thực trạng quy trình hình thành kỹ năng tự phục vụ cho trẻ rối loạn phổ tự kỷ 3-4 tuổi tại Trung tâm Sunflower

Chương 2 trình bày bức tranh khảo sát thực địa tại Trung tâm Can thiệp sớm Sunflower (Phường Cổ Nhuế 2, Quận Bắc Từ Liêm, Hà Nội) - nơi có 15 giáo viên đạt chuẩn (kinh nghiệm từ 2-9 năm; 67% có thâm niên 1-3 năm, 21% từ 3-5 năm, 12% trên 5 năm) và khoảng 30 học sinh.

Bảng 2.1: Thực trạng mức độ thực hiện kỹ năng tự phục vụ của 08 trẻ ASD 3-4 tuổi tại Trung tâm Sunflower

STT Các kỹ năng tự phục vụ khi tham gia ở trường Không thực hiện được (SL - Tỷ lệ) Thực hiện khi có trợ giúp (SL - Tỷ lệ) Thực hiện độc lập (SL - Tỷ lệ)
1 Tự xúc ăn 7/8 (87,5%) 1/8 (12,5%) 0/8 (0%)
2 Dọn bàn sau khi ăn 7/8 (87,5%) 0/8 (0%) 1/8 (12,5%)
3 Lấy và uống nước đúng cách 8/8 (100%) 0/8 (0%) 0/8 (0%)
4 Vứt rác đúng nơi quy định 5/8 (62,5%) 2/8 (25,0%) 1/8 (12,5%)
5 Đi vệ sinh đúng nơi quy định 8/8 (100%) 0/8 (0%) 0/8 (0%)
6 Giữ gìn thân thể sạch sẽ 6/8 (75,0%) 1/8 (12,5%) 1/8 (12,5%)
7 Mặc/cởi quần áo phù hợp với thời tiết 8/8 (100%) 0/8 (0%) 0/8 (0%)

Số liệu cho thấy trẻ ASD 3-4 tuổi tại trung tâm có mức độ tự lập rất thấp: 100% trẻ không thể tự lấy nước uống, không tự đi vệ sinh và không thể tự mặc/cởi quần áo; 87,5% trẻ không tự xúc ăn.

Bảng 2.2: Thực trạng nhận thức của giáo viên về sự cần thiết của việc giáo dục kỹ năng tự phục vụ (N=15)

STT Mức độ nhận thức Số lượng (SL) Tỷ lệ (%)
1 Rất cần thiết 15 100%
2 Cần thiết 0 0%
3 Không cần thiết 0 0%

Dù 100% giáo viên nhận thức được tầm quan trọng cốt lõi, nhưng mức độ tiến hành thực tế lại bộc lộ sự bất cập: chỉ 33% giáo viên thực hiện thường xuyên, 47% thỉnh thoảng, 13% đôi khi/hiếm khi và 7% rất ít khi thực hiện. Về phương pháp áp dụng, giáo viên chủ yếu dùng Khen thưởng động viên (14/15 GV), Làm mẫu (9/15 GV), Tạo thói quen (9/15 GV), trong khi phương pháp Xây dựng quy trình hướng dẫn chuẩn hóa chỉ có 2/15 giáo viên sử dụng.

Bảng 2.3: Khó khăn ảnh hưởng đến quá trình giáo dục kỹ năng tự phục vụ tại Trung tâm Sunflower (N=15)

STT Các yếu tố khó khăn Số lượng GV đồng tình
1 Chưa có một quy trình giáo dục nhất định 15/15 (100%)
2 Khả năng nhận thức của trẻ kém 12/15 (80,0%)
3 Khả năng tập trung chú ý của trẻ kém 11/15 (73,3%)
4 Trẻ thường ỷ lại và trông chờ người khác làm hộ 10/15 (66,7%)
5 Chưa có cơ hội thực hành do lớp đông và ít thời gian 8/15 (53,3%)
6 Khả năng phối hợp tay - mắt của trẻ kém 6/15 (40,0%)
7 Vận động tinh và thô của trẻ kém 4/15 (26,7%)

Bảng 2.4: Đánh giá của giáo viên về tầm quan trọng của các yếu tố ảnh hưởng (N=15)

STT Các yếu tố ảnh hưởng Rất quan trọng (SL - %) Quan trọng (SL - %) Ít quan trọng (SL - %) Không quan trọng (SL - %)
1 Yếu tố từ giáo viên 7 (50,7%) 6 (41,0%) 2 (8,3%) 0 (0%)
2 Yếu tố từ gia đình 6 (41,7%) 6 (41,7%) 3 (16,6%) 0 (0%)
3 Môi trường học tập 1 (8,3%) 0 (0%) 14 (75,6%) 0 (0%)
4 Sự giúp đỡ từ bạn bè 0 (0%) 0 (0%) 4 (24,7%) 11 (75,3%)
5 Bản thân trẻ ASD 5 (33,4%) 0 (0%) 8 (41,6%) 2 (8,3%)

CHƯƠNG 3: Xây dựng quy trình hình thành kỹ năng tự phục vụ cho trẻ rối loạn phổ tự kỷ 3-4 tuổi tại Trung tâm Sunflower - Bắc Từ Liêm - Hà Nội

Chương 3 là phần trọng tâm đề xuất giải pháp thực nghiệm của khóa luận:

  • 5 Nguyên tắc xây dựng quy trình: Đảm bảo tính mục đích; Đảm bảo tính thực tiễn (linh hoạt, hỗ trợ gia đình); Đảm bảo tính hệ thống, liên tục, thường xuyên (hợp tác đa ngành, can thiệp ở trường và nhà); Đảm bảo tính cá biệt (tránh máy móc đồng loạt, tôn trọng đặc điểm cá nhân); Đảm bảo tính an toàn (giám sát, đào tạo kỹ năng tự bảo vệ).
  • Khâu chuẩn bị quy trình: Đánh giá nhu cầu của trẻ; Xác định danh mục kỹ năng cần trang bị dựa trên thực trạng; Xây dựng các bước chia nhỏ chi tiết kèm hình ảnh; Chuẩn bị hệ thống phần thưởng/khích lệ; Bố trí môi trường yên tĩnh, an toàn, giảm thiểu kích thích gây mất tập trung.
  • Hệ thống ma trận 35 quy trình kỹ năng tự phục vụ (Bảng 3.1):

Bảng 3.1: Nội dung khung ma trận quy trình giáo dục kỹ năng tự phục vụ cho trẻ theo 3 mức độ

Chủ đề Mức độ Cơ sở Mức độ Cơ bản Mức độ Nâng cao
Ăn, Uống - Tự xúc ăn bằng thìa
- Tự cầm cốc uống nước
- Tự ăn bằng đũa
- Tự uống nước
- Chuẩn bị bữa ăn cùng gia đình
Vệ sinh - Thể hiện nhu cầu đi vệ sinh
- Hướng dẫn kỹ năng rửa mặt
- Hướng dẫn kỹ năng chải đầu
- Hướng dẫn kỹ năng cắt móng tay, chân
- Đi vệ sinh đúng nơi quy định
- Hướng dẫn kỹ năng đánh răng
- Hướng dẫn kỹ năng rửa tay sạch
- Sử dụng nhà vệ sinh
- Hướng dẫn kỹ năng gội đầu
- Hướng dẫn kỹ năng tắm
Trang phục - Hướng dẫn kỹ năng đi dép lê
- Hướng dẫn kỹ năng cởi dép lê
- Hướng dẫn kỹ năng tự mặc áo chui đầu
- Hướng dẫn kỹ năng tự cởi áo chui đầu
- Hướng dẫn kỹ năng tự mặc quần chun
- Hướng dẫn kỹ năng tự cởi quần chun
- Hướng dẫn kỹ năng đi dép có quai dính
- Hướng dẫn kỹ năng cởi dép có quai dính
- Hướng dẫn kỹ năng mặc áo có khuy/khóa
- Hướng dẫn kỹ năng cởi áo có khuy/khóa
- Hướng dẫn kỹ năng mặc quần có khóa
- Hướng dẫn kỹ năng cởi quần có khóa
- Hướng dẫn kỹ năng đi giày buộc dây, dép quai cài
- Hướng dẫn kỹ năng cởi giày có dây, dép quai cài
- Tự thay quần áo khi bẩn
Làm việc nhà - Gấp quần áo
- Gấp chăn
- Nhặt rau
- Để đồ đúng nơi quy định
- Vệ sinh phòng ngủ
- Lau sàn nhà
- Rửa bát
- Thu dọn bàn ăn
- Vệ sinh sân chơi
- Vệ sinh lớp học
- Giặt đồ bằng tay
- Sử dụng máy giặt
- Đóng cửa trước khi ra khỏi phòng
  • Quy trình chung thực hiện kỹ năng: Gồm các bước mẫu phân tích hành vi (đưa ra chỉ dẫn -> làm mẫu trực quan -> trẻ làm thử có trợ giúp thể chất/lời nói -> giảm dần trợ giúp -> trẻ tự thực hiện độc lập -> củng cố khen thưởng).
  • Khảo nghiệm quy trình: Tác giả tổ chức khảo nghiệm sư phạm trên nhóm khách thể 04 trẻ tự kỷ 3-4 tuổi tại Trung tâm Sunflower, đối sánh kết quả mức độ thành thục kỹ năng trước và sau khi can thiệp theo quy trình chuẩn hóa.

Kết quả và đóng góp

  • Hệ thống hóa luận cứ khoa học: Khóa luận làm sáng tỏ cơ sở lý luận về việc hình thành kỹ năng tự phục vụ (ADL) cho trẻ tự kỷ 3-4 tuổi theo tiêu chuẩn DSM-5 và các lý thuyết tâm lý học hành vi; chứng minh việc chia nhỏ thao tác và hình ảnh hóa chỉ dẫn là phương pháp can thiệp bắt buộc đối với dạng tật này.
  • Cung cấp dữ liệu thực trạng chính xác: Phản ánh chân thực thực trạng tại một cơ sở can thiệp sớm tư thục (Trung tâm Sunflower). Khóa luận phát hiện mâu thuẫn lớn: 100% giáo viên thấy việc dạy kỹ năng tự phục vụ là rất cần thiết, nhưng có tới 100% giáo viên thừa nhận thiếu một quy trình sư phạm chuẩn hóa, dẫn đến tâm lý "làm thay cho nhanh" hoặc e ngại phụ huynh phàn nàn.
  • Xây dựng bộ quy trình 35 kỹ năng phân cấp: Đóng góp thực tiễn lớn nhất của đề tài là xây dựng hệ thống 35 quy trình kỹ năng cụ thể thuộc 4 chủ đề (Ăn uống, Vệ sinh, Trang phục, Làm việc nhà) được phân cấp khoa học từ mức độ Cơ sở, Cơ bản đến Nâng cao, phù hợp với năng lực tiếp nhận của trẻ mẫu giáo bé rối loạn phổ tự kỷ.
  • Đóng góp về phương pháp can thiệp: Thiết lập quy trình can thiệp phối hợp chặt chẽ giữa giáo viên tại lớp bán trú và phụ huynh tại gia đình, lấy nguyên tắc an toàn, cá biệt hóa và trực quan làm trung tâm.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Quy mô khách thể khảo sát còn hạn chế (15 giáo viên, 08 trẻ khảo sát thực trạng và 04 trẻ khảo nghiệm sư phạm) tại một trung tâm can thiệp sớm duy nhất trên địa bàn Quận Bắc Từ Liêm, Hà Nội.
    • Thời gian khảo nghiệm thực tế trong khuôn khổ khóa luận tốt nghiệp cử nhân chưa đủ dài để theo dõi sự duy trì và khái quát hóa kỹ năng của trẻ sang các môi trường xã hội mở rộng.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng phạm vi thử nghiệm quy trình trên các nhóm trẻ tự kỷ có độ tuổi và mức độ tật khác nhau tại nhiều mô hình trường mầm non hòa nhập và trung tâm chuyên biệt công lập/tư thục.
    • Xây dựng hoàn chỉnh bộ học liệu trực quan (bộ thẻ tranh quy trình PEGs/PECS, video hướng dẫn mẫu) đồng bộ cho toàn bộ 35 quy trình để chuyển giao trực tiếp cho phụ huynh tự can thiệp tại gia đình.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng thụ hưởng:
    • Sinh viên ngành Giáo dục Đặc biệt, Giáo dục Mầm non, Công tác Xã hội và Tâm lý học đường làm tài liệu tham khảo phương pháp luận và thiết kế bài giảng can thiệp cá nhân/nhóm.
    • Giáo viên can thiệp sớm, kỹ thuật viên phục hồi chức năng tại các cơ sở giáo dục chuyên biệt và trường mầm non hòa nhập.
    • Cha mẹ và người chăm sóc trẻ có con mắc rối loạn phổ tự kỷ hoặc chậm phát triển trí tuệ.
  • Phần nội dung có giá trị ứng dụng cao:
    • Bảng ma trận 35 quy trình kỹ năng tự phục vụ phân cấp 3 mức độ (Bảng 3.1 trong văn bản) có thể dùng làm khung chương trình khung cho môn Kỹ năng tự phục vụ tại các lớp bán trú chuyên biệt.
    • 5 nguyên tắc sư phạm và bộ tiêu chí đánh giá mức độ độc lập của trẻ (Bảng 2.1) cung cấp công cụ lượng giá đầu vào và đầu ra rõ ràng cho các kế hoạch giáo dục cá nhân (IEP).

Câu hỏi thường gặp

1. Tại sao 100% giáo viên nhận thức giáo dục kỹ năng tự phục vụ là rất cần thiết nhưng chỉ có 33% tiến hành thường xuyên?
Nguyên nhân chủ yếu do 100% giáo viên xác nhận tại trung tâm chưa có hệ thống quy trình giáo dục kỹ năng tự phục vụ chuẩn hóa. Bên cạnh đó, sĩ số lớp đông, áp lực thời gian sinh hoạt khiến giáo viên nảy sinh tâm lý "làm luôn cho nhanh" vì sợ trẻ làm hỏng, đổ vỡ hoặc e ngại phụ huynh hiểu lầm là giáo viên bắt trẻ làm thay việc.

2. Trước khi can thiệp, mức độ tự phục vụ của 8 trẻ tự kỷ 3-4 tuổi tại Trung tâm Sunflower như thế nào?
Khả năng tự phục vụ của trẻ rất yếu: 100% (8/8 trẻ) không thể tự lấy nước uống, không tự đi vệ sinh đúng nơi quy định và không tự mặc/cởi quần áo; 87,5% (7/8 trẻ) không tự xúc ăn và không tự dọn bàn ăn. Hầu hết các hoạt động đều cần sự nhắc nhở hoặc làm hộ từ giáo viên.

3. Quy trình giáo dục kỹ năng tự phục vụ do tác giả xây dựng gồm những chủ đề nào và phân chia ra sao?
Quy trình gồm 35 bài hướng dẫn chia theo 4 chủ đề chính: Ăn uống, Vệ sinh, Trang phục và Làm việc nhà. Nội dung mỗi chủ đề được thiết kế theo nguyên tắc đồng tâm phát triển qua 3 mức độ năng lực: Cơ sở, Cơ bản và Nâng cao dựa trên khung của Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam.

4. Giáo viên tại Trung tâm Sunflower đánh giá những yếu tố nào ảnh hưởng nhiều nhất đến việc hình thành kỹ năng của trẻ?
Yếu tố từ giáo viên (50,7% đánh giá rất quan trọng) và yếu tố từ gia đình (41,7% rất quan trọng) được xem là có ảnh hưởng lớn nhất. Về phía khó khăn từ bản thân trẻ, rào cản nhận thức kém (12/15 GV), tập trung chú ý kém (11/15 GV) và tính ỷ lại trông chờ (10/15 GV) là các nguyên nhân chủ yếu.

5. Việc xây dựng quy trình hình thành kỹ năng tự phục vụ phải tuân thủ những nguyên tắc sư phạm nào?
Quy trình dựa trên 5 nguyên tắc bắt buộc: Đảm bảo tính mục đích; Đảm bảo tính thực tiễn; Đảm bảo tính hệ thống, liên tục, thường xuyên; Đảm bảo tính cá biệt (tôn trọng đặc điểm riêng từng trẻ); Đảm bảo tính an toàn tuyệt đối trong quá trình luyện tập.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Hải An đã giải quyết một vấn đề cấp thiết trong can thiệp sớm cho trẻ rối loạn phổ tự kỷ lứa tuổi 3-4 tại Trung tâm Sunflower. Thông qua việc phân tích thực trạng và chỉ ra sự thiếu hụt quy trình chuẩn, tác giả đã xây dựng thành công ma trận 35 quy trình hình thành kỹ năng tự phục vụ phân cấp 3 mức độ, bảo đảm 5 nguyên tắc sư phạm đặc thù. Công trình là tài liệu tham khảo có giá trị thực tiễn cao cho giáo viên giáo dục đặc biệt và phụ huynh trong việc xây dựng tính tự lập cho trẻ tự kỷ.