Đặt vấn đề Hiện nay, cùng với sự hội nhập và phát triển kinh tế của nước ta và các nước trên thế giới, ngành chăn nuôi nước ta đóng vai trò quan trọng, đặc biệt là chăn nuôi lợn. Sản phẩm ngành chăn nuôi mang lại giá trị lớn cho con người, là nguồn cung cấp thực phẩm với số lượng lớn, chất lượng tốt. Bên cạnh đó chăn nuôi lợn cũng còn cung cấp một lượng lớn phân bón cho ngành trồng trọt và một số sản phẩm phụ như da, lông, mỡ,. cho ngành công nghiệp chế biến.
Trong những năm gần đây nhờ áp dụng các thành tựu khoa học kĩ thuật vào sản xuất, nghề chăn nuôi lợn nước ta có những bước phát triển mạnh như tăng tổng số đầu lợn, cơ cấu đàn lợn đa dạng, năng suất, chất lượng cao. Chăn nuôi theo kiểu hộ gia đình ngày càng giảm thay vào đó là các trang trại với quy mô nhỏ và vừa ngày càng tăng lên. Trong năm 2019, ngành chăn nuôi lợn đã phải đối mặt với dịch tả lợn Châu Phi xuất hiện và lan rộng. Sau khi ổ dịch đầu tiên xuất hiện ở miền Bắc từ tháng hai đến tháng chín đã lan rộng khắp cả 63 tỉnh, thành phố.
Theo Tổng cục Thống kê, tổng đàn lợn cả nước đã sụt giảm mạnh, do đó sản lượng thịt lợn hơi xuất chuồng trong năm 2019 cũng giảm sâu so với năm 2018. Để phát triển, nâng cao giá trị kinh tế cho ngành chăn nuôi lợn, chăn nuôi lợn nái là một trong những khâu quan trọng góp phần quyết định đến sự thành công trong chăn nuôi lợn. Xuất phát từ thực tế trên, được sự đồng ý của ban chủ nhiệm Khoa Chăn nuôi Thú y - Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên cùng với sự giúp đỡ của giáo viên hướng dẫn và cơ sở nơi thực tập, chúng tôi đã tiến hành thực hiện chuyên đề: “Thực hiện quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng và phòng trị bệnh cho lợn nái sinh sản và lợn con tại trại lợn Tín Nghĩa, huyện Ứng Hòa, thành phố Hà Nội”. Mục đích và yêu cầu của chuyên đề Luan van 2 1.
Mục tiêu của chuyên đề - Đánh giá tình hình chăn nuôi tại trang trại. - Thực hiện quy trình chăm sóc nuôi dưỡng cho lợn nái sinh sản tại trại. - Nắm được các loại thức ăn dành cho lợn nái sinh sản, khẩu phần ăn và cách cho lợn nái sinh sản qua từng giai đoạn. - Nắm được các bệnh hay xảy ra đối với lợn nái sinh sản và phương pháp phòng trị bệnh hiệu quả nhất.
Yêu cầu của chuyên đề -Thực hiện đầy đủ ngày công,chịu khó học hỏi chuyên môn. - Nắm vững và thực hiện được quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng cho đàn lợn nái sinh sản nuôi tại trại. - Nắm vững và thực hiện được quy trình vệ sinh, phòng và trị một số bệnh thường gặp trên đàn lợn nái tại trại. - Hòa nhập tốt với cán bộ,công nhân của trại.
Luan van 3 Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2. Điều kiện cơ sở nơi thực tập 2. Điều kiện của trang trại 2. Điều kiện tự nhiên Vị trí địa lý: Ứng Hoà là huyện đồng bằng nằm ở Đông Nam tỉnh Hà Tây cũ (nay thuộc thành phố Hà Nội), có diện tích tự nhiên là 183.
Dân số: khoảng 179. Phía Bắc giáp huyện Chương Mỹ và Thanh Oai. Phía Nam giáp huyện Duy Tiên (Hà Nam) và Kim Bảng (Hà Nam). Phía Tây giáp huyện Mỹ Đức.
Phía Đông giáp huyện Phú Xuyên. Địa hình: Nhìn chung, địa hình của Ứng Hòa tương đối bằng phẳng. Sông Đáy là phân giới tự nhiên phía tây của huyện, đồng thời cũng là giao tuyến phân chia địa hình núi đá vôi với đồng bằng chiêm trũng. Hồng Quang thì có một thôn nằm trong vùng địa hình núi đá vôi.
Khí hậu: huyện Ứng Hòa có đặc điểm là khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm, mùa hè nóng, mưa nhiều và mùa đông lạnh, ít mưa. Nằm trong vùng nhiệt đới, Ứng Hòa quanh năm tiếp nhận được lượng bức xạ mặt trời rất dồi dào cao nhất là tháng 6 (29,8ºC), thấp nhất là tháng 1 (17,2ºC). Độ ẩm tương đối trung bình hàng năm là 70- 85%. Lượng mưa trung bình hàng năm là 1.900mm và mỗi năm có khoảng 114 ngày mưa.
Cơ cấu tổ chức của trang trại Cơ cấu của trại được tổ chức như sau: - 08 chủ trại; - 01 quản lý; - 01 quản lý kĩ thuật trại; - 01 quản lý kĩ thật hỗ trợ cám Deheus; Luan van 4 - 01 nấu ăn; - 08 công nhân và 03 sinh viên thực tập. Với đội ngũ công nhân trên, trại phân ra làm các tổ, nhóm khác nhau như tổ chuồng đẻ, tổ chuồng nái chửa, tổ chuồng cai sữa. Mỗi một khâu trong quy trình chăn nuôi đều được khoán đến từng công nhân và sinh viên, nhằm nâng cao trách nhiệm, thúc đẩy sự phát triển của trại. Cơ sở vật chất của trang trại - Thiết kế xây dựng: diện tích đất trang trại là 1ha .Trước cổng ra vào trại có nước sát trùng, có vòi phun sát trùng cho phương tiện giao thông ra vào trại, cách cổng chính 100m là khu đón khách, trại lợn có khoảng 0.2 ha đất để xây dựng nhà điều hành, nhà cho công nhân, bếp ăn, các công trình phục vụ cho công nhân và các hoạt động khác của trại.
- Trong khu chăn nuôi được quy hoạch bố trí xây dựng hệ thống chuồng trại cho gần 400 nái bao gồm: 4 chuồng đẻ có 112 ô kích thước 2,05m× 1,8 m/ô và chồng nái đang xây dựng, 2 chuồng bầu có 520ô kích thước 2,06 m × 0,66 m/ô, 1 chuồng cách ly, 3 chuồng cai , cùng một số công trình phụ phục vụ cho chăn nuôi như: kho thức ăn, phòng sát trùng, phòng pha tinh, kho thuốc… + Hệ thống chuồng bầu: mỗi chuồng gồm 4 dãy, nuôi các lợn chờ lên giống, lợn đang phối, lợn mới phối xong đang ở giai đoạn đầu và lợn đực giống lấy tinh. Cuối dãy 1 là khu lợn có vấn đề và lợn loại thải. + Hệ thống chuồng đẻ: chuồnggồm 2 dãy gồm các ô được đánh thứ tự để dễ dàng chăm sóc và quản lý. Sàn chuồng lợn mẹ làm bằng bê tông, sàn lợn con làm bằng nhựa cứng.
+ Hệ thống chuồng cai: mỗi chuồng được chia ra 4ô, mỗi ô rộng 25m², mỗi ô nuôi được con, 1 ô cuối để chứa lợn con bị bệnh. - Hệ thống chuồng xây dựng khép kín hoàn toàn. Phía đầu chuồng là hệ thống giàn mát, cuối mỗi chuồng đẻ và chuồng bầu đều có 6 quạt thông gió và 4quạt đối với chuồng cách ly và chuồng cai sữa có 5 quạt. Hai bên tường có dãy cửa sổ , mỗi cửa sổ có diện tích 1,5 m², cách nền 0.95m, mỗi cửa sổ cách nhau2m.
Trên trần được lắp hệ thống chống nóng bằng tôn lạnh. Luan van 5 - Trong khu chăn nuôi, đường đi lại giữa các ô chuồng, các khu khác đều được đổ bê tông và có các hố sát trùng. - Hệ thống nước trong khu chăn nuôi đều là nước giếng khoan. Nước uống cho lợn được cấp từ một bể lớn, xây dựng ở bên ngoài khu chăn nuôi.
Nước tắm, nước xả gầm, nước phục vụ cho công tác khác được bố trí từ bể lọc và được bơm qua hệ thống ống dẫn tới bể chứa ở giữa các chuồng. Thuận lợi, khó khăn 2. Thuận lợi - Trại được xây dựng ở vị trí cách xa khu dân cư, thuận tiện đường giao thông. - Đội ngũ quản lý, cán bộ kỹ thuật có trình độ chuyên môn cao, có tinh thần trách nhiệm cao trong công việc.
- Công nhân có tay nghề cao, năng động, nhiệt tình và có trách nhiệm với công việc. - Trại được xây dựng theo mô hình công nghiệp, trang thiết bị hiện đại, do đó rất phù hợp với điều kiện chăn nuôi lợn công nghiệp hiện nay. Khó khăn - Trại nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, thời tiết biến đổi thất thường nên khâu phòng trừ bệnh gặp nhiều khó khăn. - Giá cả thị trường luôn biến động, giá thịt lợn giảm xuống mức thấp nhất trong lịch sử ngành chăn nuôi khiến doanh nghiệp thua lỗ.
- Dịch bệnh diễn biến phức tạp nên chi phí dành cho phòng và chữa bệnh cao. - Dịch bệnh vẫn là yếu tố quan trọng nhất. Thời gian vừa qua, ASF đã khiến ngành lợn của nước ta điêu đứng với những con số thiệt hại chưa từng có, ảnh hưởng tới an ninh thực phẩm, kinh tế, xã hội và môi trường…. Dịch bệnh diễn biến phức tạp nên chi phí dành cho phòng và chữa bệnh cao.
- Giá thức ăn chăn nuôi mỗi ngày một tăng khiến chi phí thức ăn tăng cao gây ảnh hưởng tới chăn nuôi của trang trại. Cơ sở tài liệu liên quan đến chuyên đề thực hiện Luan van 6 2. Những hiểu biết về quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng lợn nái, lợn nái đẻ và lợn nái nuôi con 2. Chăm sóc, nuôi dưỡng lợn nái Kỹ thuật cơ bản trong việc chăm sóc, nuôi dưỡng lợn nái ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất của một trang trại chính vì vậy phải thực hiện rất nghiêm ngặt, tỷ mỉ và chính xác mới đạt được năng suất cao.
Để tăng năng suất chung của toàn trại cần làm tăng tỷ lệ đẻ, tăng số con/1nái/năm, đồng thời cần làm giảm tỷ lệ loại thải, tỷ lệ chết nái, chết con. Do đó, quy trình kỹ thuật tốt cần phải đáp ứng được 3 mục tiêu là: con giống tốt, quản lý, chăm sóc tốt và phòng, trị bệnh nghiêm ngặt. * Giống: muốn chọn được con giống có chất lượng tốt thì từ khi sinh ra cho đến lúc chọn giống lợn phải đạt khối lượng > 80 kg. Lợn phải được nuôi dưỡng trong điều kiện tốt, thức ăn chất lượng cao để lợn bộc lộ hết tiềm năng di truyền của giống.
Tiến hành chọn giống theo các chỉ tiêu: ADG (bình quân tăng khối lượng/ngày), FCR (hệ số chuyển đổi thức ăn), BF (độ dầy mỡ lưng). - Chọn bộ phận sinh dục: có số vú từ 12 đến 16 vú, cân đối, khoảng cách giữ các vú đều lộ rõ, không có vú lép, kẹ. Hai hàng vú cách đều nhau từng núm to đều, trơn, tròn bóng, hồng, chỉ chọn lợn hậu bị có vú 1 hoặc 2 tầng. - Lợn đực giống: 2 dịch hoàn to đều, không treo cao, không trễ thấp.
Da dịch hoàn trơn nhẵn, không quá bóng và cũng không nhăn nheo, phụ dịch hoàn nổi rõ thể hiện tính hăng. Bao quy đầu to vừa, không tịt. - Lợn hậu bị: âm môn hình trái tim (quả đào), xuôi không hất lên, âm môn to, mẩy, không đầu thừa của niệu quản.