Giới thiệu dự án

Chăn nuôi lợn giữ vị trí nòng cốt trong cơ cấu ngành nông nghiệp Việt Nam, đóng vai trò chủ đạo trong việc cung cấp nguồn protein động vật. Theo số liệu từ Tổng cục Thống kê, đàn lợn cả nước đạt xấp xỉ 28,95 triệu con với tổng sản lượng thịt hơi xuất chuồng đạt 3,424 triệu tấn, chiếm tới 71,46% tổng sản lượng thịt các loại. Tuy nhiên, trước áp lực về dịch bệnh truyền nhiễm phức tạp (PRRS, FMD, Dịch tả lợn cổ điển CS.F, Circovirus) và biến đổi khí hậu, mô hình chăn nuôi nhỏ lẻ bộc lộ nhiều hạn chế nghiêm trọng về năng suất sinh sản, tỷ lệ hao hụt lợn con và chi phí thú y.

Đề tài "Thực hiện quy trình nuôi dưỡng, chăm sóc và phòng trị bệnh cho lợn nái đẻ và lợn con theo mẹ tại trại Nguyễn Thanh Lịch, xã Ba Trại, huyện Ba Vì, Hà Nội" được triển khai nhằm chuẩn hóa giải pháp kỹ thuật chăn nuôi công nghiệp khép kín. Dự án tập trung giải quyết các bài toán kỹ thuật cốt lõi:

  • Tối ưu hóa năng suất sinh sản trên đàn nái ngoại lai hai máu $F_1$ (Landrace $\times$ Yorkshire) phối cùng đực cuối dòng (Pietrain $\times$ Duroc).
  • Khắc phục hội chứng viêm tử cung (Metritis) và viêm vú (Mastitis) gây mất sữa (Agalactia) trên đàn nái sau sinh.
  • Kiểm soát hội chứng tiêu chảy (Colibacillosis, Coccidiosis) do hiện tượng thiếu toan (Hypohydric) và sự suy giảm kháng thể thụ động sau 24 giờ đầu đời.
  • Ngăn chặn bệnh đường hô hấp (Mycoplasma hyopneumoniae) và viêm khớp do liên cầu khuẩn (Streptococcus suis).

Mục tiêu dự án

  1. Thiết lập và vận hành quy trình quản lý dinh dưỡng theo từng pha sinh lý cho 180 lượt nái đẻ và hơn 2.000 lợn con theo mẹ.
  2. Triển khai 100% các thao tác kỹ thuật sơ sinh: đỡ đẻ can thiệp, cắt đuôi, mài nanh, bấm số tai, tiêm bổ sung Fe-Dextran và triệt sản đực con đúng quy chuẩn thú y.
  3. Vận hành lịch tiêm phòng miễn dịch chủ động bằng vắc-xin thế hệ mới và kiểm soát an toàn sinh học đa lớp.
  4. Chuẩn hóa phác đồ điều trị bệnh lâm sàng, nâng cao tỷ lệ nuôi sống đến khi cai sữa (21 ngày tuổi) đạt trên 95%.

Phạm vi và giới hạn

  • Địa điểm thực nghiệm: Trang trại lợn công nghiệp Nguyễn Thanh Lịch (hợp tác gia công cùng Tập đoàn CP Việt Nam), diện tích 2 ha tại xã Ba Trại, Ba Vì, Hà Nội.
  • Quy mô tổng đàn: 1.086 lợn nái sinh sản, 222 lợn hậu bị thay đàn và 21 lợn đực giống khai thác.
  • Thời gian theo dõi: 06 tháng liên tục (18/05/2018 đến 25/11/2018).

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Tại khu vực miền Bắc Việt Nam, đặc thù khí hậu nhiệt đới gió mùa biên độ nhiệt dao động lớn giữa các mùa là nguyên nhân gây suy giảm miễn dịch tự nhiên trên đàn heo non.

Tiêu chí kỹ thuật Chăn nuôi nông hộ truyền thống Trang trại bán công nghiệp Mô hình công nghiệp chuồng kín (Đề tài)
Kiểm soát tiểu khí hậu Tự nhiên, phụ thuộc thời tiết Quạt cục bộ, chuồng hở Giàn mát Cooling Pad & Áp lực âm ($27^\circ\text{C}$)
An toàn sinh học Vôi bột rải rác, không cách ly Phun sát trùng định kỳ 1 lần/tuần Tiêu chuẩn 3 cấp: sát trùng, tắm công nhân, cách ly
Dinh dưỡng theo pha Tận dụng thức ăn thừa, cám trộn Cám hỗn hợp đơn kỳ Cám định lượng vi chất (566SF, 567SF, 550, 550P)
Lịch trình vắc-xin Cơ bản (Dịch tả, Tụ huyết trùng) 3 - 4 loại vắc-xin phổ biến Lịch vắc-xin toàn diện 8 bệnh (PRRS, Circo, Myco...)
Tỷ lệ sống cai sữa $75,0% - 82,0%$ $85,0% - 88,0%$ $\mathbf{96,27%}$

Ưu tiên yêu cầu kỹ thuật theo mô hình MoSCoW

  • Must-Have (Bắt buộc): Tiêm phòng đủ 100% vắc-xin bắt buộc (Coglapest, Circovac, Myco-pac, PRRS); tiêm Fe + B12 trong 48h đầu; sát trùng chuồng đẻ bằng vôi tôi và dung dịch Clorin.
  • Should-Have (Cần có): Lồng úm sưởi ấm chuyên dụng điều chỉnh nhiệt độ; máng gang tập ăn tự động; phân chia khẩu phần cám nái theo biểu đồ tăng trưởng thai kỳ.
  • Could-Have (Có thể mở rộng): Đo lường áp lực nước tự động tại van uống; hệ thống giám sát hành vi rặn đẻ bằng camera.
  • Won't-Have (Chưa triển khai): Hệ thống cấp cám tự động bằng đường ống trục vít (vận hành cấp cám máng lật thủ công theo định mức cá thể).

Thiết kế hệ thống kỹ thuật

Thông số kỹ thuật thành phần hệ thống

  • Tiểu khí hậu chuồng đẻ: 3 chuồng đẻ độc lập kết cấu kín. Đầu chuồng trang bị hệ thống giàn mát Cooling Pad, cuối chuồng bố trí 3 quạt hút thông gió công nghiệp. Nhiệt độ đầu chuồng duy trì ổn định ở mức $27^\circ\text{C} \pm 1^\circ\text{C}$.
  • Kết cấu sàn kép: Khu vực nái mẹ sử dụng sàn đan bê tông chịu lực cao; khu vực lợn con sử dụng sàn nhựa nguyên sinh chống trơn trượt, giữ ấm bụng, giảm thiểu tối đa tổn thương khớp gối.
  • Đặc tả khẩu phần dinh dưỡng chuyên biệt:
    • Nái chửa kỳ 1 (Tuần 1 – 13): Cám hỗn hợp hoàn chỉnh mã 566SF, định mức $1,6 - 2,2\text{ kg/con/ngày}$ (kiểm soát thể trạng, chống tích mỡ thân phôi).
    • Nái chửa kỳ 2 (Tuần 14 – 16): Cám mã 567SF, tăng cường lên $2,2 - 2,5\text{ kg/con/ngày}$ (tập trung phát triển khối lượng thai và hoàn thiện cơ quan).
    • Lợn con tập ăn (5 – 21 ngày): Cám cao cấp siêu mịn mã 550550P (hàm lượng protein tiêu hóa cao, bổ sung enzyme ngoại sinh kích thích tiết HCl dạ dày).

Phương pháp nghiên cứu và quy trình triển khai

Dự án áp dụng chu trình quản lý chất lượng PDCA (Plan - Do - Check - Act) xuyên suốt 6 tháng thực tập:

    [PLAN] Lập kế hoạch phối giống & Dự kiến ngày đẻ
    [DO]   Vận hành chăm sóc, đỡ đẻ & Can thiệp sơ sinh
    [CHECK]Giám sát lâm sàng, phát hiện tiêu chảy/hô hấp/khớp
    [ACT]  Kích hoạt phác đồ điều trị & Hiệu chỉnh dinh dưỡng

Triển khai thực nghiệm và Kết quả

Quy trình kỹ thuật can thiệp lâm sàng

Hệ thống quy trình kỹ thuật được chuẩn hóa thành các thuật toán logic thao tác cụ thể tại chuồng:

# Thuật toán điều tiết dinh dưỡng và can thiệp thú y cho lợn nái chu kỳ sinh sản
def sow_management_protocol(days_to_farrowing, piglet_age_days):
    """
    Quy chuẩn vận hành thức ăn nái và can thiệp thú y lợn con
    """
    # 1. Điều tiết cám chuồng đẻ
    if -4 <= days_to_farrowing <= -1:
        ration_schedule = {-4: 1.2, -3: 1.0, -2: 1.7, -1: 1.0}
        feed_ration_kg = ration_schedule.get(days_to_farrowing, 1.5)
        action_sow = "Giam 50% khau phan neu nai co dau hieu bo an/sot"
    elif days_to_farrowing == 0:
        feed_ration_kg = 0.0  # Ngừng cho ăn ngày đẻ, cung cấp đủ nước Clorin
        action_sow = "Tuc truc do de, ve sinh vu, tiem Oxytocin 1-2ml neu de kho"
    
    # 2. Quy trình can thiệp lợn con theo ngày tuổi
    if piglet_age_days == 0:
        return "Lau kho, cat ron 3-5cm sat trung Con Iot, cho bu sua dau sau 1h"
    elif piglet_age_days == 1:
        return "Mai 8 rang nanh, bam so tai, tiem NOVA Fe+B12 (2ml), uong Totrazil 5% (2ml)"
    elif piglet_age_days == 6:
        return "Tien hanh thien lợn duc an toan, sat trung vet thuong"
    elif 10 <= piglet_age_days <= 14:
        return "Tiem Myco-pac (2ml) + Circovac (2ml) phong Viem phoi va Circovirus"
    elif piglet_age_days == 21:
        return "Tiem Coglapest (2ml) phong Dich ta lon con; Danh gia cai sua (>= 5.0 - 7.0 kg)"

Công thức tính toán các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật

$$\text{Tỷ lệ khỏi bệnh } (%) = \left( \frac{\sum N_{\text{khỏi}}}{\sum N_{\text{điều trị}}} \right) \times 100$$

$$\text{Thời gian điều trị bình quân (ngày/con)} = \frac{\sum (\text{Số ngày điều trị} \times N_{\text{khỏi}})}{\sum N_{\text{khỏi}}}$$

$$\text{Tỷ lệ lợn con nuôi sống cai sữa } (%) = \left( \frac{N_{\text{cai sữa}}}{N_{\text{sơ sinh sống}} - N_{\text{loại thải}}} \right) \times 100$$

Dữ liệu thực nghiệm và Kết quả đạt được

Trong 6 tháng triển khai trực tiếp, toàn bộ quy trình chăm sóc, đỡ đẻ, tiêm phòng và điều trị bệnh đã đạt được các chỉ số vượt mức cam kết:

1. Năng suất sinh sản và Thao tác kỹ thuật trên đàn lợn

  • Tổng số nái đẻ theo dõi: 180 nái (100% mẹ tròn con vuông, không có ca tử vong nái do can thiệp sinh sản).
  • Tổng số lợn con sinh ra sống: 2.200 con (đạt bình quân $12,22\text{ con/ổ}$).
  • Số lợn con nuôi sống cai sữa: 2.016 con (đạt bình quân $11,20\text{ con/ổ}$).
  • Tỷ lệ nuôi sống giai đoạn theo mẹ: $\mathbf{95,20%}$; tỷ lệ đạt tiêu chuẩn cai sữa xuất bán đạt $\mathbf{96,27%}$.
  • Thao tác kỹ thuật: Thực hiện đỡ đẻ 2.200 lợn con (100% an toàn); bấm số tai 2.257 lượt (100% liền sẹo tốt); thiến 765 lợn đực (100% an toàn); phẫu thuật chỉnh hình thoát vị rốn/bẹn (Hernia) 51/51 ca thành công đạt tỷ lệ hồi phục $100%$.
Biểu đồ phân bổ can thiệp thủ thuật trên đàn lợn con (Tổng số ca)

2. Kết quả phòng bệnh bằng Vắc-xin và Thuốc bổ trợ

Thực hiện tiêm phòng thuốc thú y và vắc-xin đạt độ chuẩn xác tuyệt đối ($100%$ an toàn sinh học, không xảy ra sốc phản vệ hay áp xe ổ tiêm):

Đối tượng Loại bệnh / Hoạt chất Tên thương phẩm chế phẩm Liều lượng & Đường cấp Số lượng cá thể Tỷ lệ an toàn
Lợn con 1-2 ngày Thiếu máu thiếu sắt NOVA Fe + B12 2 ml/con (Tiêm bắp sâu) 2.257 con $100%$
Lợn con 1-2 ngày Cầu trùng (Isospora suis) Totrazil / Diacoxin 5% 2 ml/con (Cho uống trực tiếp) 2.257 con $100%$
Lợn con 10-14 ngày Viêm phổi (M. hyo) Myco-pac (Boehringer) 2 ml/con (Tiêm bắp cổ) 5.012 con $100%$
Lợn con 10-14 ngày Bệnh còi cọc (PCV2) Circovac (Merial) 2 ml/con (Tiêm bắp) 5.012 con $100%$
Lợn con 21 ngày Dịch tả lợn (CSFV) Coglapest (Ceva) 2 ml/con (Tiêm bắp) 5.012 con $100%$

3. Kết quả chẩn đoán và Trị liệu bệnh lý lâm sàng

Nhờ phát hiện sớm dựa trên chỉ thị hành vi và tính chất chất thải, các phác đồ trị liệu đã đem lại hiệu quả điều trị vượt trội:

                            KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ BỆNH LÂM SÀNG
                             TIÊU CHẢY     VIÊM KHỚP      HÔ HẤP
                           (2.622/2.850)    (94/108)      (96/98)
  • Hội chứng tiêu chảy lợn con: Tiếp nhận điều trị 2.850 lượt con. Phác đồ sử dụng NOVA-Amcoli ($1\text{ ml}/10\text{ kg thể trọng}$, tiêm bắp $3 - 5\text{ ngày}$) kết hợp bù điện giải men tiêu hóa Biosubtyl. Chữa khỏi 2.622 con, đạt tỷ lệ thành công $\mathbf{92,0%}$.
  • Hội chứng hô hấp phức hợp (PRDC): Điều trị 98 cá thể có triệu chứng thở thể bụng, ho giật bằng kháng sinh phổ rộng thế hệ mới Paxxcel (Ceftiofur hydrochloride $1\text{ ml}/10\text{ kg TT}$, liệu trình $3 - 6\text{ ngày}$). Chữa khỏi 96 con, đạt tỷ lệ $\mathbf{97,95%}$.
  • Bệnh viêm khớp (Streptococcus suis): Can thiệp trên 108 lợn con sưng khớp cổ chân/khớp háng bằng Pendistrep (Penicillin G phối hợp Dihydrostreptomycin, $1\text{ ml}/10\text{ kg TT}$, liệu trình $3 - 5\text{ ngày}$). Chữa khỏi 94 con, đạt tỷ lệ $\mathbf{87,0%}$.

Đổi mới và Đóng góp kỹ thuật

  1. Chuẩn hóa quy trình chăm sóc sơ sinh theo giờ vàng: Đưa thời gian bú sữa đầu xuống dưới 1 giờ sau sinh, giúp kháng thể mẹ truyền qua cơ chế ẩm bào ruột non đạt hàm lượng Globulin miễn dịch đỉnh điểm ($20,3\text{ mg}/100\text{ ml máu}$ sau 24h), tạo khiên chắn sinh học vững chắc chống vi khuẩn đường ruột.
  2. Ứng dụng kỹ thuật mài nanh thay thế bấm nanh truyền thống: Giảm thiểu chấn thương tủy răng, loại bỏ hoàn toàn hiện tượng xước núm vú nái mẹ, qua đó giảm tỷ lệ phát sinh bệnh viêm vú trên đàn nái đẻ xuống dưới $2,5%$.
  3. Tối ưu hóa phác đồ đa kháng sinh có đích: Phối hợp linh hoạt kháng sinh diệt khuẩn chuyên biệt (Amoxicillin-Colistin, Ceftiofur) với thuốc trợ lực và kháng viêm không steroid, rút ngắn thời gian điều trị bệnh phân trắng lợn con từ 7 ngày xuống còn 3,2 ngày/ca.
  4. Kiểm soát dinh dưỡng giảm tải áp lực tiêu hóa: Thiết kế đường cong giảm lượng cám ăn trước đẻ 4 ngày giúp phòng ngừa triệt để hội chứng sốt sữa và táo bón trên lợn nái ngoại.

Ứng dụng thực tế và Triển khai

[GIAI ĐOẠN 1: 0 - 30 NGÀY]       [GIAI ĐOẠN 2: 30 - 90 NGÀY]      [GIAI ĐOẠN 3: 90 - 180 NGÀY]
- Cách ly kiểm dịch hậu bị      - Chuẩn hóa lịch vắc-xin nái     - Thiết lập chu kỳ cai sữa
- Tẩy ký sinh trùng bằng BMD    - Phối giống nhân tạo tinh sâu    21 ngày đạt 5.5 - 7.0 kg
- Cân chỉnh dàn làm mát 27°C    - Vận hành máng cám 566/567SF    - Xuất bán 25.000 giống/năm
  • Khả năng mở rộng: Mô hình và quy trình kỹ thuật hoàn toàn tương thích để nhân rộng cho hệ thống các trang trại vệ tinh quy mô từ 500 đến 5.000 nái sinh sản tại các tỉnh trung du và đồng bằng Bắc Bộ.
  • Hiệu quả kinh tế (ROI):
    • Giữ vững chỉ số $2,45\text{ lứa/nái/năm}$, sản lượng cung ứng ra thị trường xấp xỉ 25.000 con giống chất lượng cao/năm.
    • Tỷ lệ cai sữa đạt $11,2\text{ con/ổ}$ giúp hạ giá thành sản xuất lợn giống từ $8 - 12%$ so với mặt bằng các trại nuôi hở truyền thống.
    • Giảm tỷ lệ chết bệnh tiết kiệm hàng trăm triệu đồng chi phí hao hụt đàn giống và thuốc đặc trị mỗi năm.

Hạn chế và Hướng phát triển

Hạn chế tồn tại

  • Công đoạn cấp thức ăn cho nái tại chuồng đẻ và chuồng bầu vẫn phụ thuộc vào phương thức thủ công (công nhân lật máng và xúc cám), tốn nhiều nhân lực và dễ sai số định lượng giữa các ca trực.
  • Hệ thống xử lý nước thải chăn nuôi quy mô lớn tuy đã có bể lắng và ao sinh học nhưng chưa tích hợp công nghệ ép tách phân tự động và hồ biogas phủ bạt HDPE quy chuẩn cao.

Hướng nghiên cứu và cải tiến

  • Lắp đặt hệ thống cấp cám tự động bằng cảm biến định lượng điện tử kết hợp thẻ chip RFID gắn tai lợn nái.
  • Ứng dụng cảm biến IoT đo nhiệt độ, ẩm độ và nồng độ khí độc ($NH_3, H_2S$) thời gian thực trong chuồng kín để tự động điều tiết tốc độ quạt thông gió.
  • Nghiên cứu bổ sung axit hữu cơ và chế phẩm Probiotic chịu nhiệt vào khẩu phần nhằm thay thế hoàn toàn kháng sinh phòng bệnh trộn thức ăn.

Đối tượng hưởng lợi

  • Sinh viên & Thực tập sinh ngành Chăn nuôi Thú y: Cung cấp bộ tài liệu thực hành lâm sàng chi tiết, hệ thống hóa các thao tác kỹ thuật đỡ đẻ, mổ hecni, tiêm vắc-xin và phác đồ điều trị thực tế.
  • Kỹ sư & Quản lý trang trại: Nắm bắt quy trình vận hành đồng bộ hệ thống chuồng kín quy mô 1.000 nái, cách thức thiết lập lịch trình vắc-xin đa giá đạt chuẩn công nghiệp CP.
  • Chủ doanh nghiệp & Trang trại chăn nuôi: Có cơ sở dữ liệu thực chứng về định mức tiêu hao thức ăn, tỷ lệ nuôi sống và bài toán chi phí thú y để hoạch định đầu tư trang trại hiệu quả.
  • Nhà nghiên cứu dịch tễ: Thu thập dữ liệu dịch tễ học về cơ cấu bệnh lý phổ biến trên lợn con vùng đồi gò Ba Vì, làm tiền đề đánh giá sự mẫn cảm kháng sinh của các chủng vi khuẩn thực địa.

Câu hỏi thường gặp (FAQ)

1. Yêu cầu kỹ thuật cốt lõi để chuyển đổi từ chuồng hở sang chuồng kín theo quy trình này là gì?

Cần trang bị hệ thống giàn làm mát tuần hoàn Cooling Pad ở đầu chuồng, quạt hút thông gió công nghiệp ở cuối chuồng tạo áp suất âm, đảm bảo vận tốc gió $1,5 - 2,0\text{ m/s}$, máy phát điện dự phòng tự động $100%$ công suất và hệ thống sàn đan nhựa cho lợn con.

2. Tại sao phải bắt buộc tiêm bổ sung Sắt (Fe + B12) cho lợn con lúc 1 - 2 ngày tuổi?

Lợn con sơ sinh chỉ tích trữ khoảng $40 - 50\text{ mg}$ sắt trong cơ thể và sữa mẹ chỉ cung cấp khoảng $1\text{ mg/ngày}$, trong khi nhu cầu sinh trưởng cần tới $7 - 10\text{ mg/ngày}$. Tiêm $200\text{ mg}$ Fe-Dextran giúp ngăn chặn triệt để hội chứng thiếu máu dinh dưỡng, xù lông, còi cọc và suy giảm miễn dịch.

3. Phương thức xử lý hiệu quả nhất khi lợn nái bị đẻ khó do rặn đẻ yếu là gì?

Kiểm tra mở cổ tử cung; nếu xương chậu bình thường và thai thuận nhưng nái rặn yếu, tiến hành tiêm bắp $1 - 2\text{ ml}$ Oxytocin. Trường hợp đường sinh dục khô, thụt rửa dầu nhờn bôi trơn chuyên dụng và thực hiện can thiệp móc thai nhẹ nhàng bằng tay đã sát trùng và cắt ngắn móng tay.

4. Lịch trình bảo dưỡng và chi phí định kỳ cho hệ thống vắc-xin là bao nhiêu?

Hệ thống vắc-xin được bảo quản nghiêm ngặt ở nhiệt độ $2^\circ\text{C} - 8^\circ\text{C}$ trong tủ lạnh chuyên dụng có cảm biến nhiệt. Chi phí vắc-xin và thuốc phòng định kỳ bình quân chiếm khoảng $4,5 - 6,0%$ tổng giá thành sản xuất mỗi đầu lợn giống cai sữa.

5. Tiêu chuẩn thể trọng và độ tuổi cai sữa tối ưu tại trang trại là bao nhiêu?

Lợn con được cai sữa tiêu chuẩn ở mốc 21 ngày tuổi (tối đa không quá 26 ngày) với khối lượng cá thể đạt từ $5,0\text{ kg} - 7,0\text{ kg}$, đã thành thạo kỹ năng ăn thức ăn hạt khô 550/550P.


Kết luận

Đề tài tốt nghiệp của kỹ sư Đỗ Thị Oanh đã hoàn thành xuất sắc các mục tiêu nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn tại trang trại lợn công nghiệp Nguyễn Thanh Lịch. Bằng việc tuân thủ nghiêm ngặt quy trình kỹ thuật chăn nuôi khép kín chuẩn CP, đề tài đã chứng minh tính khả thi, độ ổn định và hiệu quả kinh tế vượt trội của mô hình quản lý đàn nái ngoại và lợn con theo mẹ:

  • Đạt tỷ lệ nuôi sống cai sữa ấn tượng $96,27%$ với sản lượng bình quân $11,20\text{ con cai sữa/ổ}$.
  • Khống chế hoàn toàn các dịch bệnh nguy hiểm thông qua lịch tiêm phòng vắc-xin toàn diện 8 bệnh truyền nhiễm nguy hiểm.
  • Đạt hiệu quả điều trị bệnh phân trắng ($92,0%$) và viêm phổi ($97,95%$) dựa trên các phác đồ can thiệp kháng sinh chọn lọc kết hợp an toàn sinh học.

Đây là công trình nghiên cứu ứng dụng có giá trị thực tiễn cao, đóng vai trò tài liệu tham khảo chuẩn mực cho sinh viên chuyên ngành Chăn nuôi Thú y cũng như các cơ sở chăn nuôi gia súc công nghiệp trên toàn quốc.